CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ THÙ LAO LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm quản trị Quản trị hẳn không còn là khái niệm quá xa lạ đối với nhiều doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp là một chức năng rất quan trọng với sự phát triển lâu dài của các doanh nghiệp.
Bất kỳ một Công ty, tổ chức, doanh nghiệp hay một quốc gia đều cần đến quản trị. Có thể nói, quản trị là một trong nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của một tổ chức. Vậy quản trị là gì? Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell: “Quản trị là thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả.” [34] Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. [3] Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích (đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lực (sự thực hiện) của những người khác.
[12] Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được. [32] Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức. [33] Sau khi tham khảo qua một số định nghĩa về quản trị, tác giả có thể đúc kết ra định nghĩa riêng như sau: Quản trị là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác. Quản trị là phối hợp hiệu quả các hoạt động của người cùng chung trong tổ chức.
Đây là quá trình nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra bằng việc phối hợp nguồn lực của tổ chức. Quản trị còn là quá trình các nhà quản trị hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Khái niệm thù lao Mỗi người làm việc vì một động cơ riêng. Động cơ tạo ra những nhu cầu, mong muốn của con người và chi phối đến trạng thái tâm lý cũng như hành động của họ.
Khi 10 nhu cầu được thoả mãn thì những tình cảm tích cực sẽ xuất hiện và tạo ra những hành động tích cực của chủ thể đó. Muốn duy trì, phát triển tinh thần làm việc hăng say của NLĐ nhất thiết nhà quản trị phải đáp ứng được nhu cầu của họ thông qua việc tìm hiểu động cơ thúc đẩy NLĐ. Để cho bộ máy quản lý nhân sự ở các doanh nghiệp làm việc có hiệu quả thì việc tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao tay nghề mới là yếu tố quan trọng ban đầu. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy được khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên, tạo thành sức mạnh tập thể, làm thế nào để nhân viên luôn đạt năng suất hiệu quả làm việc cao hơn, làm thế nào để họ trung thành với doanh nghiệp, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.
Câu trả lời là doanh nghiệp phải có chính sách tiền lương, tiền thưởng hợp lý, thoả đáng. Xong trong điều kiện mức sống xã hội ngày càng cao, người nhân viên cống hiến hết sức lao động của mình đôi khi không chỉ vì “cơm, áo, gạo, tiền”. Để khuyến khích NLĐ, doanh nghiệp cần tạo ra một môi trường làm việc tốt, có những chương trình chăm sóc, quan tâm đến nhân viên hơn nữa. Tất cả những yếu tố đó gọi chung là đãi ngộ nhân sự.
Thù lao là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ để NLĐ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Một quan điểm khác cho rằng: Thù lao là quá trình bù đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩy nhằm duy trì, củng cố, phát triển lực lượng lao động cũng như nâng cao đời sống cho NLĐ. Thù lao là một quá trình ở đó thể hiện cả hai mặt kinh tế và xã hội nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của NLĐ. Thù lao trong doanh nghiệp được thể hiện dưới hai hình thức cơ bản đó là thù lao tài chính và thù lao phi tài chính.
[23] Các công cụ thù lao bằng tài chính hay nói cách khác đó chính là những thù lao vật chất như tiền lương, các khuyến khích tài chính, (thưởng, phụ cấp, cổ phiếu ưu đãi…) và phúc lợi. Đây là những yếu tố tác động trực tiếp tới nhu cầu thiết yếu đối với mọi NLĐ. Khái niệm thù lao lao động Ở các nước phát triển người ta dùng khái niệm thù lao lao động để chỉ các giá trị vật chất và phi vật chất mà NLĐ nhận được trong quá trình làm thuê. Hiểu một cách khác “Thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính và phi tài chính và những dịch vụ đích thực mà nhân viên được hưởng trong quá trình lao động”.
[29] 11 Tổ chức có mục tiêu của tổ chức, cá nhân NLĐ trong tổ chức có những nhu cầu riêng. Một trong những nhu cầu đó là tài chính, nó cho phép họ mua các loại hàng hóa và các dịch vụ khác nhau hiện hữu trên thị trường. Vì vậy có cơ sở cho sự trao đổi: Nhân viên phải thực hiện những hoạt động lao động mà tổ chức mong đợi nhằm đạt được mục tiêu và mục đích của tổ chức để đổi lại việc tổ chức sẽ trả cho họ tiền lương và các lợi ích khác. Với luận văn này, tác giả tiếp cận khái niệm thù lao lao động như sau: “Thù lao lao động là tất cả các lợi ích mà NLĐ nhận được từ NSDLĐ thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa NLĐ và doanh nghiệp”.
