Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự gia tăng của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam. Với lợi thế bờ biển dài, tiếp giáp Biển Đông và nằm gần các tuyến hàng hải huyết mạch, phương thức vận tải đường biển chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa thương mại quốc tế của Việt Nam. Đồng thời, xu hướng các nhà nhập khẩu trong nước chuyển dần từ tập quán mua hàng theo điều kiện nhóm C sang nhóm E và F (Incoterms) đã mở rộng dung lượng thị trường cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải (Freight Forwarder).
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, năm 2024, tổng khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam ước đạt 758,18 triệu tấn, tăng 4% so với năm 2023. Song song với đó, ngành thiết bị y tế trong nước ghi nhận tiềm năng tăng trưởng vượt bậc: báo cáo của Vietnam Report dự báo tổng chi tiêu y tế tại Việt Nam đạt 23,3 tỷ USD vào năm 2025 (chi tiêu thiết bị y tế chiếm khoảng 10%, tương đương 2,3 tỷ USD); báo cáo của Mordor Intelligence cũng chỉ ra quy mô thị trường thiết bị y tế toàn cầu dự kiến tăng từ 595,42 tỷ USD năm 2023 lên 834,72 tỷ USD năm 2028 (CAGR đạt 6,99%). Là doanh nghiệp logistics hoạt động chuyên sâu về lĩnh vực y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal hiện chiếm khoảng 32% thị phần dịch vụ hỗ trợ thủ tục chuyên ngành thiết bị y tế tại Việt Nam. Do thiết bị y tế là mặt hàng chịu sự quản lý chuyên ngành chặt chẽ với các thủ tục nhập khẩu phức tạp, việc xây dựng và quản trị một quy trình giao nhận đường biển khoa học, chuẩn xác là yêu cầu cấp thiết để tối ưu hóa chi phí, thời gian và hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về giao nhận và quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đối với mặt hàng trang thiết bị y tế.
- Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân trong quy trình nhận hàng thiết bị y tế của doanh nghiệp.
- Đưa ra định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển tại công ty giai đoạn 2024–2029.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình nghiệp vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; các giải pháp hoàn thiện được định hướng triển khai cho giai đoạn 2024–2029.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực giao nhận quốc tế và hệ thống pháp luật chuyên ngành:
- Khung khái niệm và cơ sở pháp lý: Nghiên cứu vận dụng định nghĩa về dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), Điều 163 Luật Thương mại 1997, Luật Thương mại 2005 và Luật Hàng hải Việt Nam 2005. Hoạt động quản lý chuyên ngành và thủ tục hải quan căn cứ vào Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP sửa đổi về quản lý trang thiết bị y tế, Thông tư số 30/2015/TT-BYT, Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về biểu thuế xuất nhập khẩu, cùng các công ước quốc tế như Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978 và Công ước Viên 1980 (CISG).
- Mô hình quy trình nghiệp vụ: Khóa luận hệ thống hóa quy trình giao nhận đường biển theo các phương thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL), hàng lẻ (LCL/LCL), kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL) và dịch vụ từ cửa đến cửa (Door-to-Door); đồng thời làm rõ cấu trúc luân chuyển của bộ chứng từ cốt lõi gồm Lệnh giao hàng (D/O, EDO), Giấy báo hàng đến (Arrival Notice), Vận đơn đường biển (Master Bill of Lading, House Bill of Lading) và Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình tác nghiệp trong thời gian thực tập tại công ty; tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Phòng Kinh doanh và Phòng Agent - Pricing về công tác tổ chức, xử lý nghiệp vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu nội bộ từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê của Phòng Chứng từ và Phòng Xuất nhập khẩu của Airseaglobal giai đoạn 2021–2023; kết hợp tài liệu từ cổng thông tin Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Y tế và các ấn phẩm nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loại số liệu; phương pháp so sánh (theo thời gian, theo tỷ trọng cơ cấu) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, nhân sự, số lượng tờ khai; phương pháp tổng hợp và phân tích tình huống (case study) để minh họa quy trình làm hàng thực tế cho một lô hàng cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế và thị trường logistics thiết bị y tế tại Việt Nam. