CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN CUA ĐÈ TÀI. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Phương tiện trực quan trong dạy học Hóa học.
Khái niệm phương tiện trực quan. Phân loại phương tiện trực quan. Tác đụng của phương tiện trực quan trong day học Hóa học. Thực tế sử dung phương tiện trực quan trong day học Hóa hoc.
14 195: PRN NẾPos:-c xit 0 G1626 00000100010100/00GG266060(5050085y5460. Sơ đỏ, bảng biểu trong day học Hóa học .-- 5-55 ©Sszsee l6 Ti HAI 8, NHÀ ne ee 16 15:2; Phân bại sơ đề, Uảng DB sss scat canna cena 17 1. Cơ sở tâm sinh lý của việc áp dụng sơ đỏ, bảng biểu. Ưu điểm của sơ đổ, bảng biGU.
Hạn chế của sơ đỏ, bảng biểu. Các căn cử dé sử dụng sơ đỏ, bảng biểu trong day học Hóa học. Dựa vào các nội dung dạy học.2, Dựa vào mục đích nhận thức. Dựa theo mục dich sử dụng của giáo viên.
Sử đang G8) dỗ băn HT eeeeseee-eesnieeessssseeeeeneosene 24 De A Dy GIÌNC GIỀNG BÁC tuc 0030026000210 ï000X22ýagtaá 24 14:73: SH dù AS CÀ áo iaveoiieciicỷaiicasoisdaeadas 24 13. 00 GUS đi CƯỜNG OO áoseeicseiocciciboaabooioaosesoe 25 1. Ly luận day học phần hóa hữu cơ chương trình hóa học THPT. Ý nghĩa và tầm quan trọng.--2-©--cz+22zz+ccczzicEzZ.
Đặc điểm nội dung và cấu trúc. Hệ thông hóa học hữu cơ chương trình hóa học lớp 11 ban cơ bản. Các nguyên tắc sư phạm và phương pháp dạy học hóa học hữu cơ. Các nguyên tắc sư phạm.
Sư dụng phương tiện trực quan day học hóa học hữu cơ. Sử dụng sơ dé bảng biểu trong dạy học hóa học hữu cơ. SỬ DỤNG SƠ DO, BANG BIEU TRONG DAY HỌC HÓA TH TT aay — — 2. Tổng quan các mẫu sơ đồ bảng biểu.1: Mibdnh cho opp 60 SH À6 2222222202102 2 33 2.
Mẫu đành cho chủ đề chứa các hình ảnh hay hình vẽ. Mẫu kích thích phát triển động não. Mẫu phát triển và tổ chức ý tưởng. Sơ đồ, bảng biểu day học hóa học hữu cơ.2--22c5c2zcccczcrcee 37 EE | | Tớ N 37 2:2.
FN: SOGS Vion 2 WOMB sisi cscs icscaccais cates ia aisacat 37 Bb: kth: SO MI NGỆ ODL ác: G617 5104140142x446)61)6ase04212552666g666 4] Bib dhe 00 GR OO C ad iceBar Ren alpeasa Ge 44 3:22. MÃN đu Oban Til is aah ago iỷicie¿ẳeeciieeeoie 4? Ä;0:5¡1.: Su đồ RÌnkÂNÂ:2 1666100256 2vA021200Ađ8020ÀG 0334600806 47 2. Sơ đồ chuồi hình ảnh. Cum hình ảnh tổ OMG.
Mẫu kích thích phát triển động não.2-©25<csxcszcc- s9 mm DR Of || Tư ớÏ—— neo 59 PE Cc) ie a 63 By ESO |,| a a 66 BR Ce (en 69 2. Động não băng ChUy@N. Mẫu phát triển và t6 chức ý tưởng. 4S BOG PRG IO sosevsnvicspncsvcasasuispsraceriisorstineseesessncatiaviseseenivivers 77 2.
Bảng nhận biẾL. MAI NÀNG LỆ eeeeiiiaeeiiiiseseeeseeseeeee 83 BEES ' -ý. 95 aE NaI a ga a QUANG CA 102 2. Hướng dẫn tạo các công cụ sơ đỗ bảng biểu.
