MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3 : THANG ĐO VÀ MẪU NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ do chọn đề tài Nhân sự được xem như là “ nguyên khí “ của các doanh nghiệp Nghiên cứu độ hài lòng của người lao động được xem là quan trọng không thua gì việc Nghiên cứu độ hài lòng của khách hàng và được thực hiện nhằm duy trì sự ổn định của bộ máy nhân sự Đo lường và đề ra các giải pháp giữ chân người lao động trong các ngân hàng thương mại Việt nam tại TP Hồ Chí Minh Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp PPNC định tính và định lượng Nguồn dữ liệu: thứ cấp + sơ cấp. ◦ Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các NC về lý thuyết động và các báo cáo về hoạt động ngân hàng để hình thành cơ sở lý thuyết. ◦ Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bản câu hỏi khảo sát NLĐ ở các NH TM tại TP HCM yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong ngân hàng Nghiên cứu định tính (phân tích, thảo luận nhóm) Điều chỉnh mô hình nghiên cứu Bản câu hỏi và thang đo lư ờng Kiểm định độ tin cậy của thang đo Chọn mẫu thuận tiện n ≥ 120 Thu thập dữ liệu Nhập vào phần mềm SPSS Phân tích d ữ liệu Đo lường ý kiến •Phân tích s ự khác biệt •Phân tích nhân tố •Phân tích h ồi quy đa biến Kết luận và kiến nghị Sự phù hợp Khen thưởng công việc và động viên Điều kiện và môi trường Hỗ trợ làm việc Tiền lương Trao quyền và thu nhập và giám sát viên dựng bảng câu hỏi và thang đo Kích thước mẫu : 140 mẫu Đối tượng mẫu : người lao động trong các ngân hàng thương mại Việt nam ( Ngân hàng Đông Á, ngân hàng Techcombank, ngân hàng SaigonBank, ngân hàng phát triển Mê Kông…) Chọn mẫu ngẫu nhiên Phân tích độ tin cậy của thang đo (Crobach’ Alpha) quan sát Hệ số tin cậy Tiền lương, thu nhập 0.762 Điều kiện môi trường làm việc 0.758 Sự phù hợp của công việc 0.794 Khen thưởng và động viên 0.835 Trao quyền và giám sát 0.793 Kết luận: Thang đo có độ tin cậy Phân tích nhân tố và kiểm định mô hình nghiên cứu thưởng 0.624 Sự phù hợp 0.307 Mục tiêu nghề nghiệp 0.187 Môi trường 0.156 làm việc Tiền lương tích hồi quy SỰ GẮN BÓ = -2.624 * KHEN THƯỞNG + 0.344 * SỰ PHÙ HỢP CV + 0.307 * MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP + 0.156 * MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC Kết luận: Yếu tố quan trọng nhất là khen thưởng, tiếp theo là công việc phù hợp, mục tiêu nghề nghiệp, tiền lương và cuối cùng là môi trường làm việc lường sự gắn bó của người lao động Yếu tố Giá trị trung Độ lệch bình chuẩn Sự hài lòng về chính sách với NLĐ 3.94830 Mong muốn được làm việc tại công ty 3.94146 Giới thiệu với mọi người về công ty 3.95475 Cam kết sẽ gắn bó làm việc lâu dài 3.92438 giá khách quan chế độ khen thưởng Tạo ra môi trường làm việc thật sự thoải mái. Nhà quản trị biết quan tâm đến người lao động Xây dựng cơ chế lương phù hợp TRỌNG CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE MONG NHẬN ĐƯỢC Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG ENHANCING THE ATTACHMENT OF THE EMPLOYEES WORKING IN THE COMMERCIAL BANKING SYSTEM IN HO CHI MINH CITY Nguyễn Minh Sang, TS.
Nguyễn Hải Quang * Khoa : Quản trị kinh doanh, Đại học Kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt Nam *Học viện Hàng không Việt Nam TÓM TẮT Ngày nay nhân lực được xem như là tài sản, nguồn lực vô cùng quý giá ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Vì vậy tác giả chọn đề tài “ Nâng cao sự gắn bó của người lao động đang làm việc trong hệ thống ngân hàng thương mại trên đại bàn Thành phố Hồ Chí Minh “. Mục tiêu nghiên cứu đề tài là tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó đến người lao động để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao sự gắn bó của người lao động. ABSTRACT Nowadays, human resource is considered to be a valuable property and resource that can greatly affect the success of a business.
Therefore, “Enhancing the attachment of the employees working in the commercial banking system in Ho Chi Minh City” has been chosen as the topic for this thesis. The aim of this study is to examine and analyze the factors that can influence the attachment of the labor then give out some solutions and suggestions to enhance their attachment. GIỚI THIỆU Khảo sát mới đây nhất của Mạng cộng Nhân sự được xem như là “ nguyên đồng doanh nhân-Caravat.com về cân bằng khí “ của các doanh nghiệp, là nguồn tài giữa công việc và cuộc sống với trên 2.000 nguyên đem lại lợi ích cạnh tranh tốt nhất cho người lao động cho kết quả: chỉ có 27% người doanh nghiệp vì theo các chuyên gia,đ ối thủ trả lời có được sự hài hòa giữa công việc và cạnh tranh đều có thể “ nhái “ thế chiến lược, cuộc sống, trong khi đó có tới 62% cảm thấy ít phương thức kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ hay nhiều bị mất cân bằng và 11% hoàn toàn nhưng nhân tài không thể “ sao chép “được. không tìm thấy được sự cân bằng.