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản trị quy trình giao nhận đường biển, bao gồm: luận văn của Andrei Piutunen (Đại học Satakunta) về quy trình nhập khẩu bằng tàu biển từ Hàn Quốc sang Phần Lan; đề tài của Lê Thị Kim Oanh (2019) tại Công ty CP XNK Vnlogs; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải (2015) tại Công ty CP Giao nhận ISO; và nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngân (2009) tại Công ty TNHH Prime Cargo. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu của những đề tài trước (chưa đi sâu vào đặc thù mặt hàng y tế, tính thời sự suy giảm trước các biến động chuỗi cung ứng mới như căng thẳng Biển Đỏ), từ đó xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Chương 2 khái quát các vấn đề lý luận về dịch vụ giao nhận đường biển: khái niệm, vai trò của người giao nhận (môi giới hải quan, đại lý vận tải, người lưu kho, người gom hàng LCL, người chuyên chở), đặc điểm dịch vụ (tính vô hình, không lưu trữ, không sở hữu, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu thụ, tính biến đổi, tính thích ứng) và các phương thức vận chuyển (FCL, LCL, hàng kết hợp, Door-to-Door). Tác giả chi tiết hóa quy trình nhận hàng gồm 4 giai đoạn chuẩn: (1) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu; (3) Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định; (4) Quyết toán chi phí. Chương này cũng phân tích chức năng của các chứng từ then chốt (D/O, Arrival Notice, Bill of Lading) và các nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, đối thủ cạnh tranh, khách hàng), nhân tố bên trong (chính sách công ty, tổ chức kinh doanh, nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính) tác động đến quy trình giao nhận.
Chương 3: Thực trạng quy trình nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần tập đoàn Airseaglobal
Chương 3 tập trung phân tích nguồn lực và thực trạng tổ chức quy trình nhận hàng tại Airseaglobal (thành lập năm 2011, tiền thân là Công ty TNHH Airseaglobal Việt Nam, chuyển đổi thành CTCP Tập đoàn năm 2019, thành viên WCA #73213).
Về cơ cấu nhân sự, quy mô lao động của công ty tăng từ 35 người năm 2021 lên 52 người năm 2023, với đặc điểm trình độ đại học chiếm trên 92%, lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế (84,62% năm 2023) và tỷ lệ nữ giới áp đảo (75% năm 2023):
| Tiêu chí phân loại | Năm 2021 (Số lượng - Tỷ trọng) | Năm 2022 (Số lượng - Tỷ trọng) | Năm 2023 (Số lượng - Tỷ trọng) |
|---|---|---|---|
| I. Trình độ chuyên môn | |||
| - Trên đại học | 1 người (2,86%) | 1 người (2,56%) | 2 người (3,85%) |
| - Đại học | 32 người (91,43%) | 36 người (92,31%) | 48 người (92,30%) |
| - Cao đẳng | 2 người (5,71%) | 2 người (5,13%) | 2 người (3,85%) |
| II. Giới tính | |||
| - Nam | 10 người (28,57%) | 13 người (33,33%) | 13 người (25,00%) |
| - Nữ | 25 người (71,43%) | 26 người (66,67%) | 39 người (75,00%) |
| III. Độ tuổi | |||
| - Dưới 30 tuổi | 27 người (77,14%) | 31 người (79,49%) | 44 người (84,62%) |
| - Từ 31 đến 40 tuổi | 6 người (17,14%) | 6 người (15,38%) | 6 người (11,54%) |
| - Trên 40 tuổi | 2 người (5,71%) | 2 người (5,13%) | 2 người (3,84%) |
| Tổng cộng | 35 người (100%) | 39 người (100%) | 52 người (100%) |
Về cơ cấu thị trường nhập khẩu theo doanh thu giai đoạn 2021–2023, thị trường châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần qua các năm (34,87% năm 2021; 36,02% năm 2022; 38,20% năm 2023), theo sau là thị trường Nhật Bản (9,81% năm 2021; 10,23% năm 2022; 8,56% năm 2023), Hàn Quốc, Trung Quốc và Hoa Kỳ.
Quy trình nhận hàng thiết bị y tế thực tế tại Airseaglobal được vận hành linh hoạt qua 4 bước:
- Nhận và xử lý thông tin hàng nhập: Báo giá và tư vấn hồ sơ pháp lý chuyên ngành (phân loại thiết bị y tế A, B, C, D qua Viện Trang thiết bị và Công trình y tế; giấy phép nhập khẩu/số lưu hành theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP và Nghị định 07/2023/NĐ-CP; C/O Form E). Thời gian hỏi giá đại lý đối tác dao động từ 15 phút đến 1 tiếng (tuyến châu Á) và 2 đến 12 tiếng (tuyến châu Âu).