2-55-5222 Sv2Zc 106 ERE OS oi. ————— 106 32 res ÁN Nai ieiiikciGeeciaoesseiore 106 BSc: 1s An Ng Mim lina 2222001022262 2062222202 108 2. Xây dung sử dung phan mém Microsoft Office Word. Ví dụ về giáo án cỏ sử dụng sơ đồ, bảng biểu trong dạy học Hóa hoc.
Giáo án bài Benzen và ankyl benzen. co 114 247107 ïÿ He dữ HN a ne 126 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.5-csss5sesssse 128 C DẦN, lo v LLORES TORTI OOK. nẽ ng SG.
Đối tượng thực nghiệm và thời điểm thực nghiệm. Phương pháp vả tiến trình thực nghiệm. Phương pháp thực nghiệm. 128 5550 iden trình thực nghỀNH osccccebiccccoitSG062202iG2andiaksasai 129 3.
Tiến hành thực nghiệm. Điều tra tiền thực nghiệm. 130 54:3: Chuẩn bị cho GiC lẫn TỒN cac. ccc cca Saale 131 3.
Tiến hành giảng day và thu thập kết qua. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm. Quan sát sư phạm và phiếu hỏi .1, CN BAT GE DI Non eonineiriiiniaenekrriirbiieee 134 I TTI eweseneor000166600000000000001000216006000601100annxugy 136 3. Kết quả thực nghiệm định lượng.
Phân tích, thảo luận và đánh giá.--- 2s xzCCCtzzcetcvrreererrz 144 In MEN ae Hy arraraararranraraarrrararararaaaarraaeeni 146 KẾT LOAN VÀ KWÊNNGRI.M PHỤ LỤC 4Ì MỞ ĐÀU 1. Ly do chọn đề tài Thay đổi phương pháp day học đang được chú trọng trong giáo dục tại Việt Nam, việc áp dụng các công cụ trực quan sơ đỏ, bảng biểu trong quá trình day học hóa học khá được quan tâm nhưng chưa được thường xuyên. Mặt khác, xảy dựng một hệ thông các công cụ trực quan sơ đồ, bảng biểu va áp dụng chúng vào bai dạy Hóa học ở Việt Nam là để tài tuy không còn mới song chưa được khai thác tối đa. Một kho tai nguyên cung cấp các công cụ trực quan và hỗ trợ khai khác các công cụ này vào đạy học tích cực sẽ giúp học sinh có cơ hội hệ thống hóa các kiến thức trên lớp, dé dang ghi nhớ cũng như nhanh chóng tái hiện kiến thức; đồng thời giáo viên được cung cấp thêm nguôn tư liệu hữu ích nhằm nâng cao chất lượng day học Hóa học ở trường phỏ thông.
Thực tiễn dạy và học đã minh chứng rang học sinh có thé học hỏi vàtiếp thu tốt hơn thông tin khi có nhiều hơn một cách thức học tập được sử dụng trong quá trình giảng dạy. Công cụ trực quan sơ 46, bang biểu đáp ứng yêu câu trên một cách toàn vẹn bởi các lý đo sau: Thử nhất, công cụ sơ đề, bảng biểu trình bay tai liệu thông qua các hình ảnh và các hình thức không gian, vì thế việc sử dụng các tổ chức đổ họa giúp học sinh tiếp thu những gì họ đang học một cách thuận lợi hơn. Thứ hai, các công cụ trực quan tạo ra một hình ảnh thị giác mạnh mẽ, tổ chức đô họa hỗ trợ cho học sinh thể hiện các liên kết giữa các thông tin, dit liệu một cách hệ thống, súc tích, đầy đủ, khoa học đồng thời phát huy tính sáng tạo, tự đọc, tự học của học sinh. Thứ ba, bằng cách kết hợp văn ban và hinh ảnh thị giác, công cụ trực quan sơ đò, bảng biểu giúp học sinh với các trình độ nhận thức khác nhau đều có cơ hội tích cực tham gia vào các hoạt động của lớp học, hé trợ học tập cho bắt kì van dé nao và rat dé đàng tích hợp vào kế hoạch đào tạo ở nhiêu giai đoạn học tập khác nhau.
