Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Investigating the Competitiveness of Vietnam’s Agricultural Sector: A Multi-Level Approach" (Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp Việt Nam: Tiếp cận đa cấp độ) do nghiên cứu sinh Hoàng Văn Việt thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 62310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Tiến Khai và PGS.TS. Từ Văn Bình, hoàn thành vào tháng 12 năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986 và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng từ đầu thập niên 1990, Việt Nam đã tham gia nhiều khuôn khổ thương mại khu vực và toàn cầu như Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP/TPP), cùng các hiệp định song phương với Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Chile, Liên minh Kinh tế Á - Âu (EEU), Liên minh Châu Âu (EU) và tiến trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
Trong tiến trình công nghiệp hóa và chuyển đổi kinh tế, ngành nông nghiệp giữ vị trí quan trọng:
- Xuất khẩu nông sản chiếm trên 33% (năm 1997) và 17% (năm 2014) tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tạo nguồn ngoại tệ phục vụ nhập khẩu công nghệ và thiết bị.
- Nông nghiệp đóng góp 26% (năm 1997) và 18,12% (năm 2014) vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Ngành thu hút hơn 48% tổng lực lượng lao động xã hội, đưa Việt Nam thành quốc gia có tỷ lệ phụ thuộc lao động nông nghiệp cao thứ ba thế giới (sau Bhutan và Campuchia).
- Nông nghiệp là sinh kế chính của khu vực nông thôn, nơi sinh sống của khoảng 67,1% dân số cả nước vào năm 2014.
Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức: quy mô sản xuất nông hộ nhỏ lẻ chiếm ưu thế; phương thức canh tác truyền thống thâm dụng đất và lao động; chi phí đầu vào gia tăng; năng suất và giá trị gia tăng thấp; chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ đô thị hóa; tổn hại môi trường; rủi ro biến đổi khí hậu; thị trường và giá cả nông sản biến động mạnh do thiếu quy hoạch tổng thể dài hạn. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cơ cấu sản xuất, trong đó việc lựa chọn cây trồng thay thế dựa trên lợi thế so sánh tại các vùng sinh thái (như Đồng bằng sông Cửu Long) là bài toán then chốt.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định gồm:
- Thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện đánh giá năng lực cạnh tranh nông nghiệp Việt Nam ở cấp độ quốc gia, ngành và sản phẩm trong mối liên hệ so sánh với các nước ASEAN bằng việc kết hợp đồng thời các chỉ số thương mại tĩnh và động (RCA, RTA, NRCA) cùng kiểm định tính nhất quán giữa các chỉ số này.
- Chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ tính bổ sung, tính tương đồng và mức độ cạnh tranh thương mại nông nghiệp giữa các quốc gia trong khối ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC.
- Các nghiên cứu ứng dụng Ma trận Phân tích Chính sách (PAM) tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tính toán chi phí nguồn lực trong nước (DRC) theo giá thị trường rồi quy đổi theo tỷ giá chính thức, chưa tuân thủ đầy đủ chuẩn mực mô hình PAM gốc của Monke và Pearson (1989), chưa phân tích độ nhạy đa kịch bản và chưa đặt trong sự so sánh giữa các cây trồng cạnh tranh trên cùng một vùng đất sinh thái.
- Thiếu vắng sự so sánh đối chiếu giữa phương pháp tiếp cận chỉ số thương mại quốc tế (tiếp cận vĩ mô) và phương pháp chỉ số kinh tế - sản xuất PAM (tiếp cận vi mô/trung mô).
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá năng lực cạnh tranh thương mại nông nghiệp tĩnh và động của Việt Nam qua các nhóm mặt hàng nông sản trên thị trường thế giới, xác định xu hướng chuyển dịch và kiểm định tính nhất quán giữa các chỉ số thương mại theo mặt cắt ngành (cross-sections).
- Điều tra và so sánh mô hình thương mại nông nghiệp của Việt Nam với các nước ASEAN; xác định mức độ bổ sung hoặc thay thế/cạnh tranh trong xuất nhập khẩu nông sản; kiểm định tính nhất quán của các chỉ số theo mặt cắt quốc gia (cross-countries).
