Tổng quan nghiên cứu

Khuyết hổng phần mềm vùng cổ chân và bàn chân là tổn thương ngoại khoa phức tạp, thường xuất phát từ tai nạn giao thông chiếm 35,9% hoặc tai nạn sinh hoạt và lao động. Đặc điểm giải phẫu tại 1/3 dưới cẳng chân và cổ bàn chân có lớp da rất mỏng, tổ chức dưới da ít, hệ thống mạch nuôi nghèo nàn và không có cơ che phủ trực tiếp. Khi chấn thương xảy ra, tổn thương rất dễ làm lộ gân, xương, khớp cùng các bó mạch thần kinh, dẫn đến nguy cơ viêm rò xương hoặc hoại tử thứ phát nếu không được xử trí kịp thời.

Mục tiêu của luận văn là mô tả đặc điểm lâm sàng các tổn thương khuyết hổng phần mềm cổ chân, bàn chân và đánh giá toàn diện kết quả phẫu thuật che phủ bằng vạt trên mắt cá ngoài tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2024. Đề tài tập trung giải quyết bài toán điều trị cho nhóm bệnh nhân trong độ tuổi lao động từ 18 đến 60 tuổi, vốn chiếm tới 61,5% tổng số ca bệnh.

Nghiên cứu được triển khai trên 39 bệnh nhân có diện tích tổn thương trung bình đạt 37,36 cm2, dao động từ 9 cm2 đến 150 cm2. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, vạt trên mắt cá ngoài cung cấp giải pháp tạo hình tin cậy tại tuyến y tế khu vực mà không đòi hỏi kỹ thuật vi phẫu phức tạp, giúp giảm thiểu biến chứng cắt cụt chi và tối ưu hóa khả năng phục hồi vận động cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý của bậc thang tạo hình kinh điển và lý thuyết vạt nhánh xuyên theo Đồng thuận Gent năm 2001. Vạt da nhánh xuyên cho phép lấy vạt da mỡ dựa trên các nhánh mạch nuôi xuất phát từ mạch nguồn mà không cần hy sinh thân động mạch chính hay khối cơ bên dưới. Vạt trên mắt cá ngoài được tác giả Masquelet mô tả lần đầu năm 1988, bản chất là vạt da cân được cấp máu bởi 2 nguồn chính: nhánh xuyên trước của động mạch mác nằm cách đỉnh mắt cá ngoài khoảng 5,5 đến 6,34 cm và nhánh mắt cá ngoài xuất phát từ động mạch chày trước.

Hệ thống phân loại tổn thương theo thời gian của Godina chia tổn khuyết thành 3 giai đoạn: cấp tính trước 72 giờ, bán cấp từ 72 giờ đến 90 ngày và mạn tính trên 90 ngày. Các khái niệm cốt lõi bao gồm khuyết hổng phần mềm phức tạp có lộ cấu trúc gân xương, vạt cuống mạch liền có dòng chảy ngược qua mạng nối quanh mắt cá ngoài, và kỹ thuật ghép da xẻ đôi hỗ trợ đóng kín nơi cho vạt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp giữa 28 bệnh nhân hồi cứu thu thập từ tháng 01/2018 đến tháng 07/2023 và 11 bệnh nhân tiến cứu thực hiện từ tháng 08/2023 đến tháng 03/2024. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 39 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn lựa điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn bộ nhằm thu thập đầy đủ mọi ca phẫu thuật sử dụng vạt trên mắt cá ngoài trong khung thời gian xác định.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 25. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ đặc thù mẫu nghiên cứu lâm sàng: các biến số định tính như tỷ lệ sống của vạt hay biến chứng được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm, trong khi các biến số định lượng như kích thước vạt và diện tích khuyết hổng được biểu diễn qua giá trị trung bình cùng độ lệch chuẩn. Phép kiểm định Chi bình phương được sử dụng để so sánh các tỷ lệ với ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05 và khoảng tin cậy 95%. Toàn bộ quy trình nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên thông qua theo Quyết định số 301/QĐ-BV ngày 19/03/2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích nhân khẩu học cho thấy nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 71,8% tương ứng 28 bệnh nhân, trong khi nữ giới chiếm 28,2% tương ứng 11 bệnh nhân. Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 52,05 ± 18,29 tuổi, trải dài từ 19 tuổi đến 87 tuổi, trong đó 64,1% người bệnh hoàn toàn không có tiền sử bệnh lý mạn tính trước chấn thương.

Vị trí khuyết hổng phân bố tập trung nhiều nhất ở vùng mu bàn chân với 46,2% và vùng cổ chân với 43,6%, tổn thương tại 1/3 dưới cẳng chân chiếm 10,3%. Chiều dài tổn thương trung bình là 6,82 ± 2,89 cm và chiều rộng trung bình đạt 5,03 ± 1,58 cm. Đáng chú ý, 59,0% bệnh nhân có diện tích khuyết hổng nằm trong khoảng 20 đến 50 cm2, nhóm tổn thương lớn từ 50 đến 150 cm2 chiếm 25,6%, và nhóm dưới 20 cm2 chiếm 15,4%.

