Nâng Cao Sự Gắn Kết Của Nhân Viên Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam và lãnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2015

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO MỚI VỀ CHẤT VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN

1.1. Lãnh đạo mới về chất

1.2. Các khái niệm lãnh đạo

1.3. Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý

1.4. Lãnh đạo mới về chất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA LÃNH ĐẠO MỚI VỀ CHẤT VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VIETINBANK

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VÀ LÃNH ĐẠO MỚI VỀ CHẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC II: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC III: BẢNG KHẢO SÁT ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ LÃNH ĐẠO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sự Gắn Kết Nhân Viên Tại Vietinbank

Sự gắn kết nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc tại Vietinbank. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong môi trường ngân hàng. Sự gắn kết không chỉ giúp tăng cường lòng trung thành mà còn nâng cao năng suất làm việc của nhân viên.

1.1. Khái Niệm Về Sự Gắn Kết Nhân Viên

Sự gắn kết nhân viên được định nghĩa là mức độ mà nhân viên cảm thấy liên kết với tổ chức và cam kết với mục tiêu của tổ chức. Điều này bao gồm sự hài lòng trong công việc, sự đồng cảm với văn hóa doanh nghiệp và sự tham gia tích cực vào các hoạt động của tổ chức.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Gắn Kết Nhân Viên

Sự gắn kết nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của Vietinbank. Nhân viên gắn kết sẽ có xu hướng làm việc chăm chỉ hơn, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Sự Gắn Kết Nhân Viên

Mặc dù Vietinbank đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao sự gắn kết của nhân viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự thiếu giao tiếp nội bộ, chính sách phúc lợi chưa hợp lý và văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự thân thiện là những yếu tố cản trở sự gắn kết.

2.1. Thiếu Giao Tiếp Nội Bộ

Giao tiếp nội bộ là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng sự gắn kết. Khi nhân viên không được thông tin đầy đủ về các chính sách và mục tiêu của tổ chức, họ sẽ cảm thấy bị bỏ rơi và không có động lực làm việc.

2.2. Chính Sách Phúc Lợi Chưa Hợp Lý

Chính sách phúc lợi không hợp lý có thể dẫn đến sự không hài lòng trong nhân viên. Nếu nhân viên cảm thấy rằng họ không được đánh giá đúng mức hoặc không nhận được các phúc lợi xứng đáng, họ sẽ không có động lực để gắn bó lâu dài với tổ chức.

III. Phương Pháp Nâng Cao Sự Gắn Kết Nhân Viên Tại Vietinbank

Để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, Vietinbank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện giao tiếp nội bộ, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực và phát triển các chương trình đào tạo nhân viên.

3.1. Cải Thiện Giao Tiếp Nội Bộ

Cải thiện giao tiếp nội bộ thông qua việc tổ chức các buổi họp định kỳ, cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch về các chính sách và mục tiêu của tổ chức. Điều này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được tham gia và có tiếng nói trong tổ chức.

3.2. Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tích Cực

Văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ tạo ra môi trường làm việc thân thiện và khuyến khích sự sáng tạo. Vietinbank cần xây dựng các giá trị cốt lõi và khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

3.3. Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao sự gắn kết. Vietinbank cần đầu tư vào các chương trình đào tạo kỹ năng và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, giúp họ cảm thấy được trân trọng và có cơ hội phát triển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Vietinbank

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Vietinbank. Nghiên cứu cho thấy rằng sự gắn kết của nhân viên đã tăng lên đáng kể, dẫn đến sự cải thiện trong hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Đào Tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong công việc. Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự hài lòng và gắn bó với tổ chức.