- Đánh giá lợi thế so sánh của các hệ thống sản xuất cây trồng thay thế gồm lúa, dừa và bưởi trong cùng điều kiện nông sinh thái tại tỉnh Bến Tre (Đồng bằng sông Cửu Long) bằng phương pháp chỉ số kinh tế PAM ở cả giá thị trường và giá xã hội, kết hợp phân tích độ nhạy trước các biến động về khí hậu, năng suất, giá cả và tỷ giá.
- Phân tích thực nghiệm tính nhất quán và so sánh lý thuyết về sự khác biệt và hàm ý chính sách giữa cách tiếp cận chỉ số thương mại và cách tiếp cận chỉ số kinh tế PAM.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:
- (1) Việt Nam có đạt được lợi thế so sánh trong nông nghiệp trên thị trường thế giới qua thời gian hay không? Các chỉ số năng lực cạnh tranh thay đổi như thế nào trong quá trình tái cơ cấu và hội nhập? Các chỉ số thương mại có nhất quán trong việc đo lường và xếp hạng năng lực cạnh tranh theo mặt cắt ngành không?
- (2) Các nước ASEAN có mức độ cạnh tranh nông nghiệp như thế nào trên thị trường thế giới và giữa các nước này có mối quan hệ bổ sung hay thay thế trong xuất nhập khẩu nông sản? Nông nghiệp Việt Nam đứng ở vị trí nào khi so sánh với các nước ASEAN? Các chỉ số thương mại có nhất quán theo mặt cắt quốc gia không?
- (3) Trong các loại cây trồng lúa, dừa và bưởi tại Bến Tre, cây trồng nào đạt lợi thế so sánh cao hơn và mang lại hiệu quả bền vững cho nông dân cũng như doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường biến động và biến đổi khí hậu?
- (4) Các chỉ số kết quả thương mại và các chỉ số kinh tế PAM có sự nhất quán hay khác biệt như thế nào trong việc đo lường năng lực cạnh tranh nông nghiệp và cung cấp hàm ý chính sách?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp Việt Nam, mô hình thương mại nông nghiệp các nước ASEAN và hiệu quả kinh tế - lợi thế so sánh của các hệ thống cây trồng lúa, dừa, bưởi.
- Phạm vi không gian:
- Cấp độ quốc gia: Ngành nông nghiệp Việt Nam với 61 nhóm mặt hàng nông sản phân loại theo chuẩn Phân loại Thương mại Quốc tế Tiêu chuẩn (SITC Rev. 3) ở cấp độ 3 chữ số.
- Cấp độ khu vực: Các quốc gia thành viên khối ASEAN.
- Cấp độ địa phương (nghiên cứu tình huống): Tỉnh Bến Tre thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, địa bàn có thế mạnh đặc thù về dừa, bưởi và sản xuất lúa.
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: 2013 – 2017.
- Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích thương mại Việt Nam: Giai đoạn 1997 – 2014.
- Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích thương mại ASEAN: Giai đoạn 1997 – 2015.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp tại Bến Tre: Thu thập trong năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật lịch sử phát triển của lý thuyết năng lực cạnh tranh và chỉ ra 6 hướng tiếp cận chính trong y văn học thuật:
- Chỉ số kinh tế và sản xuất (Economic and production indicators).
- Chỉ số kết quả thương mại (Trade performance indices).
- Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh (Determinants of competitiveness).
- Khung phân tích đa chiều (Multidimensional frameworks).
- Tiếp cận kết quả chuỗi giá trị (Value chain performance approaches).
- Phương pháp đối chuẩn (Benchmarking).