Mức độ tổn thương thể hiện tính chất rất phức tạp: 46,2% trường hợp khuyết hổng lộ gân đơn thuần và 46,2% tổn thương lộ đồng thời cả gân lẫn xương, có 5,1% ca bệnh lộ phương tiện kết hợp xương. Về thời điểm can thiệp ngoại khoa, 92,3% bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật trong giai đoạn bán cấp từ 3 ngày đến 3 tháng sau tai nạn, tỷ lệ mổ sớm trước 3 ngày chỉ chiếm 2,6% và mổ muộn sau 3 tháng chiếm 5,1%.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ can thiệp ở giai đoạn bán cấp đạt tới 92,3% phản ánh đúng thực tế lâm sàng tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Khuyết hổng vùng cổ bàn chân do va chạm giao thông thường đi kèm dập nát mô mềm, dị vật bẩn và hoại tử thứ phát, đòi hỏi phải trải qua nhiều lần cắt lọc làm sạch, điều trị kháng sinh hoặc đặt băng hút áp lực âm trước khi đủ điều kiện che phủ vạt thì hai.

Dữ liệu lâm sàng trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện mối tương quan giữa diện tích khuyết hổng và tỷ lệ sống của vạt, kết hợp bảng tần số chéo phân loại tình trạng tưới máu theo nguồn cuống mạch. Khi so sánh với các công bố của Nguyễn Tiến Bình với 21 vạt và Nguyễn Ngọc Thạch trên 48 bệnh nhân có diện tích tổn thương trung bình 28 cm2 đạt tỷ lệ thành công 94%, nghiên cứu này ghi nhận kết quả liền thương tương đương, khẳng định tính ổn định cao của cuống mạch nhánh xuyên động mạch mác.

Ưu điểm nổi bật của vạt trên mắt cá ngoài là cung cấp vạt da cân mỏng, mềm mại, màu sắc tương đồng với mu chân và cổ chân, không làm biến dạng thể tích gót chân giúp bệnh nhân đi lại dễ dàng. Kỹ thuật bóc vạt dọc theo vách gian cơ ngoài không làm tổn hại hai trục động mạch chính nuôi cẳng chân là động mạch chày trước và chày sau.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình xử trí khuyết hổng thì đầu tại phòng cấp cứu. Khoa Chấn thương chỉnh hình cần thiết lập phác đồ cắt lọc mô hoại tử sớm, lấy dị vật và ứng dụng băng hút áp lực âm liên tục trong 48 đến 72 giờ đầu nhằm hạ tỷ lệ nhiễm khuẩn vết thương xuống dưới 5% trước khi tiến hành chuyển vạt, thực hiện thường quy từ quý 1 năm 2025.

Thứ hai, ứng dụng kỹ thuật siêu âm Doppler cầm tay tiền phẫu để đánh dấu vị trí nhánh xuyên động mạch mác tại đoạn 5 đến 7 cm phía trên đỉnh mắt cá ngoài. Kíp phẫu thuật tạo hình cần áp dụng quy chuẩn này cho 100% bệnh nhân từ tháng 06 năm 2025 nhằm rút ngắn thời gian bóc tách cuống mạch xuống dưới 30 phút và nâng tỷ lệ vạt sống hoàn toàn đạt trên 95%.

Thứ ba, cải tiến quy trình theo dõi và chăm sóc hậu phẫu vi tuần hoàn vạt. Đội ngũ điều dưỡng cần duy trì sưởi ấm vạt liên tục bằng đèn hồng ngoại 75W đến 100W ở khoảng cách chuẩn 30 cm trong 3 đến 5 ngày đầu sau mổ, theo dõi màu sắc và phản xạ mao mạch mỗi 2 giờ để phát hiện sớm hiện tượng ứ trệ tĩnh mạch, triển khai thống nhất trong năm 2025.

Thứ tư, xây dựng chương trình đào tạo chuyển giao kỹ thuật vạt trên mắt cá ngoài cho các bệnh viện tuyến huyện và bệnh viện khu vực miền núi phía Bắc. Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cần chủ trì tổ chức 4 lớp tập huấn phẫu thuật tạo hình che phủ chi dưới trong giai đoạn 2025 đến 2026 nhằm giảm tải trên 40% số ca chuyển tuyến trung ương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm bác sĩ chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình và Phẫu thuật Tạo hình thẩm mỹ: Tài liệu cung cấp bản đồ giải phẫu chi tiết, các mốc định vị cuống mạch nhánh xuyên động mạch mác và kỹ thuật xoay vạt che phủ tổn thương phức tạp vùng cổ bàn chân mà không cần nối vi phẫu.

Nhóm học viên Bác sĩ Nội trú, Cao học và Bác sĩ Chuyên khoa Ngoại: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng kết hợp giữa hồi cứu và tiến cứu, cung cấp các tiêu chí đánh giá kết quả gần và kết quả xa theo thang điểm quốc tế.