- Theo dõi và thông quan hàng nhập: Kiểm tra đối chiếu MBL/HBL nháp, khai bản lược khai hàng hóa (Manifest) trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, tra cứu mã HS và thuế suất, thực hiện truyền tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS.
- Nhận hàng hóa nhập khẩu: Lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO), chuẩn bị bộ chứng từ cho nhân viên hiện trường đổi phiếu xuất kho tại cảng/kho CFS, trực tiếp kiểm tra tình trạng niêm phong cont/seal và kiện hàng thực tế, lập biên bản chứng thư giám định nếu có hư hỏng, phối hợp điều động phương tiện vận chuyển nội địa giao về kho khách hàng.
- Quyết toán chi phí: Thanh toán các khoản Local charges cho hãng tàu (DO, CFS, THC, CIC); thanh toán công nợ 30 ngày cho đại lý quốc tế thuộc hệ thống WCA theo Debit Note; thanh toán cước vận tải nội địa cho đối tác theo 2 đợt/tháng (ngày 15 và 30); quyết toán công nợ với khách hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao hàng.
Để cụ thể hóa, tác giả phân tích trường hợp lô hàng miếng chườm ấm mắt (Warm eye compresses, mã HS 382499, hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo C/O Form E) của Công ty CP Optiluxe nhập khẩu từ Thượng Hải về cảng Tân Vũ (Hải Phòng) gồm 13 thùng carton (173 kg), đi tàu ULTIMA V.24013S. Lô hàng bị lùi lịch tàu 2 lần (do thiếu hàng và cảng Thượng Hải tắc nghẽn), vướng kỳ nghỉ lễ Thanh minh tại Trung Quốc. Tờ khai hải quan số 106205987750 được phân luồng Vàng, nộp thuế VAT 1.250 VND. Khi nhận hàng tại kho CFS GLC ghi nhận 2 thùng bẹp rách bên ngoài nhưng không hỏng ruột, nhân viên hiện trường đã kịp thời lập chứng thư giám định bảo vệ quyền lợi khách hàng và giao hàng an toàn qua đơn vị vận tải KMG.
Tác giả tổng hợp số liệu về các sai sót thủ tục hải quan và tình hình phân luồng tờ khai tại công ty qua hai bảng thống kê:
| Năm | Tổng số lô hàng TBYT nhập khẩu | Số lô gặp khó khăn | Tỷ lệ gặp khó khăn | Thiếu chứng từ, giấy phép | Áp thuế sai (Mã HS) | Nguyên nhân khác |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2021 | 1.035 lô | 45 lô | 4,35% | 27 lô (2,60%) | 17 lô (1,64%) | 1 lô (0,10%) |
| 2022 | 1.460 lô | 60 lô | 4,10% | 30 lô (2,10%) | 26 lô (1,78%) | 4 lô (0,27%) |
| 2023 | 2.730 lô | 94 lô | 3,40% | 59 lô (2,20%) | 35 lô (1,30%) | 0 lô (0,00%) |
| Năm | Tổng số tờ khai TBYT | Tờ khai Luồng Xanh (Số lượng - Tỷ lệ) | Tờ khai Luồng Vàng (Số lượng - Tỷ lệ) | Tờ khai Luồng Đỏ (Số lượng - Tỷ lệ) |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | 1.035 tờ khai | 105 tờ khai (10,20%) | 847 tờ khai (81,80%) | 83 tờ khai (8,00%) |
| 2022 | 1.460 tờ khai | 210 tờ khai (14,30%) | 1.125 tờ khai (77,10%) | 125 tờ khai (8,60%) |
| 2023 | 2.730 tờ khai | 278 tờ khai (10,20%) | 2.180 tờ khai (79,80%) | 272 tờ khai (10,00%) |
Đánh giá chung: Airseaglobal duy trì được vị thế uy tín (Top 20 Thương hiệu uy tín Việt Nam - ASEAN 2022), tốc độ tăng trưởng sản lượng tốt. Tuy nhiên, quy trình còn tồn tại một số điểm nghẽn: thời gian cập nhật thông tin lô hàng chậm (52% mất 30 phút – 1 tiếng; 28% mất 2 – 4 tiếng; 10% mất 5 – 10 tiếng); quy trình duyệt thanh toán phí Local charges nội bộ cồng kềnh qua 4 cấp phê duyệt làm chậm 1–2 ngày; việc trao đổi thông tin qua ứng dụng Zalo thiếu tính hệ thống; nhân sự chịu tải lớn (mỗi nhân viên Agent - Pricing phụ trách 20–30 lô/ngày) dẫn đến phát sinh sai sót áp mã HS hoặc chậm trễ xử lý chứng từ.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quy trình nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần tập đoàn Airseaglobal
Dựa trên dự báo nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của Airseaglobal, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ: Rút ngắn các bước trung gian trong quy trình phê duyệt thanh toán Local charges; chuẩn hóa các bước kiểm tra, xác nhận vận đơn nháp (B/L) nhằm tránh tình trạng lùi lịch tàu và phát sinh chi phí lưu kho bãi.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nhân sự: Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tra cứu mã HS, chính sách thuế và quy định pháp lý trang thiết bị y tế theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP và Nghị định 07/2023/NĐ-CP; phân bổ lại định mức công việc cho nhân viên Agent - Pricing để giảm thiểu áp lực và rủi ro nhầm lẫn thông tin.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Tăng cường đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị viễn thông và cơ sở vật chất đồng bộ giữa trụ sở chính và các chi nhánh (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM).
- Ứng dụng khoa học công nghệ: Xây dựng và triển khai phần mềm quản lý thông tin logistics tích hợp thay thế việc trao đổi qua nhóm Zalo phân tán, tự động hóa cập nhật tiến độ lô hàng và lưu trữ hồ sơ chứng từ điện tử.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất các cơ quan Nhà nước duy trì tính ổn định của hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành y tế; kiến nghị Tổng cục Hải quan nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin Cổng một cửa quốc gia và hệ thống thông quan điện tử nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi kiểm tra hồ sơ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết được các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh toàn diện về quy mô dịch vụ nhập khẩu thiết bị y tế đường biển của Airseaglobal tăng trưởng mạnh mẽ từ 1.035 lô (2021) lên 2.730 lô (2023). Tỷ lệ lô hàng hoàn thành thủ tục hải quan không gặp sự cố được nâng cao, giảm tỷ lệ lô gặp khó khăn từ 4,35% (2021) xuống 3,40% (2023). Tỷ lệ phân luồng tờ khai duy trì ổn định với luồng vàng chiếm áp đảo (~77% - 81,8%), luồng xanh đạt 10,2% - 14,3%, và luồng đỏ được kiểm soát ở mức 8% - 10%.
- Chỉ ra hạn chế vận hành thực tế: Khóa luận phát hiện được sự chậm trễ trong luồng truyền thông tin với 38% số lô hàng cần từ 2 đến 10 tiếng mới được cập nhật trạng thái; quy trình phê duyệt thanh toán Local charges trải qua 4 cấp nội bộ (Kinh doanh $\rightarrow$ Trưởng nhóm Agent - Pricing $\rightarrow$ Kế toán $\rightarrow$ Ban Giám đốc) kéo dài từ 1 đến 2 ngày gây rủi ro lưu bãi.
- Đóng góp ứng dụng: Nghiên cứu đã mô hình hóa cụ thể quy trình giao nhận đặc thù đối với nhóm hàng thiết bị y tế (từ khâu thẩm định hồ sơ phân loại, giấy phép nhập khẩu, công bố lưu hành đến thông quan hải quan thực tế), cung cấp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho Ban Giám đốc Công ty Airseaglobal trong giai đoạn 2024–2029.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi dữ liệu nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal) và chỉ giới hạn ở phương thức vận chuyển bằng đường biển đối với mặt hàng thiết bị y tế trong giai đoạn 2021–2023. Các dữ liệu về chi phí và tài chính chưa được công bố toàn diện do yêu cầu bảo mật thông tin kinh doanh của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang quy trình giao nhận thiết bị y tế nhập khẩu qua đường hàng không (Air freight) và vận tải đa phương thức; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình quản trị logistics đối với nhóm hàng vật tư y tế bảo quản lạnh (Cold chain) và sinh phẩm y tế đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; các chuyên viên chứng từ, nhân viên kinh doanh cước (Pricing/Sales Logistics) và nhân viên hiện trường (Ops) tại các công ty giao nhận vận tải.
- Nội dung tham khảo trọng tâm: Mô hình 4 bước nghiệp vụ nhận hàng thực tế; hướng dẫn chi tiết về quy định quản lý chuyên ngành trang thiết bị y tế theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP và Nghị định 07/2023/NĐ-CP; phân tích thực tế tình huống nhập khẩu lô hàng miếng chườm ấm mắt từ Thượng Hải về Hải Phòng; hệ thống bảng biểu thống kê phân luồng tờ khai và phân tích lỗi sai sót hải quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung quy trình nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển thực tế tại Airseaglobal gồm những bước nào? Quy trình thực tế tại công ty gồm 4 bước: (1) Nhận và xử lý thông tin hàng nhập (chào giá, chốt cước, kiểm tra pháp lý bộ chứng từ và giấy phép y tế); (2) Theo dõi và thông quan hàng nhập (kiểm tra MBL/HBL, khai Manifest, khai hải quan qua ECUS5-VNACCS); (3) Nhận hàng hóa nhập khẩu (lấy EDO, đổi lệnh tại cảng/CFS, kiểm tra container/hàng thực tế, giao hàng nội địa); (4) Quyết toán chi phí (thanh toán Local charges hãng tàu, thanh toán công nợ WCA cho đại lý quốc tế, thanh toán đối tác vận tải nội địa và thu tiền khách hàng).
2. Tỷ lệ phân luồng tờ khai hải quan hàng thiết bị y tế của Airseaglobal giai đoạn 2021–2023 phân bổ như thế nào? Trong giai đoạn 2021–2023, phần lớn tờ khai hải quan tại công ty rơi vào Luồng Vàng (81,80% năm 2021; 77,10% năm 2022; 79,80% năm 2023). Luồng Xanh chiếm tỷ lệ từ 10,20% đến 14,30%. Luồng Đỏ chiếm tỷ lệ thấp nhất, dao động từ 8,00% đến 10,00% (tương ứng 83 tờ khai năm 2021, 125 tờ khai năm 2022 và 272 tờ khai năm 2023).
3. Những lỗi sai sót chủ yếu phát sinh trong khâu làm thủ tục hải quan nhận hàng thiết bị y tế tại Airseaglobal là gì? Hai nguyên nhân chính dẫn đến sai sót hải quan là: (1) Thiếu chứng từ, giấy phép chuyên ngành (chiếm 2,60% năm 2021; 2,10% năm 2022; 2,20% năm 2023); (2) Áp sai thuế suất hoặc khai sai mã HS Code do tính phức tạp về thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế (chiếm 1,64% năm 2021; 1,78% năm 2022; 1,30% năm 2023).
4. Điểm nghẽn trong quy trình phê duyệt thanh toán chi phí địa phương (Local charges) tại công ty là gì? Quy trình thanh toán Local charges cho hãng tàu phải trải qua 4 lần xác nhận nội bộ: nhân viên kinh doanh $\rightarrow$ Trưởng nhóm Agent - Pricing $\rightarrow$ Bộ phận Kế toán $\rightarrow$ Ban Giám đốc. Thủ tục này mất từ 1 đến 2 ngày làm việc, làm phát sinh độ trễ lấy EDO và có nguy cơ phát sinh thêm chi phí lưu kho bãi.
5. Trong tình huống thực tế của lô hàng Công ty CP Optiluxe, sự cố hàng hóa đã được xử lý ra sao? Lô hàng gồm 13 thùng miếng chườm ấm mắt từ Thượng Hải về cảng Tân Vũ ghi nhận 2 thùng bị bẹp rách bên ngoài tại kho CFS. Nhân viên hiện trường đã phối hợp với hãng tàu lập chứng thư giám định xác nhận hàng bên trong không bị ảnh hưởng chất lượng, gửi phản hồi về đại lý Shanghai Transit-U Logistics Co., Ltd để làm rõ trách nhiệm, đồng thời bàn giao hàng an toàn về kho khách hàng qua đơn vị vận tải KMG.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thao đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải đường biển và phân tích sâu sắc thực trạng nghiệp vụ giao nhận mặt hàng thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal giai đoạn 2021–2023. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thống kê thực tế và phân tích tình huống điển hình, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về luồng thông tin, thủ tục chứng từ và phê duyệt thanh toán nội bộ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị quy trình logistics thiết bị y tế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024–2029.