Thù lao lao động có vai trò quan trọng đối với cả NLĐ và doanh nghiệp. Thù lao lao động có tác dụng bù đắp lại hao phí sức lao động cho NLĐ sau những giờ làm việc căng thẳng và mệt mỏi. Đồng thời nó cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích NLĐ yên tâm làm việc. NLĐ chỉ có thể dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản tiền đủ để trang trải cuộc sống, tương xứng với công sức, thành quả lao động của họ.
Đối với doanh nghiệp, thù lao lao động được coi là công cụ quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, thông qua thù lao lao động khoa học, hợp lý doanh nghiệp có thể duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình, thúc đẩy NLĐ yên tâm làm việc, đóng góp công sức để phát triển doanh nghiệp. Qua đó thù lao lao động có thể coi là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các mục tiêu và yêu cầu của hệ thống thù lao lao động: - Thù lao lao động có ảnh hưởng lớn đến lựa chọn công việc, tình hình thực hiện công việc của NLĐ. Từ đó, quyết định đến chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cơ bản của thù lao lao động là thu hút những NLĐ phù hợp với yêu cầu công việc, giữ gìn và động viên, tạo động lực đến NLĐ thực hiện công việc tốt nhất. Khi đưa ra các quyết định thù lao cần xem xét các yêu cầu: Hệ thống thù lao phải hợp pháp; Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành: Lương tối thiểu, giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, Bảo hiểm xã hội (BHXH)… 12 - Hệ thống thù lao phải cạnh tranh: Để thu hút NLĐ có chất lượng cao vào làm việc cho tổ chức. - Hệ thống thù lao phải tạo động lực cho NLĐ: Phải có tác dụng khuyến khích NLĐ cố gắng làm việc ngày một hiệu quả hơn, trên cơ sở thù lao phải được trả công bằng, hợp lý, thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho NLĐ, đồng thời gắn được nhu cầu của NLĐ với mục tiêu sử dụng lao động của doanh nghiệp. - Hệ thống thù lao phải hiệu quả và hiệu suất: Hiệu quả thể hiện thông qua việc đạt được mục tiêu của tổ chức, hệ thống có thể duy trì và thực hiện trong một khỏang thời gian để NLĐ có thể phấn đấu và đạt được mong đợi của họ.
Hiệu suất tức là giá trị tạo ra trên một đồng lương có xu hướng tăng lên, năng suất lao động được củng cố và thúc đẩy. Khái niệm quản trị thù lao lao động Quản trị thù lao lao động có thể hiểu là cách thức tác động của nhà quản trị lên thù lao lao động nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Hay quản trị thù lao lao động là tất cả các phương pháp, cách thức mà doanh nghiệp tác động lên thù lao lao động nhằm đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp như: Thu hút nhân lực nhân tài; Tăng cường sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp; Thúc đẩy NLĐ nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc; Hoàn thiện và tăng tính chuyên nghiệp của hệ thống quản trị; Sử dụng hiệu quả nguồn tài chính cho NLĐ. Việc quản trị hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp gồm những nội dung sau: Bảng 1.
Các yếu tố trong quản trị hệ thống thù lao lao động Quản trị hệ thống thù lao lao động Quản trị tiền lương, Quản trị các Quản trị các chương trình tiền công chương trình khuyến phúc lợi tài chính khích tài chính (Nguồn: TS. Hà Văn Hội, Quản trị nguồn nhân lực, 2006) 1. Các tiêu thức lựa chọn hệ thống thù lao lao động Thù lao lao động có ảnh hưởng đến cá nhân NLĐ trên các mặt kinh tế, tâm lý, xã hội. Do vậy hệ thống thù lao lao động của tổ chức cần phải: - Cho phép tổ chức giành được các mục tiêu chiến lược.
- Phải phù hợp với đặc điểm và môi trường của tổ chức. Sau đây là một số tiêu thức cần xem xét và lựa chọn khi xây dựng hệ thống thù lao lao động của tổ chức. Mỗi tiêu thức phản ánh hai thái cực của sự lựa chọn hoặc là 13 cái này hoặc là cái kia. Nhưng trên thực tế các tổ chức thường lựa chọn sự cân bằng giữa hai thái cực.
Công bằng bên trong hay công bằng bên ngoài: Công bằng là gì?