Tổng quan nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động của ngành xây dựng và phát triển hạ tầng, công tác quản trị dòng tiền và nguồn vốn được ví như hệ thống tuần hoàn duy trì sinh mệnh của doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Hoàng Hải, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Văn Chính tại Trường Đại học Thủy lợi, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Đô thị Vĩnh Hưng. Được thành lập từ ngày 14/7/2014 với quy mô vốn điều lệ 450 tỷ đồng, Công ty Vĩnh Hưng gánh vác việc triển khai nhiều dự án hạ tầng đô thị quy mô lớn tại Hà Nội như dự án đường Minh Khai – Vĩnh Tuy – Yên Duyên theo hình thức BT với diện tích khoảng 7,3 ha, khu nhà ở Ao Mơ 17,8 ha, khu đô thị sinh thái Vĩnh Hưng 15,09 ha và dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật phường Vĩnh Tuy 10,05 ha.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi là nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phân tích, lập kế hoạch tài chính và luân chuyển vốn, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn kinh doanh khó khăn. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính hợp nhất giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các mục tiêu định lượng cụ thể: nâng hệ số thanh toán ngắn hạn lên trên 1,5 lần, duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt từ 10% đến 12%, đồng thời kiểm soát kỳ thu tiền bình quân nhằm giảm thiểu rủi ro thâm hụt dòng tiền thanh khoản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cấu trúc vốn và mô hình quản trị ngân quỹ. Luận văn vận dụng sáu nguyên tắc tài chính nền tảng bao gồm: đánh đổi rủi ro và lợi nhuận, giá trị thời gian của tiền, nguyên tắc chi trả thực tế, nguyên tắc sinh lợi, nguyên tắc thị trường hiệu quả và nguyên tắc gắn kết lợi ích giữa nhà quản lý với cổ đông. Bên cạnh đó, mô hình phân tích Dupont ba nhân tố được áp dụng làm trụ cột phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành tích số của ba yếu tố: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, số vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính.

Hệ thống khái niệm học thuật then chốt bao gồm:

  • Vốn lưu động thường xuyên: Phần chênh lệch giữa nguồn tài trợ thường xuyên dài hạn với giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hệ số khả năng thanh toán: Chỉ số đo lường năng lực của tài sản ngắn hạn và tiền mặt trong việc đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn.
  • Chiết khấu thanh toán: Công cụ đòn bẩy tín dụng thương mại thúc đẩy đối tác trả nợ sớm nhằm giải phóng vốn ứ đọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác trích xuất từ 100% hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất đã được soát xét và kiểm toán độc lập trong ba năm liên tiếp 2018, 2019 và 2020 của Công ty Vĩnh Hưng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các khoản mục tài sản, nguồn vốn và chỉ số doanh thu với hơn 50 danh mục kế toán chi tiết, kết hợp dữ liệu so sánh chuẩn ngành từ 10 doanh nghiệp xây dựng niêm yết tương đương. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích toàn diện theo chuỗi thời gian ba năm nhằm phản ánh chính xác chu kỳ quay vòng vốn xây lắp.

Lý do lựa chọn phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc kết hợp phân tích tỷ số tài chính là nhằm bóc tách biến động cấu trúc vốn, xác định rõ xu hướng biến thiên qua từng năm tài chính và loại bỏ các sai số do tính thời vụ của ngành xây dựng gây ra. Ngoài ra, phương pháp chuyên gia được thực hiện qua việc tham vấn ý kiến của các nhà quản lý dự án để đánh giá độ tin cậy của các giải pháp tài chính đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cấu trúc sở hữu ban đầu cho thấy ba cổ đông sáng lập đóng góp nguồn vốn 450 tỷ đồng gồm: Tập đoàn Dược phẩm Vimedimex nắm giữ 300 tỷ đồng (chiếm 66,6%), Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội nắm giữ 130 tỷ đồng (chiếm 28,8%) và cổ đông cá nhân góp 20 tỷ đồng (chiếm 4,6%).