| Trường phái / Giai đoạn |
Tác giả & Công trình tiêu biểu |
Khái niệm & Đóng góp cốt lõi |
| Thương mại Cổ điển |
Adam Smith (1776) David Ricardo (1817) J.S. Mill (1848) |
- Lợi thế tuyệt đối dựa trên chi phí lao động. - Lợi thế so sánh dựa trên chênh lệch chi phí cơ hội. - Giá trị quốc tế, vai trò của cầu và chính sách bảo hộ tạm thời. |
| Thương mại Tân cổ điển |
Heckscher (1919) - Ohlin (1933) Stolper & Samuelson (1941) Samuelson (1948, 1962) Rybczynski (1955) Salter (1959), Swan (1960) |
- Lý thuyết thâm dụng yếu tố sản xuất (H-O: vốn và lao động). - Mối quan hệ giữa giá sản phẩm đầu ra và giá yếu tố đầu vào. - Định lý cân bằng giá yếu tố sản xuất. - Tác động của tăng trưởng nguồn lực lên sản lượng ngành. - Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái thực tế đến lợi thế so sánh. |
| Thương mại mới & Động thái |
Leontief (1953) Linder (1961) Vernon (1966) Krugman (1979, 1980) Lancaster (1979, 1980) Tinbergen (1962) |
- Nghịch lý Leontief về cơ cấu xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ. - Lý thuyết sở thích trùng lắp và thương mại giữa các nước tương đồng. - Chu kỳ sống của sản phẩm gắn với đổi mới công nghệ. - Lợi thế kinh tế theo quy mô và thương mại nội ngành. - Mô hình trọng lực trong dự báo luồng thương mại song phương. |
| Mô hình Quản trị & Đa chiều |
Michael Porter (1990a, 1990b) Rugman & D'Cruz (1993) Cho (1994) Moon, Rugman & Verbeke (1995) WEF, IMD, Kao et al. (2008) |
- Mô hình Kim cương 4 yếu tố nội tại và 2 yếu tố ngoại sinh. - Mô hình Kim cương kép (Double Diamond) cho nền kinh tế mở. - Mô hình 9 yếu tố (kết hợp yếu tố vật chất và con người). - Mô hình Kim cương kép tổng quát cho các nền kinh tế quy mô nhỏ. - Các bộ chỉ số tổng hợp: GCI (12 trụ cột), WCY (4 nhóm yếu tố), NCI. |
| Chuỗi giá trị & Đối chuẩn |
Van der Vorst (2000) Aramyan et al. (2007) Gorton et al. (2013) Camp (1989), Zairi (1996) |
- Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm qua hiệu quả, độ linh hoạt, khả năng đáp ứng và chất lượng an toàn thực phẩm. - Phương pháp đối chuẩn nhằm nâng cao thứ hạng cạnh tranh. |
Luận án định vị nghiên cứu vào sự kết hợp giữa hướng tiếp cận chỉ số thương mại (RCA, RTA, NRCA) và hướng tiếp cận chỉ số kinh tế vi mô (mô hình PAM), khắc phục khoảng trống thiếu vắng sự kết nối đa cấp độ trong các nghiên cứu nông nghiệp trước đây tại Việt Nam và khu vực ASEAN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
Luận án thống nhất quan điểm không phân tách tuyệt đối giữa khái niệm lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh, mà định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là khả năng của một thực thể (quốc gia, ngành hoặc doanh nghiệp/nông hộ) đạt được thị phần tương đối cao hơn trên thị trường toàn cầu dựa trên mức chi phí trong nước tương đối thấp hơn, nhằm tối đa hóa và gia tăng phúc lợi xã hội ở cả hiện tại và tương lai.
Phương pháp phân tích thương mại quốc tế
-
Các chỉ số kết quả thương mại:
- Chỉ số Lợi thế so sánh biểu lộ (RCA) của Balassa (1965): Đo lường tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng $i$ của quốc gia $j$ so với thế giới.
- Chỉ số Lợi thế thương mại tương đối (RTA) của Vollrath (1991): Bằng hiệu số giữa Lợi thế xuất khẩu tương đối (RXA) và Lợi thế nhập khẩu tương đối (RMA), loại bỏ tác động của thương mại nội ngành và xuất nhập khẩu hai chiều.
- Chỉ số Lợi thế so sánh biểu lộ chuẩn hóa (NRCA) của Yu et al. (2009): Đo lường mức độ sai biệt giữa xuất khẩu thực tế và xuất khẩu kỳ vọng trong điều kiện trung lập, có tính chất đối xứng và tổng bằng 0 trên toàn bộ nền kinh tế.
- Chỉ số Lợi thế so sánh đối xứng biểu lộ (RSCA) của Dalum et al. (1998) và Chỉ số Lafay (LFI) của Lafay (1992).