[5] Thử tư, nhiều nghiên cứu cũng đã cho thay công cụ trực quan sơ đỏ. bang biểu có hiệu quả cho việc dạy vả học, hỗ trợ đắc lực cho việc lĩnh hội tri thức của học sinh. Với các công cụ này, giảo viên cỏ thé lập kế hoạch va phát triển chương trình giảng đạy; giúp đỡ học sinh trong việc đọc hiểu các tài liệu mới, cải thiện khả năng học tập của học sinh trong lớp học hay đánh gia giáo duc. Mặt khác, các thay cô chủ biên sách giáo khoa cũng đã lưu ý tắm quan trọng của công cụ trực quan cho việc đạy vả học, vả thường xuyên biểu đạt chúng trong sách giáo khoa.
Sở di các sơ 46, bảng biểu nảy thành công rộng rai và được sử dung trong tất ca các cấp lớp bởi chúng giúp thị giác được kích thích, thu hút sự chủ ý của người học. Từ đỏ, bai học mới lạ vả trực quan hap dẫn hơn do não được trang bị nhiều hơn để xử lý hình ảnh so với văn bản. Song song đó, các sơ đỏ, khi sử dụng bảng biểu tích hợp văn bản và hình ảnh trực quan, người học được hoạt động hai bán cầu não một cách tối đa. Ngoài ra, các công cụ này có thể áp dụng cho học sinh mọi lứa tuổi, tạo điều kiện cho ghí nhở dai hạn vả thúc day tong hợp thông tin mới.
Do đó, xây dựng một kho tư liệu và các bài giảng áp dụng các công cụ trực quan sơ 46, bang biểu vào bài giảng sẽ là nguồn tư liệu thật sự có giá trị cho việc day — học tích cực của giáo viên, phát triển tư đuy và góp phần nâng cao chất lượng quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh. Chính vi tim quan trọng của sơ 46, bảng biểu trong dạy học như đã nêu ở trên, chúng tôi quyết định nghiên cứu về việc xảy đựng sơ dé, bảng biểu trong day học hỏa học hitu cơ lớp 11 cơ bản. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng và sử dụng công cụ trực quan sơ đỏ, bảng biểu vào giảng dạy va học tập tích cực hóa học hữu cơ |! chương trinh cơ bản. - Xây dựng kho tư liệu các sơ 46, bảng biểu nhằm cung cấp nguồn tư liệu giảng day đành cho giáo viên và tài liệu tự học đối với học sinh.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu [6] a) Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học THPT. b) Đối tượng nghiên cứu: việc xây dựng và áp dung công cụ trực quan sơ 46, bảng biểu vào giảng dạy và học tập hóa học. Giả thuyết khoa học Nếu việc xây dựng va sử dụng các sơ 44, bảng biểu phan hóa hữu cơ 11 chương trình nâng cao có tính khoa học va khả thi thì sẽ góp phản nâng cao hiệu quả giảng đạy và học tập hóa học. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu co sở lý luận va thực tiễn việc sử dụng công cụ trực quan sơ đỗ, bảng biểu trong day học Hóa hữu cơ lớp | I chương trình cơ bản.
- Thiết kế cdc công cụ trực quan va áp dụng chúng trong giảng dạy, học tập phần Hóa học hữu co 11. - Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như quan sát, phỏng van, điều tra bằng phiếu hỏi để kháo sát thực trạng sử dụng và đánh giá tính khả thi khi vận dụng các công cụ sơ 46, bảng biểu day học Hóa học. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu qua của các sơ 44, bảng biểu trong giảng dạy va học tập Hóa học hữu cơ Ì l. - Đề xuất một số biện pháp nâng cao khả năng phổ biển va áp dụng các công cụ sơ đỏ, bảng biểu vào bài giảng Hóa học.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Đọc và nghiên cứu các tải liệu liên quan đến đẻ tải - Sứ dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp. phân loại, hệ thống hóa. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ữ] - Tìm hiểu thực trạng sử dụng các sơ đỏ, bảng biểu trong day học ở trường THPT.
- Trao đi ý kiến với học sinh khi được học tập với việc áp dụng công cụ sơ đỏ, bảng biểu vào giảng dạy Hóa học. - Phương pháp thực nghiệm. Nhóm phương pháp thống kê toán hoc Dùng các phương pháp thống kê toán học dé xử lý các số liệu. Giới hạn đề tài Hóa học Hữu cơ 11 chương trình cơ bản.
Những đóng góp mới của đề tài - Lam rõ ý nghĩa và tác dung của sơ đẻ, bảng biểu trong giáng day kiến thức mới trong hóa hữu cơ L1.