4.2. Tác Động Của Văn Hóa Doanh Nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp tích cực đã tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa các nhân viên. Nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc hơn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Sự Gắn Kết Nhân Viên Tại Vietinbank

Sự gắn kết nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu suất làm việc tại Vietinbank. Để duy trì và phát triển sự gắn kết này, tổ chức cần tiếp tục cải thiện các chính sách và phương pháp quản lý nhân sự. Tương lai của Vietinbank phụ thuộc vào sự gắn kết của nhân viên.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Vietinbank cần tiếp tục đầu tư vào các chương trình phát triển nhân viên và cải thiện môi trường làm việc. Điều này sẽ giúp duy trì sự gắn kết và nâng cao hiệu suất làm việc trong tương lai.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Gắn Kết Nhân Viên

Sự gắn kết nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của tổ chức. Vietinbank cần nhận thức rõ tầm quan trọng này để có những chiến lược phù hợp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam và lãnh đạo mới về chất

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO MỚI VỀ CHẤT VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN 1. Lãnh đạo mới về chất 1. Các khái niệm lãnh đạo Hiện tại có rất nhiều nghiên cứu chính thức và không chính thức về lãnh đạo mới về chất. - Lãnh đạo là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung(Hemphill and Coons, 1957).

- Lãnh đạo là dạng đặc biệt của quan hệ được đặc trưng bởi nhận thức của các thành viên nhóm rằng: một thành viên khác của nhóm có quyền đòi hỏi những dạng hành vi đối với các thành viên khác trong hoạt động của họ như là một thành viên nhóm(Janda, 1960). - Lãnh đạo là ảnh hưởng (tác động) mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huống, được chỉ đạo thông qua quá trình thông tin để đạt tới những mục tiêu cụ thể(Tannenbaum, Weschler and Masarik, 1961). - Lãnh đạo là sự tương tác giữa những con người.Trong đó một người trình bày những thông tin để những người khác trở nên bị thuyết phục với những kết cục của anh ta.và kết cục này sẽ được hoàn thiện khi đối tượng cư xử theo những điều được đề nghị hoặc được đòi hỏi(Jacobs, 1970). - Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu(Rauch and Behling, 1984).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Lãnh đạo là khả năng bứt phá khỏi văn hóa…nhằm thực hiện một quá trình thay đổi tiến hóa mang tính thích ứng cao(Schein, 1992). - Lãnh đạo là khả năng của một cá nhân nhằm gây ảnh hưởng, thúc đẩy, làm cho mọi người góp phần vào hiệu quả và thành công của tổ chức họ đang làm thành viên(House và các cộng sự, 1999). - Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến người khác để họ hiểu và đồng ý về những công việc cần thực hiện và thực hiện nó như thế nào một cách hiệu quả…quá trình tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và tập thể nỗ lực đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra(Yukl, 2002). Tóm lại, lãnh đạo tồn tại rất nhiều khái niệm.

Tuy nhiên, các khái niệm trên đều có một điểm chung về lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng, tác động đến con người để có được sự tự nguyện tham gia của họ nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng của nhóm, của tổ chức. Và đây cũng là quan điểm của luận văn khi không xem lãnh đạo là người đứng đầu tổ chức mà lãnh đạo là bất kỳ cá nhân nào tìm cách gây ảnh hưởng, tác động đến hành vi của người theo sau, làm họ tự nguyện thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu, sứ mạng của nhóm, của tổ chức đều được xem là lãnh đạo. Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý Nhiều người nhầm lẫn và không phân biệt rõ ràng giữa hai thật ngữ lãnh đạo (leadership) và quản lý (management). Tuy nhiên, hai thuật ngữ trên hoàn toàn khác nhau.

Nếu lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng bằng cách truyền cảm hứng để tìm kiếm sự tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng thì quản lý là việc sử dụng quyền lực gắn liền với một chức vụ chính thức để đạt được sự phục tùng của cấp dưới. Rõ ràng đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau và không loại trừ nhau. Mỗi tổ chức đều cần có sự tồn tại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 của cả lãnh đạo và quản lý tùy thuộc vào từng công việc và tình huống nhất định, trước hết là phương hướng đúng tức lãnh đạo đúng, và sau đó là thực hiện đúng tức quản lý đúng. Để làm rõ hơn sự phân biệt giữa hai thuật ngữ này, nghiên cứu có sự phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý Bảng 1.1: Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý Lãnh đạo Quản lý - Thích ứng với sự thay đổi và tạo ra sự - Thích ứng với sự phức tạp và duy trì sự thay đổi ổn định - Luôn hướng đến những vùng đất mới - Làm việc trong miền quen thuộc: làm bằng cách đưa ra phương hướng, viễn theo kế hoạch, ngân sách.