-
Kỹ thuật phân tích động thái cạnh tranh:
- Hồi quy OLS (Ordinary Least Squares): Ước lượng xu hướng biến động của các chỉ số qua các giai đoạn nhằm kiểm định tính hội tụ (convergence) hoặc phân kỳ (divergence).
- Ma trận xác suất chuyển đổi Markov (Markov transition probability matrix) và Chỉ số biến động M-Shorrocks: Đánh giá xác suất duy trì hoặc chuyển dịch giữa các nhóm mức độ cạnh tranh (từ không có lợi thế sang lợi thế mạnh và ngược lại).
- Phân tích xu hướng (Trend analysis): Xác định các nhóm ngành tăng trưởng lợi thế (top gaining) và suy giảm lợi thế (top losing).
-
Phân tích quan hệ thương mại ASEAN:
- Chỉ số Bổ sung Thương mại (TCI) của Drysdale (1969): Đánh giá mức độ cơ cấu xuất khẩu của một nước đáp ứng cơ cấu nhập khẩu của đối tác.
- Chỉ số Tương đồng Xuất khẩu (ESI) của Finger và Kreinin (1979): Đo lường mức độ cạnh tranh trực diện giữa hai quốc gia trên thị trường thứ ba.
- Hệ số tương quan thứ bậc Spearman (Spearman rank correlation coefficient) theo Jayawickrama và Thangavelu (2010): Kiểm định tính nhất quán và mức độ tương đồng thứ bậc giữa các quốc gia.
- Kiểm định tính nhất quán của các chỉ số: Thực hiện theo khung phương pháp của Ballance et al. (1987) trên 3 cấp độ: định lượng (cardinal), thứ bậc (ordinal) và nhị phân (dichotomous).
Phương pháp Ma trận Phân tích Chính sách (PAM)
Mô hình PAM do Monke và Pearson (1989) phát triển được áp dụng để tính toán hiệu quả tài chính của tư nhân và hiệu quả kinh tế của xã hội:
| Chỉ tiêu |
Doanh thu |
Chi phí đầu vào khả thương |
Chi phí yếu tố trong nước |
Lợi nhuận |
| Giá tư nhân (Thị trường) |
$A$ |
$B$ |
$C$ |
$D = A - B - C$ |
| Giá xã hội (Kinh tế / Shadow) |
$E$ |
$F$ |
$G$ |
$H = E - F - G$ |
| Chênh lệch (Tác động chính sách) |
$I = A - E$ |
$J = B - F$ |
$K = C - G$ |
$L = D - H = I - J - K$ |
Các chỉ số phái sinh từ PAM gồm:
- Lợi nhuận tư nhân (PP = D): Đo lường hiệu quả tài chính ở cấp nông hộ/doanh nghiệp.
- Lợi nhuận xã hội (SP = H): Đo lường mức đóng góp thực vào thu nhập quốc gia.
- Tỷ số chi phí tư nhân (PCR = C / (A - B)): Đánh giá năng lực cạnh tranh tài chính (PCR < 1: có lợi thế).
- Chi phí nguồn lực trong nước (DRC = G / (E - F)): Đánh giá lợi thế so sánh xã hội (DRC < 1: sử dụng hiệu quả nguồn lực nội địa).
- Tỷ số chi phí - lợi ích xã hội (SCB = (F + G) / E): Hiệu quả kinh tế tổng thể.
- Hệ số bảo hộ danh nghĩa đầu ra (NPCO = A / E) và Hệ số bảo hộ danh nghĩa đầu vào (NPCI = B / F).
- Hệ số bảo hộ thực tế (EPC = (A - B) / (E - F)): Đo lường mức độ bảo hộ ròng đối với giá trị gia tăng.
- Hệ số lợi nhuận (PC = D / H) và Tỷ số trợ cấp cho người sản xuất (SRP = L / E).
Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis): Thiết lập 3 nhóm kịch bản:
- Kịch bản 1: Tác động của biến đổi khí hậu (giảm năng suất do hạn mặn).
- Kịch bản 2: Áp dụng các mức phí sử dụng tài nguyên nước và thuế đất.
- Kịch bản 3: Biến động tham số đầu vào (giá bán đầu ra, giá phân bón, giá thuê đất, năng suất và tỷ giá hối đoái hiệu dụng thực tế - REER).