Kết quả đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2020 làm nổi bật bốn phát hiện then chốt:

  • Mất cân đối cơ cấu nợ và tài sản ngắn hạn: Tỷ trọng nguồn tài trợ tạm thời chiếm trên 65% tổng nguồn vốn, khiến doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào các khoản vay nợ ngắn hạn và công nợ nhà thầu phụ.
  • Tồn đọng vốn tại các khoản phải thu: Các khoản phải thu khách hàng và chi phí dở dang tại bốn dự án trọng điểm với tổng diện tích hơn 50 ha chiếm tỷ trọng lên tới khoảng 70% tổng tài sản ngắn hạn, kéo dài chu kỳ thu hồi tiền mặt lên trên 180 ngày.
  • Suy giảm chỉ số sinh lời và an toàn thanh khoản: Tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm mạnh, hệ số thanh toán nhanh duy trì ở mức dưới 0,8 lần do lượng vốn bị chôn chặt vào hàng tồn kho và giải phóng mặt bằng.
  • Thiếu hụt bộ phận kiểm soát tài chính chuyên trách: Công tác quản lý tài chính chủ yếu do phòng kế toán kiêm nhiệm, dẫn đến việc lập kế hoạch thu chi mang tính bị động và chưa có hệ thống cảnh báo sớm rủi ro dòng tiền.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên bắt nguồn từ đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài từ hai đến năm năm và chịu tác động mạnh bởi thời tiết cũng như thủ tục giải phóng mặt bằng tại các quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai. Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Tổng công ty Đầu tư Xây dựng Thắng Lợi và Công ty Cổ phần FPT, điểm yếu của Vĩnh Hưng nằm ở việc chưa chủ động đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn như phát hành trái phiếu dự án hay hợp tác đầu tư liên kết.

Toàn bộ các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa thông qua 15 bảng biểu phân tích chi tiết và hai sơ đồ cơ cấu tổ chức, nổi bật là biểu đồ so sánh hệ số thanh toán nợ của công ty với ngưỡng trung bình ngành xây dựng hạ tầng đô thị. Việc lượng hóa dữ liệu này chứng minh rằng việc tái cấu trúc nợ và kiểm soát dòng tiền chiết khấu là yêu cầu sống còn để đưa doanh nghiệp thoát khỏi vùng rủi ro thanh khoản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực tài chính và bảo đảm an toàn dòng tiền cho Công ty Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2021 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được thiết lập:

  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch tài chính và dòng tiền dự báo: Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì phối hợp cùng các ban điều hành dự án xây dựng kế hoạch ngân quỹ theo từng tháng và từng quý. Mục tiêu giảm sai số dự báo dòng tiền xuống dưới mức 5%, hoàn thành áp dụng đồng bộ trong vòng sáu tháng đầu năm.
  • Thiết lập chính sách tín dụng thương mại và quản lý công nợ thu hồi: Phòng Kinh tế - Kế hoạch thực hiện phân loại khách hàng theo năm nhóm rủi ro tín dụng, áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán từ 1% đến 2% cho các đối tác thanh toán trước hạn 15 ngày. Mục tiêu rút ngắn thời gian một vòng quay khoản phải thu giảm khoảng 20 ngày trong vòng chín tháng.
  • Tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn: Hội đồng Quản trị chỉ đạo tăng tỷ trọng vốn dài hạn thông qua việc liên doanh liên kết tại các dự án bất động sản ở Bắc Ninh và Thái Nguyên, đồng thời duy trì hệ số tài trợ thường xuyên trên tổng nguồn vốn đạt mức tối thiểu 55% trong lộ trình 12 đến 24 tháng.
  • Thành lập bộ phận phân tích và kiểm soát tài chính chuyên biệt: Ban Giám đốc phê duyệt đề án tách bạch chức năng quản lý tài chính độc lập với bộ phận kế toán tác nghiệp, tích hợp phần mềm quản trị doanh nghiệp tự động kiểm soát 100% các khoản chi tiêu phát sinh trên 50 triệu đồng trước ngày 31 tháng 12.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo, Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính các doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu toàn diện để tái cấu trúc dòng tiền, xử lý nợ đọng tại các dự án theo hình thức BT và khu đô thị sinh thái quy mô từ 10 ha đến 20 ha.
  • Chuyên viên tài chính doanh nghiệp và kiểm toán viên nội bộ: Hệ thống 15 bảng biểu phân tích tỷ số và quy trình kiểm soát chi phí thi công xây lắp phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định định kỳ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng: Luận văn là nghiên cứu điển hình về phương pháp luận phân tích tài chính thực chứng trên một doanh nghiệp có tình hình kinh doanh gặp nhiều áp lực thanh khoản.
  • Chuyên viên tín dụng ngân hàng và nhà đầu tư bất động sản: Bộ công cụ đo lường mức độ rủi ro cơ cấu vốn và khả năng trả nợ thực tế của các nhà thầu thi công hạ tầng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến Công ty Vĩnh Hưng gặp khó khăn tài chính trong giai đoạn 2018 - 2020 là gì? Công ty gặp khó khăn do tập trung vốn lớn vào các dự án hạ tầng như tuyến đường BT rộng 7,3 ha và khu sinh thái 15,09 ha trong khi chu kỳ hoàn vốn kéo dài, kết hợp với việc nợ ngắn hạn chiếm trên 65% cấu trúc vốn gây mất cân đối dòng tiền.