- Đạt mục tiêu thông qua định hướng, - Đạt mục tiêu thông qua hệ thống chính động viên và khuyến khích sách, mệnh lệnh hành chính. - Thực hiện những công việc đúng. - Thực hiện công việc đúng cách, đúng qui định, qui trình, đúng chỉ đạo. - Là công việc hành động đơn lẻ, hành - Là công việc làm cùng nhiều người, động trước và có rủi ro cao.

duy trì hoạt động đang diễn ra, rủi ro - Chú trọng dài hạn, chú trọng chiến thấp. lược, tầm nhìn, sứ mạng. - Chú trọng ngắn hạn. Rõ ràng ta thấy rằng lãnh đạo và quản lý đều không đề cập đến lãnh đạo là người đứng đầu trong một tổ chức.

Tuy nhiên, ở Việt Nam, lãnh đạo là từ để chỉ các cán bộ quản lý cấp cao hay các nhân sự trong ban giám đốc, ban điều hành của doanh nghiệp. Và cách nhìn nhận như vậy thì không chuẩn theo thuyết lãnh đạo và cũng gây khó khăn trong khảo sát (vì nhân viên văn phòng ít có điều kiện làm việc cùng tổng giám đốc, ban giám đốc hay ban điều hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 của doanh nghiệp nên khó có cơ sở để nhận xét, đánh giá về cách lãnh đạo ban giám đốc). Do đó, luận văn xác định đối tượng lãnh đạo là các cấp trên có khả năng gây ảnh hưởng đến nhân viên bằng cách truyền cảm hứng để họ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng của nhóm, của tổ chức. Lãnh đạo mới về chất Trong một thời gian dài, người ta cho rằng lãnh đạo chính là sự trao đổi trong xã hội giữa cấp trên và cấp dưới theo kiểu đổi phần thưởng lấy sự tuân lệnh.NhưngBass lại cho rằng: tuy yếu tố phần thưởng ảnh hưởng hợp lý hầu hết trong tất cả các tình huống, nhưng nếu người lãnh đạo chỉ dùng phần thưởng hay sự trừng phạt cho thành công hay thất bại, tất cả chỉ khiến người theo sau cảm thấy họ trở nên kém cỏi hơn.

Họ không thể hoặc cảm thấy không cần thiết phải nhiệt tình, tận tâm khi giải quyết vấn đề nếu như phần thưởng đó không đủ lớn để hấp dẫn nhiệt huyết của họ hay sự trừng phạt đó không đủ lớn để đe dọa họ(Bass, 2000). Ảnh hưởng đến sự gắn kết, lòng nhiệt tình thật sự, sự tận tâm và những nỗ lực vượt trội để hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu, sứ mạng của tổ chức là những gì mà lãnh đạo mới về chất sẽ tạo ra. Lãnh đạo mới về chất lần đầu tiên được nghiên cứu bởi Burns (1978), sau đó, là các nghiên cứu của Bass (Bass,1985, 1989, 1990, 1991, 1996, 1997, 2000,. Burns (1978) cho rằng lãnh đạo mới về chất là “Người thách thức những người dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ không được quy định”.Theo ông, lãnh đạo mới về chất lãnh đạo người theo sau bằng sự hấp dẫn (Idealized Influence-II), bằng nguồn cảm hứng (Inspirational Motivation-IM), bằng khuyến khích thông minh (Intellectual Stimulation-IS) và bằng quan tâm đến từng cá nhân (Individualized Consideration-IC).