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thương mại quốc tế: Cơ sở dữ liệu UN Comtrade của Liên Hợp Quốc (mã SITC Rev. 3, 3 chữ số, 61 nhóm ngành).
- Dữ liệu bổ trợ: Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổng cục Thống kê (GSO), Tổng cục Hải quan Việt Nam (GDVC).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa năm 2017 tại Bến Tre với 4 bộ công cụ phỏng vấn trực tiếp các tác nhân trong chuỗi giá trị:
- Nông dân canh tác dừa, lúa, bưởi (Appendix 28).
- Thương lái / người thu gom nông sản (Appendix 29).
- Cơ sở sơ chế nông sản (Appendix 30).
- Doanh nghiệp chế biến và kinh doanh xuất khẩu (Appendix 31).
- Phỏng vấn sâu các chuyên gia nông nghiệp, cán bộ quản lý địa phương, ngân hàng thương mại và đơn vị logistics.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu (Introduction)
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể: trình bày bối cảnh kinh tế, quá trình cải cách và hội nhập thương mại quốc tế của Việt Nam; vai trò của ngành nông nghiệp trong GDP, xuất khẩu và việc làm nông thôn; phân tích các điểm nghẽn của nền nông nghiệp thâm dụng tài nguyên; nhận diện khoảng trống nghiên cứu; xác lập 4 mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, phương pháp, phạm vi và kết cấu 7 chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu (Literature Review)
Chương 2 tổng thuật hệ thống lý thuyết về năng lực cạnh tranh từ các trường phái cổ điển, tân cổ điển, lý thuyết thương mại mới, đến các mô hình quản trị kinh doanh hiện đại và chuỗi giá trị nông sản thực phẩm. Tác giả tổng kết tiến trình lý thuyết qua Bảng 2-1 và phân loại các thước đo năng lực cạnh tranh theo cấp độ phân tích (Bảng 2-2), từ đó xây dựng khung phân tích chung cho toàn bộ luận án (Hình 2-1).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu (Research Methodology and Data)
Chương 3 trình bày chi tiết công thức toán học và quy trình tính toán các chỉ số thương mại (RCA, RTA, NRCA, RSCA, LFI, TCI, ESI), mô hình OLS, ma trận chuyển đổi Markov, chỉ số M-Shorrocks, hệ số Spearman. Chương này cũng thiết lập cấu trúc hạch toán bảng PAM (Bảng 3-1), phương pháp ước lượng giá bóng (shadow prices) cho đất đai, lao động, vốn và hàng hóa khả thương, mô tả mẫu điều tra thực địa (Bảng 3-2) và phương pháp phân tích độ nhạy.
Chương 4: Năng lực cạnh tranh thương mại nông nghiệp Việt Nam: Phân tích mặt cắt ngành (Vietnam’s Agricultural Trade Competitiveness: The Cross-Sections Analysis)
Chương 4 tập trung giải quyết Mục tiêu 1 thông qua phân tích 61 nhóm mặt hàng nông sản Việt Nam giai đoạn 1997 – 2014:
- Đo lường và xếp hạng năng lực cạnh tranh tĩnh của các nhóm hàng theo RCA, RTA và NRCA (Bảng 4-1, 4-7, 4-13).
- Phân tích sự thay đổi vị trí xếp hạng của các nhóm ngành giữa năm 1997 và năm 2014 (Bảng 4-2, 4-8, 4-14).
- Ước lượng OLS cho thấy xu hướng biến động và hội tụ của các chỉ số qua 3 giai đoạn (Bảng 4-3, 4-9, 4-15).
- Phân loại giá trị chỉ số và phân tích xác suất dịch chuyển thông qua ma trận Markov và chỉ số M-Shorrocks (Bảng 4-4, 4-5, 4-10, 4-11, 4-16, 4-17).
- Nhận diện danh mục các mặt hàng có xu hướng gia tăng lợi thế mạnh nhất (top gaining) và suy giảm lợi thế nhiều nhất (top losing) (Bảng 4-6, 4-12, 4-18).
- Kiểm định tính nhất quán giữa các chỉ số RCA, RTA và NRCA theo xếp hạng ngành (Bảng 4-19).