Khi nền kinh tế càng phát triển thì Cũng theo khảo sát này, chính sách về người lao động luôn gặp phải tình trạng mất cân bằng công việc và cuộc sống đã đư ợc cân bằng giữa công việc và cuộc sống, từ đó người lao động (NLĐ) xem xét như một điều sức khỏe, tinh thần và chất lượng lao động bị kiện quan trọng thứ hai chỉ sau lương bổng giảm sút. trong các tiêu chí lựa chọn công việc mới của Mặc dù vấn đề cân bằng giữa công họ. Tuy nhiên, hiện nay rất ít DN Việt xây việc và cuộc sống mang tính Cá nhân và thuộc dựng các chính sách để cân bằng giữa công về cảm nhận của chính nhân viên nhưng hậu việc và cuộc sống cho NLĐ. Cụ thể trong số quả của nó lại tác động trực tiếp lên hiệu quả 2.000 người được hỏi thì chỉ có 34% trả lời là kinh doanh của doanh nghiệp (DN).
Vì vậy, DN của họ có chính sách này, 32% trả lời là phải làm gì đ ể giúp nhân viên cân bằng công không có và 34% nói họ không biết. việc và cuộc sống hiệu quả trở thành bài toán Khái niệm về “ nghiên cứu độ hài lòng khó đối với các nhà quản trị nhân sự. của người lao động “ vẫn còn mới mẻ đối với Các nhà quản trị nhân sự phải làm thế các Doanh nghiệp Việt Nam dù rất phổ biến nào để giúp nhân viên vừa cảm thấy hài lòng trên thế giới. Ở các tập đoàn nước ngoài, việc với môi trường công việc tất bật mà vẫn ổn quan tâm tới Nghiên cứu độ hài lòng của định được cuộc sống riêng tư? Người lao động người lao động được xem là quan trọng không đang cần sự cân bằng thua gì việc Nghiên cứu độ hài lòng của khách hàng và được thực hiện nhằm duy trì sự ổn định của bộ máy nhân sự.
Ngược lại ở các Sự phù Khen Doanh nghiệp Việt Nam “ mức độ không hài hợp công thưởng và động lòng “ của người lao động đã th ể hiện bằng Điều việc viên hành động đối phó lại. kiện và Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các môi Hỗ trợ yếu tố ảnh hưởng đến sự trung thành của trường làm việc người lao động trong các ngân hàng thương mại Việt nam để từ đó đề ra các giải pháp, Sự gắn Tiền bó của Trao kiến nghị để giữ chân người lao động lương và quyền và thu nhập nhân giám sát NỘI DUNG viên Hình 2.3 : Mô hình các yếu tố tác động sự gắn 2.1 Các khái ni ệm liên quan đến vấn đề bó của người lao động nghiên cứu Xuất phát từ mô hình nghiên cứu, tác 2.2 Đặc điểm của người lao động trong các giả sẽ đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng Ngân hàng thương mại Việt Nam qua mô hình hồi quy bội: 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng và sự gắn bó của Y = b + a 1 X 1 + a 2 X 2 +a 3 X 3 + a 4 X 4 + người lao động a5X5 + a6X6 Qua nghiên cứu các lý thuyết về động Trong đó: viên, nghiên cứu đặc điểm người lao động Y: Sự gắn bó của người lao động trong các ngân hàng thương mại Việt nam, tác X1: Tiền lương và thu nhập giả đã thảo luận với các chuyên gia và một số X2: Điều kiện và môi trường làm người lao động. Qua kết quả thảo luận tác giả việc đề ra 6 nhóm yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến X3: Sự phù hợp của công việc sự trung thành của người lao động trong các X4: Khen thưởng và động viên ngân hàng thương mại Việt nam là : X5: Hỗ trợ Tiền lương và thu nhập X6: Trao quyền và giám sát Điều kiện và môi trường làm việc Sự phù hợp của công việc 2.2 Quy trình nghiên cứu Khen thưởng, động viên Quy trình nghiên cứu được thực hiện Sự hỗ trợ qua 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên Trao quyền và giám sát cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ nhằm để xây dựng thang đo.
Nhiên cứu chính thức 2.4 Mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên được thực hiện để thu thập và phân tích dữ liệu cứu để đề ra kết luận và những đề xuất (Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu Trên thực tế có thể có rất nhiều yếu tố 3.1 Xây dựng bản câu hỏi và thang đo tác động đến sự trung thành của người lao 3.1 Thảo luận nhóm động trong các ngân hàng thương mại Việt Từ lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng nam với mức độ, cường độ và hình thức khác đến sự trung thành của người lao động, nghiên nhau. Qua nghiên cứu định tính tác giả đã đưa cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp ra 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thảo luận nhóm. Một số yếu tố của thảo luận thành của người lao động trong các ngân hàng nhóm như sau: thương mại Việt nam (Hình 2. - Đối tượng thảo luận: Những người hiện đang làm việc trong một số ngân hàng thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh bao gồm quản lý, chuyên viên và các nhân viên.