Lãnh đạo mới về chất có vị trí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thứ bậc cao hơn lãnh đạo nghiệp vụ, họ luôn có động thái thúc đẩy người theo sau đạt kết quả cao hơn. - Hấp dẫn (Idealized Influence-II): hành vi của người lãnh đạo được xem là hình mẫu cho người theo sau. Người lãnh đạo được thán phục, kính trọng và tin tưởng. Họ có được khả năng, tính kiên trì, tính quyết đoán vượt trội.

Họ có quyền lực và sức ảnh hưởng lớn đến người theo sau. Họ hấp dẫn người theo sau ở sự rõ ràng, quyết đoán trong những tình huống không rõ ràng, không chắc chắn bằng tầm nhìn chiến lược cụ thể. Có hai khía cạnh hấp dẫn: hấp dẫn bằng phẩm chất và hấp dẫn bằng hành vi của người lãnh đạo. Cả hai đều được đo lường bằng những phần riêng biệt trong bảng câu hỏi lãnh đạo đa thành phần (Phụ lục I).

- Truyền cảm hứng (Inspiration Motivation-IM): người lãnh đạo truyền cảm hứng cho người theo sau bằng cách giao cho họ những công việc thử thách và có ý nghĩa. Khi đó, người theo sau sẽ cảm thấy hăng say, có tinh thần làm việc và công việc của họ thật sự có ý nghĩa. Người lãnh đạo còn tạo ra cảm hứng bằng việc chia sẻ tầm nhìn chung và cho người theo sau thấy được viễn cảnh tương lai hấp dẫn của tổ chức, lôi kéo họ tự nguyện xây dựng viễn cảnh tốt đẹp và chứng tỏ sự đóng góp của mình cho mục tiêu, tầm nhìn chung của tổ chức. - Kích thích thông minh (Intellectual Stimulation-IS): lãnh đạo mới về chấttạo cho người theo sau không gian để họ phát huy tính sáng tạo theo cách của mình và động viên các cách thức sáng tạo mới cải thiện những vấn đề cũ.

Nhà lãnh đạo mới về chất luôn được tôn trọng và không phê bình, chỉ trích những ý tưởng mới của người theo sau trước tập thể dù ý tưởng đó khác với ý tưởng lãnh đạo hay thậm chí khi đó là một ý tưởng chưa tốt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Quan tâm đến từng cá nhân (Individualized Consideration-IC): như một người cố vấn, một người thầy quan tâm đến từng cá nhân. Người lãnh đạo mới về chất phải nhận ra nhu cầu, ước muốn của người theo sau, đặc biệt là nhu cầu thành tựu và nhu cầu phát triển của người theo sau để có thể tạo điều kiện tối đa cho họ đạt được nhu cầu cá nhân chính đáng của mình. Để thể hiện quan tâm đến từng cá nhân, hành vi của người lãnh đạo phải chứng minh được rằng họ xem người theo sau với tư cách như là một cá nhân chứ không phải là người làm thuê.

Quan tâm đến từng cá nhân thể hiện ở việc lãnh đạo luôn lắng nghe và thực hiện trao đổi thông tin hai chiều với nhân viên, những buổi trò chuyện thân mật. Từ đó người lãnh đạo có thể nắm bắt chính xác hơn tâm tư nguyện vọng của người theo sau, đồng thời cũng thể hiện tình cảm, sự quan tâm của lãnh đạo đến người theo sau. Burns đã phân biệt rất rõ ràng hai dạng lãnh đạo: lãnh đạo mới về chất và lãnh đạo nghiệp vụ. Tuy nhiên, khi Burns phân biệt rạch ròi giữa lãnh đạo mới về chất và lãnh đạo nghiệp vụ, thì Bass cho rằng lãnh đạo mới về chất và lãnh đạo nghiệp vụ không loại trừ nhau, mà hỗ trợ nhau trong mỗi công việc, mỗi tình huống(Bass, 1985).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