Chương 5: Mô hình thương mại nông nghiệp của các nước ASEAN: Phân tích mặt cắt quốc gia (The ASEAN Countries’ Agricultural Trade Patterns: The Cross-Countries Analysis)
Chương 5 thực hiện Mục tiêu 2, so sánh Việt Nam với các nước trong khối ASEAN giai đoạn 1997 – 2015:
- Đánh giá năng lực cạnh tranh quốc tế của từng quốc gia ASEAN qua các chỉ số RCA, RTA, NRCA và xếp hạng tổng thể (Bảng 5-1 đến Bảng 5-5).
- Phân tích động thái mô hình thương mại nông nghiệp và ma trận xác suất Markov giữa các nước ASEAN (Bảng 5-6, 5-7).
- Đánh giá mức độ bổ sung thương mại qua chỉ số TCI (Bảng 5-8, Hình 5-1) và mức độ tương đồng xuất khẩu qua chỉ số ESI (Bảng 5-9, Hình 5-2).
- Tính toán hệ số tương quan thứ bậc Spearman giữa các nước theo từng chỉ số (Bảng 5-10 đến 5-12, Hình 5-3).
- Phân tích tỷ trọng thị phần xuất nhập khẩu nông sản của ASEAN tại các thị trường đối tác lớn (Hình 5-4, 5-5).
- Kiểm định tính nhất quán giữa các chỉ số thương mại theo xếp hạng quốc gia (Bảng 5-13).
Chương 6: Năng lực cạnh tranh của các cây trồng nông nghiệp thay thế: Nghiên cứu tình huống Bến Tre (The Competitiveness of Alternative Agricultural Crops: A Case Study of Ben Tre)
Chương 6 triển khai Mục tiêu 3 và 4 qua khảo sát thực địa tại Bến Tre:
- Tính toán các chỉ số PAM và chỉ số thương mại cho hệ thống canh tác lúa (Bảng 6-1, 6-2).
- Tính toán các chỉ số PAM và chỉ số thương mại cho cây dừa (Bảng 6-3, 6-4).
- Tính toán các chỉ số PAM và chỉ số thương mại cho cây bưởi (Bảng 6-5, 6-6).
- So sánh, đối chiếu mức độ cạnh tranh giữa 3 loại cây trồng bằng các chỉ số kinh tế và chỉ số thương mại (Bảng 6-7).
- Đánh giá tác động của chi phí cơ hội đất đai lên các chỉ số lợi thế so sánh (Bảng 6-8).
- Phân tích độ nhạy của các chỉ số PAM trước tác động của biến đổi khí hậu (Bảng 6-9) và các mức phí sử dụng nước, thuế đất (Bảng 6-10).
Chương 7: Kết luận và hàm ý chính sách (Conclusion and Implications)
Chương cuối cùng tổng hợp các phát hiện chính từ kết quả phân tích thương mại Việt Nam, so sánh mô hình nông nghiệp ASEAN, nghiên cứu thực nghiệm tại Bến Tre và thảo luận lý thuyết so sánh giữa tiếp cận kinh tế và thương mại. Từ đó, luận án đề xuất 5 nhóm hàm ý chính sách thực tiễn:
- Tái cơ cấu mô hình sản xuất và thương mại nông nghiệp (Re-structuring the agricultural production and trade pattern).
- Duy trì và củng cố thứ hạng của các ngành có năng lực cạnh tranh mạnh (Maintaining the rankings of strong competitiveness sectors).
- Mở rộng và thực thi hiệu quả tiến trình hội nhập khu vực và toàn cầu (Expanding and enforcing regional and global integration).
- Xây dựng quy hoạch tổng thể sản xuất nông nghiệp dài hạn (Building the agricultural production master plans).
- Thúc đẩy nông nghiệp bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu (Promoting sustainable agriculture and adapting to climate changes).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa toàn diện các tiếp cận lý thuyết về năng lực cạnh tranh, làm rõ ranh giới và mối liên hệ giữa các khái niệm lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế mở.
- Thiết lập khung phân tích đa cấp độ kết hợp giữa chỉ số kết quả thương mại quốc tế vĩ mô (RCA, RTA, NRCA) và mô hình phân tích chính sách PAM cấp độ vi mô/trung mô.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về kiểm định tính nhất quán của các chỉ số thương mại theo cả mặt cắt ngành và mặt cắt quốc gia, chỉ ra sự khác biệt giữa các chỉ số khi đánh giá mức độ cạnh tranh nhị phân, thứ bậc và định lượng.