Nhóm điều dưỡng viên chăm sóc ngoại khoa và phục hồi chức năng: Nghiên cứu hướng dẫn chi tiết quy trình theo dõi dấu hiệu sinh tồn của vạt da, kỹ thuật sưởi ấm chống co thắt mạch, chế độ băng ép nơi cho vạt và lộ trình tập vận động khớp cổ chân an toàn.

Nhóm cán bộ quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh: Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn về tính khả thi, hiệu quả kinh tế và độ an toàn của kỹ thuật vạt da nhánh xuyên, hỗ trợ xây dựng danh mục kỹ thuật tự chủ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Ưu thế chính của vạt trên mắt cá ngoài so với vạt tự do vi phẫu là gì? Vạt trên mắt cá ngoài không đòi hỏi hệ thống kính vi phẫu phóng đại và kỹ thuật khâu nối mạch máu đường kính nhỏ dưới 1 mm. Thời gian phẫu thuật ngắn hơn đáng kể, kỹ thuật bóc tách an toàn và tỷ lệ thành công đạt trên 90%, đặc biệt phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của các bệnh viện tuyến tỉnh.

Khi nào phẫu thuật viên bắt buộc phải thắt và cắt nhánh xuyên động mạch mác? Kỹ thuật thắt và cắt nhánh xuyên động mạch mác được chỉ định khi cần thiết kế cuống vạt dài hơn để xoay xuống che phủ các khuyết hổng nằm xa ở vùng mu chân hoặc gan chân. Khi đó, vạt sẽ được nuôi dưỡng bằng dòng máu chảy ngược từ mạng mạch phong phú quanh khớp cổ chân.

Khoảng diện tích khuyết hổng nào phù hợp nhất với vạt trên mắt cá ngoài? Vạt thích hợp nhất cho các tổn khuyết có diện tích trung bình từ 20 đến 50 cm2, vốn chiếm 59,0% trong nghiên cứu. Với các tổn thương lớn vượt quá 50 cm2, phẫu thuật viên cần phối hợp thêm kỹ thuật ghép da xẻ đôi tự thân tại nơi cho vạt hoặc mép khuyết hổng.

Biến chứng thường gặp nhất của vạt da này và cách xử trí ra sao? Hiện tượng ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch dẫn đến phỏng nước hoặc hoại tử mép vạt nông là biến chứng hay gặp. Cách xử trí hiệu quả là cắt chỉ khâu thưa để giải phóng áp lực căng mép vạt, kết hợp kê cao chi thể 30 độ và duy trì sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại liên tục.

Vùng cẳng chân nơi lấy vạt được xử lý như thế nào để đảm bảo thẩm mỹ? Nếu vạt có chiều rộng nhỏ dưới 4 cm, phẫu thuật viên có thể khâu đóng trực tiếp kỳ đầu. Với các vạt lớn hơn, nơi cho vạt sẽ được ghép da dày hoặc da xẻ đôi lấy từ mặt trước đùi, đảm bảo sẹo mổ phẳng, liền thương ổn định và không gây co kéo gân cơ.

Kết luận

  • Vạt trên mắt cá ngoài là giải pháp ngoại khoa an toàn, độ tin cậy cao để che phủ khuyết hổng phần mềm phức tạp lộ gân xương tại vùng cổ bàn chân với 59,0% tổn thương đạt diện tích từ 20 đến 50 cm2.
  • Nghiên cứu trên 39 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên chứng minh tính khả thi vượt trội của kỹ thuật tại tuyến y tế khu vực mà không phụ thuộc vào trang thiết bị vi phẫu chuyên sâu.
  • Đặc điểm bệnh học chủ yếu xảy ra ở nam giới chiếm 71,8% trong độ tuổi lao động do tai nạn giao thông, trong đó 92,3% trường hợp đạt kết quả tốt khi can thiệp tạo hình ở giai đoạn bán cấp.
  • Giải phẫu cuống mạch dựa trên nhánh xuyên động mạch mác và nhánh mắt cá ngoài động mạch chày trước có tính hằng định cao, giúp bảo tồn nguyên vẹn các trục mạch chính nuôi chi dưới.
  • Luận văn đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học giá trị vào thực hành ngoại khoa tạo hình chấn thương, mở ra hướng ứng dụng rộng rãi kỹ thuật vạt nhánh xuyên tại các cơ sở y tế địa phương.

Về lộ trình phát triển tiếp theo trong giai đoạn 2025 đến 2027, nhóm nghiên cứu dự kiến mở rộng cỡ mẫu trên 100 bệnh nhân và thực hiện đánh giá phục hồi chức năng cảm giác của vạt sau 12 tháng. Các bác sĩ ngoại khoa và quý đồng nghiệp quan tâm có thể ứng dụng ngay quy trình phẫu thuật vạt trên mắt cá ngoài để nâng cao tỷ lệ bảo tồn chi thể cho người bệnh.