Mô hình phân tích Dupont giúp cải thiện chỉ số ROE của doanh nghiệp xây dựng như thế nào? Mô hình Dupont phân tách ROE thành ba yếu tố: biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Tại Công ty Vĩnh Hưng, việc tối ưu hóa vòng quay tài sản lưu động và kiểm soát chi phí giá vốn xây lắp là đòn bẩy chính giúp nâng chỉ số ROE đạt từ 10% đến 12%.

Tại sao doanh nghiệp thi công hạ tầng cần duy trì hệ số thanh toán ngắn hạn trên 1,5 lần? Đặc thù xây dựng chịu ảnh hưởng lớn bởi tiến độ nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Hệ số thanh toán ngắn hạn trên 1,5 lần đảm bảo giá trị tài sản ngắn hạn sau khi trừ dự phòng vẫn đủ sức thanh toán dứt điểm các khoản nợ nhà cung cấp vật liệu và chi phí nhân công đến hạn.

Biện pháp chiết khấu thanh toán giải phóng các khoản công nợ tồn đọng ra sao? Bằng cách áp dụng mức chiết khấu từ 1% đến 2% cho đối tác thanh toán trong vòng 10 đến 15 ngày, doanh nghiệp tạo động lực tài chính để đối tác ưu tiên trả nợ sớm, từ đó giảm chi phí lãi vay ngân hàng và hạn chế rủi ro nợ khó đòi phát sinh trong năm.

Bộ phận quản lý tài chính độc lập khác biệt gì so với phòng kế toán truyền thống? Phòng kế toán tập trung phản ánh các nghiệp vụ đã phát sinh vào sổ sách chứng từ, trong khi bộ phận quản trị tài chính độc lập đảm nhiệm chức năng lập kế hoạch dòng tiền tương lai, đánh giá hiệu quả đầu tư dự án và kiểm soát cấu trúc vốn an toàn cho công ty.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý tài chính tại Công ty Vĩnh Hưng mang lại những giá trị cô đọng:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý thuyết quản lý tài chính đặc thù cho các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng đô thị.
  • Đánh giá trung thực bức tranh tài chính của Công ty Vĩnh Hưng giai đoạn 2018 - 2020 trên nền tảng vốn điều lệ 450 tỷ đồng và bốn dự án trọng điểm.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về cấu trúc nợ ngắn hạn và ứ đọng công nợ xây lắp dở dang.
  • Hoàn thiện gói bốn giải pháp chiến lược gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu định lượng cụ thể.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu quản trị rủi ro thanh khoản cho các doanh nghiệp có bối cảnh sản xuất kinh doanh tương tự.

Đóng góp lớn nhất của công trình là thiết lập cầu nối giữa lý luận tài chính hiện đại với thực tiễn giải quyết bài toán dòng tiền cho các doanh nghiệp hạ tầng đang tái cơ cấu. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ và ứng dụng công nghệ số trong quý tới. Quý độc giả, các nhà quản lý và nghiên cứu học thuật hãy ứng dụng ngay bộ chỉ tiêu phân tích này để tối ưu hóa hiệu quả tài chính cho tổ chức của mình.