- Thảo luận bản chất khác biệt giữa chỉ số thương mại (phản ánh kết quả xuất khẩu và thị phần quốc tế) với chỉ số kinh tế PAM (phản ánh hiệu quả phân bổ nguồn lực nội địa và phúc lợi xã hội).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xác lập bức tranh chi tiết về lợi thế so sánh của 61 nhóm mặt hàng nông sản Việt Nam qua 18 năm (1997 – 2014), nhận diện nhóm ngành giữ vững lợi thế cạnh tranh cao (như gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, thủy sản) và nhóm ngành đang suy giảm lợi thế.
- Làm rõ vị thế cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam trong tương quan với các quốc gia ASEAN giai đoạn 1997 – 2015; định lượng mức độ tương đồng và bổ sung thương mại nội khối, chỉ ra nguy cơ cạnh tranh trực diện giữa các nước có điều kiện tự nhiên tương đồng trong AEC.
- Cung cấp kết quả định lượng về hiệu quả kinh tế tài chính và xã hội của 3 cây trồng chủ lực tại Bến Tre (lúa, dừa, bưởi), chứng minh sự vượt trội về lợi thế so sánh và khả năng chống chịu rủi ro khí hậu của cây dừa và bưởi so với canh tác lúa truyền thống trong điều kiện hạn mặn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Chuyển dịch chiến lược phát triển nông nghiệp từ mở rộng sản lượng thâm dụng tài nguyên sang nâng cao chất lượng, chế biến sâu và xây dựng thương hiệu quốc gia nhằm gia tăng giá trị thặng dư.
- Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh dựa trên lợi thế so sánh sinh thái và kinh tế, hỗ trợ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt tại Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tận dụng các cam kết tự do hóa thương mại trong AEC, CPTPP và RCEP để đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, hạn chế rủi ro phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng thủy lợi, công nghệ xử lý mặn và nghiên cứu giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về dữ liệu thương mại: Luận án sử dụng phân loại thương mại SITC Rev. 3 ở cấp độ 3 chữ số (61 nhóm ngành). Mức độ gộp này chưa phản ánh được tính đa dạng của từng sản phẩm ngách ở cấp độ phân loại chi tiết hơn (như mã HS 6 chữ số hoặc 8 chữ số).
- Về phạm vi nghiên cứu điển hình PAM: Phân tích thực nghiệm kinh tế vi mô giới hạn tại tỉnh Bến Tre với 3 loại cây trồng (lúa, dừa, bưởi). Mặc dù Bến Tre mang tính đại diện cao cho dừa và cây ăn trái nhưng chưa đại diện hoàn toàn cho vùng lúa trọng điểm của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Về tính chất dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát PAM thu thập theo mặt cắt ngang tại một thời điểm (năm 2017), chưa theo dõi được biến động chi phí - lợi nhuận liên tục theo chuỗi thời gian nhiều năm của các nông hộ.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp giữa các chỉ số thương mại quốc tế tĩnh - động (RCA, RTA, NRCA, ma trận Markov) và kỹ thuật phân tích ma trận PAM hoàn chỉnh theo giá bóng kinh tế.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và chính quyền các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong việc xây dựng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, định hướng đàm phán thương mại nông sản trong AEC và RCEP.
- Đối với doanh nghiệp nông nghiệp và nông dân: Cung cấp thông tin thực chứng về cơ cấu chi phí tư nhân, giá trị bảo hộ và tỷ suất lợi nhuận của từng loại cây trồng, hỗ trợ ra quyết định đầu tư và kinh doanh nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những chỉ số thương mại quốc tế nào và sự khác biệt cơ bản giữa chúng là gì?
Luận án sử dụng 3 chỉ số thương mại cốt lõi:
- RCA (Balassa, 1965): Đo lường lợi thế so sánh biểu lộ thuần túy dựa trên tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng so với xuất khẩu thế giới.
- RTA (Vollrath, 1991): Bằng hiệu số giữa Lợi thế xuất khẩu tương đối (RXA) và Lợi thế nhập khẩu tương đối (RMA), có tính đến yếu tố nhập khẩu nhằm loại bỏ tác động của thương mại hai chiều.
- NRCA (Yu et al., 2009): Đo lường mức độ sai biệt chuẩn hóa giữa xuất khẩu thực tế và kỳ vọng, có tính chất đối xứng và tổng giá trị trên toàn bộ nền kinh tế bằng 0, cho phép so sánh nhất quán qua thời gian và giữa các quốc gia.
2. Kỹ thuật nào được sử dụng để phân tích tính động của năng lực cạnh tranh nông nghiệp Việt Nam?
Tác giả kết hợp 3 kỹ thuật định lượng:
- Hồi quy tuyến tính OLS: Đánh giá xu hướng thay đổi độ dốc của các chỉ số qua 3 giai đoạn để kiểm định tính hội tụ hoặc phân kỳ.
- Ma trận xác suất chuyển đổi Markov: Ước lượng xác suất một nhóm ngành duy trì vị thế cạnh tranh hiện tại hoặc dịch chuyển sang các nhóm có mức độ cạnh tranh cao hơn/thấp hơn.
- Chỉ số biến động M-Shorrocks: Đo lường mức độ linh hoạt và ổn định của toàn bộ hệ thống chỉ số thương mại qua thời gian.
3. Cấu trúc mô hình PAM và các chỉ số đo lường chính bao gồm những gì?
Mô hình PAM phân tích chi phí, doanh thu và lợi nhuận trên 2 mặt bằng giá: giá tư nhân (thị trường) và giá xã hội (giá kinh tế không bị bóp méo). Các chỉ số chính bao gồm:
- Lợi nhuận tư nhân ($PP$) và Tỷ số chi phí tư nhân ($PCR$).
- Lợi nhuận xã hội ($SP$), Chi phí nguồn lực trong nước ($DRC$) và Tỷ số chi phí - lợi ích xã hội ($SCB$).
- Hệ số bảo hộ danh nghĩa ($NPC$), Hệ số bảo hộ thực tế ($EPC$), Hệ số lợi nhuận ($PC$) và Tỷ số trợ cấp cho người sản xuất ($SRP$).
4. Vì sao tác giả lựa chọn Bến Tre và 3 cây trồng lúa, dừa, bưởi để nghiên cứu điển hình?
Bến Tre là địa bàn tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Tỉnh có diện tích và sản lượng dừa, bưởi lớn nhất khu vực, đồng thời vẫn duy trì diện tích canh tác lúa. Ba cây trồng này đại diện cho ba nhóm chức năng kinh tế khác nhau: lúa là cây lương thực thiết yếu, dừa là cây nguyên liệu công nghiệp truyền thống và bưởi là cây ăn trái có tiềm năng thương mại cao.
5. Kết quả so sánh giữa chỉ số thương mại và chỉ số kinh tế PAM mang lại ý nghĩa gì?
Kết quả cho thấy một mặt hàng có thể đạt chỉ số kết quả thương mại cao (như lúa gạo xuất khẩu) do quy mô sản lượng lớn, nhưng chỉ số kinh tế PAM ở cấp nông hộ lại cho thấy tỷ suất lợi nhuận xã hội thấp và kém bền vững trước rủi ro khí hậu. Ngược lại, cây dừa và bưởi thể hiện lợi thế so sánh vượt trội trong mô hình PAM nhờ chi phí nguồn lực trong nước thấp và giá trị gia tăng cao, khẳng định sự cần thiết phải kết hợp cả hai cách tiếp cận khi hoạch định chính sách.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Văn Việt là công trình khoa học chuyên khảo đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp Việt Nam thông qua cách tiếp cận đa cấp độ, kết hợp giữa các chỉ số thương mại quốc tế và mô hình phân tích kinh tế PAM. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng, xu hướng vận động lợi thế so sánh của 61 nhóm mặt hàng nông sản Việt Nam, xác định vị thế cạnh tranh trong khối ASEAN và lượng hóa hiệu quả kinh tế của các cây trồng thay thế tại Bến Tre. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học giá trị phục vụ công tác tái cơ cấu nông nghiệp và hoạch định chính sách thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế.