Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thêm (Lớp K45U2, Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hà Phương, trong khoảng thời gian từ ngày 04/03/2013 đến ngày 03/05/2013.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tiết giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa doanh thu và nâng cao lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu này, nâng cao năng suất lao động là yêu cầu sống còn. Đối với Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và phân phối hóa mỹ phẩm tại miền Bắc Việt Nam, ban lãnh đạo đã chú trọng phát triển đội ngũ nhân sự. Tuy nhiên, năng suất lao động tại doanh nghiệp tăng trưởng chậm, thiếu ổn định và có dấu hiệu suy giảm trong năm 2012. Đặc biệt, đội ngũ nhân viên trực tiếp kinh doanh – lực lượng quyết định đến đầu ra sản phẩm và doanh số bán hàng – chưa được đầu tư và đánh giá đúng mức, chính sách đãi ngộ chưa tạo được động lực làm việc tối ưu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập theo 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đánh giá và nâng cao năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng năng suất lao động của đội ngũ nhân viên trực tiếp kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado giai đoạn 2010 – 2012.
- Tìm hiểu phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác nâng cao năng suất lao động cho nhân viên trực tiếp kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng suất lao động của lực lượng nhân viên trực tiếp kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado (Lô 12 Khu công nghiệp Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân sự giai đoạn 2010 – 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các lý luận chuyên ngành Quản trị nhân lực và Kinh tế thương mại dựa trên các tài liệu chuẩn mực:
- Giáo trình Quản trị nhân lực (PGS.TS Hoàng Văn Hải, ThS. Vũ Thùy Dương, 2010, NXB Thống Kê).
- Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch, 2012, NXB Thống Kê).
- Giáo trình Kinh tế lao động (PGS.TS Mai Quốc Chánh, NXB Giáo Dục).
Tác giả xác định lao động thương mại có tính chất đặc thù: tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế, mang tính thời vụ cao theo mùa trong năm và ngày trong tháng. Lực lượng bán hàng trong ngành mỹ phẩm thuộc mô hình "bán hàng tư vấn" (consultative sales) chứ không thuần túy là "bán hàng giao dịch" (transactional sales), đòi hỏi nhân viên phải am hiểu sâu về thành phần sản phẩm, loại da và kỹ năng đàm phán.
Khung chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động gồm:
- Công thức tổng quát: $W = Q / T$ hoặc $W = t$ (hao phí thời gian trên đơn vị sản phẩm).
- Năng suất bình quân một nhân viên trực tiếp kinh doanh: $W = M / NVTTKD$ (doanh thu chia cho số lượng nhân viên trực tiếp kinh doanh).
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương: Tỷ số Doanh thu / Quỹ lương ($M / QL$) và Lợi nhuận / Quỹ lương ($LN / QL$).
- Tỷ suất doanh lợi của lao động: $T = Ln / NV$ (lợi nhuận trước thuế trên mỗi nhân viên kinh doanh).
- 5 yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đánh giá: tính chính xác khoa học, tính chính xác thực tiễn, tính toàn diện hệ thống, tính so sánh và kế hoạch hóa, tính khách quan minh bạch.
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố người lao động (chính trị tư tưởng, trình độ chuyên môn, tiền lương tiền thưởng); nhóm công cụ lao động (mạng lưới cửa hàng, kho tàng, phương tiện vận tải); nhóm đối tượng lao động (kết cấu hàng hóa, điều kiện cung ứng hàng); nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (giá cả thị trường, tính thời vụ, đối thủ cạnh tranh, phản hồi của khách hàng, chính sách Nhà nước).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguyên lý duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận hệ thống logic:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát hành vi làm việc thực tế tại văn phòng; điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát đối với toàn bộ nhà quản trị (có thâm niên từ 3 năm trở lên) và mẫu khảo sát gồm 12 nhân viên trực tiếp kinh doanh; thực hiện 02 biên bản ghi chép phỏng vấn chuyên sâu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng lương, báo cáo cơ cấu lao động từ phòng Tài chính - Kế toán và phòng Hành chính - Nhân sự của công ty giai đoạn 2010 – 2012; tổng hợp tài liệu từ sách báo, internet và 3 khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Đại học Thương Mại (Trần Văn Toàn, Lê Thị Kim Thu, Nguyễn Thị Thanh Tâm).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado”
Chương này trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh suy thoái kinh tế và cạnh tranh khốc liệt. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về năng suất lao động và hiệu quả sử dụng lao động của sinh viên Đại học Thương Mại tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ (Công ty cổ phần Thăng Long, Khách sạn Công Đoàn Việt Nam, Khách sạn Vị Hoàng). Điểm khác biệt của đề tài là tập trung vào lực lượng bán hàng trực tiếp của một doanh nghiệp hóa mỹ phẩm quy mô lớn tại miền Bắc; tính đến thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào phân tích năng suất lao động tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado. Chương 1 cũng xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và hệ phương pháp nghiên cứu áp dụng trong toàn khóa luận.
Chương 2: Tóm lược một số lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm học thuật về lao động, lao động thương mại và nhân viên trực tiếp kinh doanh. Tác giả phân tích bản chất của lao động thương mại là khâu nối trung gian đưa hàng hóa từ sản xuất sang tiêu dùng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn tổng hợp và tính linh hoạt cao. Nghiên cứu phân định ba hình thức bán hàng (giao dịch, tư vấn, quan hệ chiến lược), chỉ rõ bán hàng mỹ phẩm bắt buộc phải theo hình thức tư vấn vì người tiêu dùng cần được phân tích tình trạng da và hướng dẫn sử dụng chuyên biệt. Tác giả thiết lập hệ thống 4 chỉ tiêu định lượng đo lường năng suất lao động và hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương, đồng thời làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng từ trình độ chuyên môn, chính sách đãi ngộ, kết cấu danh mục sản phẩm đến biến động thị trường và đối thủ cạnh tranh.
Chương 3: Phân tích thực trạng năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado
Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1902000126 ngày 30/11/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hiền. Cơ cấu bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, 4 phòng ban chức năng (Tài chính - Kế toán, Sản xuất, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự) và 2 phân xưởng sản xuất (Xưởng 1 sản xuất sản phẩm chăm sóc tóc; Xưởng 2 sản xuất mỹ phẩm trang điểm và chăm sóc da).
Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2010 – 2012:
| Chỉ tiêu tài chính và nhân sự |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
64,380 |
71,880 |
74,896 |
| Tổng số lao động (người) |
256 |
264 |
288 |
| Số nhân viên trực tiếp kinh doanh (người) |
28 |
31 |
36 |
| Năng suất LĐ bình quân toàn công ty (triệu đồng/người/năm) |
254 |
272 |
260 |
| Năng suất LĐ bình quân NV trực tiếp kinh doanh (tỷ đồng/người/năm) |
2,317 |
2,337 |
2,080 |
| Quỹ lương nhân viên trực tiếp kinh doanh (tỷ đồng) |
0,840 |
1,080 |
1,280 |
| Tiền lương bình quân NV trực tiếp kinh doanh (triệu đồng/tháng) |
2,500 |
2,900 |
2,960 |
| Lợi nhuận trước thuế / Tổng số NV trực tiếp kinh doanh (tỷ đồng/người) |
0,3775 |
0,4445 |
0,3308 |
Cơ cấu lao động năm 2012 của công ty có 288 người: lao động nữ chiếm 78,125%; trình độ công nhân qua đào tạo chiếm 77,085% (chủ yếu tại 2 xưởng); trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm 19,79%; trình độ đại học chỉ chiếm 3,125% (tập trung ở ban lãnh đạo). Hoạt động tuyển dụng tập trung chủ yếu vào công nhân sản xuất (28 người năm 2010, 36 người năm 2011, 24 người năm 2012) và nhân viên kinh doanh (4 người năm 2010, 3 người năm 2011, 5 người năm 2012).
Phân tích dữ liệu sơ cấp cho thấy:
- Khảo sát nhà quản trị: 100% có thâm niên từ 3 năm trở lên; 100% sử dụng kết hợp cả 3 tiêu chuẩn đánh giá năng suất; 60% đánh giá nhân viên hoàn thành công việc và 40% đánh giá chưa hoàn thành; 60% cho rằng năng lực của chính người bán hàng là nhân tố tác động lớn nhất đến năng suất lao động (20% do môi trường, 20% do nhà quản trị); 40% đánh giá mức độ tác động của chính sách đãi ngộ là cao.
- Khảo sát 12 nhân viên trực tiếp kinh doanh: 100% làm việc toàn thời gian; 100% áp dụng hình thức lương cứng cộng thưởng; 100% có nguyện vọng tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng; 66,67% nhận thấy khóa học đào tạo mang lại nhiều kiến thức hữu ích; 58,33% khẳng định kết cấu hàng hóa ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất bán hàng; 58,33% có thâm niên công tác từ 3 – 5 năm, 25% trên 5 năm; 66,67% mong muốn nhận mức lương 3 – 5 triệu đồng/tháng, 33,33% mong muốn từ 5 – 8 triệu đồng/tháng; 41,67% đánh giá môi trường làm việc tốt (25% muốn cải thiện); về đãi ngộ, chỉ có 25% hài lòng, 41,67% đánh giá bình thường và 33,33% chưa hài lòng.
Tác giả chỉ ra hạn chế nổi bật: Năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh năm 2012 sụt giảm 10,9% (từ 2,337 xuống 2,080 tỷ đồng/người/năm). Tỷ suất sinh lợi trên mỗi nhân viên kinh doanh năm 2012 giảm 25,57%. Tốc độ gia tăng nhân sự kinh doanh cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu. Nguyên nhân do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế 2012, áp lực cạnh tranh từ các hãng mỹ phẩm nội - ngoại nhập, công ty chỉ chú trọng tăng số lượng nhân sự mà chưa đầu tư thỏa đáng cho đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu, quy trình đánh giá năng suất còn sai sót và thiếu đồng bộ.
Chương 4: Đề xuất giải pháp với nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado
Tác giả nêu rõ mục tiêu và định hướng của công ty:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần đạt từ 8 – 10% mỗi năm.
- Nâng tổng số đại lý phân phối từ 47 đại lý lên 50 đại lý trong năm 2013.
- Tiếp tục duy trì, hoàn thiện và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 1400 và ISO 9002.
- Nâng cao năng suất gắn liền với việc bồi dưỡng năng lực, giảm lãng phí chi phí lao động và bảo đảm trách nhiệm xã hội, phát triển bền vững.
Hệ thống giải pháp cụ thể được đề xuất gồm:
- Nâng cao trình độ cho nhân viên trực tiếp kinh doanh: Hoàn thiện công tác tuyển dụng đầu vào đúng chuyên môn; tổ chức đào tạo bài bản sau tuyển dụng về kiến thức thành phần mỹ phẩm, kỹ thuật nhận diện loại da và giải pháp trang điểm; đào tạo kỹ năng bán hàng tư vấn, đàm phán, làm việc nhóm; cử nhân viên xuất sắc tham gia các khóa học chuyên sâu bên ngoài.
- Tăng cường khả năng lãnh đạo, trình độ tổ chức phân công lao động: Đặt năng suất lao động làm trọng tâm trong các quyết định quản trị; chuẩn hóa quy trình và tiêu chí đánh giá năng suất một cách lượng hóa, khách quan; phân công địa bàn kinh doanh phù hợp với năng lực từng cá nhân.
- Hoàn thiện công tác trả lương và thưởng: Cân đối lại quỹ lương và mức thu nhập thực tế phù hợp với mặt bằng thị trường và nguyện vọng của người lao động (hướng tới mức 3 – 8 triệu đồng/tháng); thiết lập cơ chế thưởng - phạt minh bạch gắn chặt chẽ với doanh số và mức độ hoàn thành chỉ tiêu để tạo động lực cống hiến.
- Xây dựng môi trường làm việc thoải mái: Cải thiện điều kiện làm việc thực tế, duy trì sự phối hợp thông suốt giữa khối văn phòng, kinh doanh và phân xưởng sản xuất; xây dựng văn hóa doanh nghiệp đoàn kết.
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: Hoàn thiện hệ thống kho tàng, bến bãi và phương tiện vận chuyển nhằm rút ngắn thời gian giao hàng, giảm thời gian chết trong lưu thông hàng hóa.
- Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý ban hành chính sách hỗ trợ phát triển ngành sản xuất hóa mỹ phẩm trong nước, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các nguồn lực.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị nhân sự và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado thông qua các dữ liệu thực tế:
| Nhóm dữ liệu |
Phát hiện và kết quả chính |
| Năng suất lao động cá nhân |
Năm 2011 đạt đỉnh 2,337 tỷ đồng/người/năm, sau đó sụt giảm xuống 2,080 tỷ đồng/người/năm vào năm 2012 (giảm 10,9%). |
| Hiệu quả sử dụng nhân sự |
Tỷ lệ Lợi nhuận trước thuế / Số NV kinh doanh giảm từ 0,4445 tỷ đồng/người (2011) xuống 0,3308 tỷ đồng/người (2012), tương ứng giảm 25,57%. |
| Đánh giá của quản lý |
40% nhà quản trị nhận định nhân viên trực tiếp kinh doanh chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao; 60% xác định năng lực nhân viên là yếu tố chi phối năng suất. |
| Nguyện vọng của nhân viên |
100% mong muốn được đào tạo nâng cao trình độ; 33,33% chưa hài lòng với chế độ đãi ngộ; đa số kỳ vọng thu nhập từ 3 - 5 triệu đồng/tháng (66,67%). |
Về đóng góp, đây là công trình đầu tiên tại Đại học Thương Mại phân tích chuyên sâu thực trạng năng suất lao động của lực lượng nhân viên trực tiếp kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado. Khóa luận đã làm rõ nghịch lý quản trị: doanh thu tổng thể và số lượng nhân sự vẫn gia tăng qua các năm nhưng năng suất lao động cá nhân và tỷ suất sinh lợi trên mỗi nhân viên bán hàng lại sụt giảm trong năm 2012. Công trình đã kết hợp đồng bộ giữa số liệu kế toán - tài chính và kết quả điều tra xã hội học vi mô để chỉ ra nguyên nhân gốc rễ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu mở rộng 50 đại lý và áp dụng chuẩn ISO của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên nội dung văn bản và phạm vi thực tế, khóa luận tồn tại một số hạn chế:
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp đối với nhân viên trực tiếp kinh doanh còn nhỏ ($n = 12$), chưa bao quát toàn bộ 36 nhân viên kinh doanh của công ty trong năm 2012.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012, chịu ảnh hưởng bất thường của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2012 nên chưa phản ánh chu kỳ phục hồi dài hạn.
- Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (02 tháng, từ 04/03/2013 đến 03/05/2013), chủ yếu quan sát tại trụ sở và các phòng ban văn phòng, chưa khảo sát sâu toàn bộ hệ thống 47 đại lý phân phối ngoại tỉnh.
- Các giải pháp đề xuất tại Chương 4 mang tính định hướng quản trị nội bộ cho năm 2013, chưa có điều kiện đo lường và kiểm chứng thực nghiệm về mặt định lượng sau khi áp dụng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện mạng lưới phân phối và đối tác bán hàng; xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố tiền lương, đào tạo đến doanh số bán lẻ mỹ phẩm trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại: Tài liệu cung cấp phương pháp luận mẫu mực trong việc chuyển hóa lý thuyết năng suất lao động vào phân tích số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể; cách phối hợp giữa chỉ tiêu tài chính và công cụ điều tra bảng hỏi.
- Người làm nghiên cứu hoặc khóa luận về lực lượng bán hàng: Cung cấp góc nhìn phân biệt giữa bán hàng giao dịch và bán hàng tư vấn trong ngành hóa mỹ phẩm, cùng hệ thống câu hỏi khảo sát thực tế về sự hài lòng công việc và chính sách đãi ngộ.
- Ban quản lý và bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại mỹ phẩm: Tham khảo các tiêu chí đánh giá nhân viên trực tiếp kinh doanh, hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả chi phí tiền lương và căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo thực chiến cho nhân viên bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado trong năm 2012 có những đặc điểm nổi bật nào?
Năm 2012, công ty có tổng số 288 lao động. Tỷ lệ lao động nữ chiếm áp đảo với 78,125% do đặc thù ngành mỹ phẩm. Về trình độ học vấn, công nhân qua đào tạo chiếm 77,085% (làm việc tại 2 phân xưởng), trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm 19,79% (khối văn phòng và kinh doanh), trong khi trình độ đại học chỉ chiếm 3,125% (chủ yếu là cán bộ lãnh đạo).
2. Năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại Marado biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012?
Năng suất lao động bình quân của nhân viên trực tiếp kinh doanh đạt 2,317 tỷ đồng/người/năm vào năm 2010; tăng nhẹ 0,8% lên mức 2,337 tỷ đồng/người/năm vào năm 2011; nhưng đến năm 2012 đã sụt giảm mạnh 10,9%, chỉ còn 2,080 tỷ đồng/người/năm.
3. Kết quả khảo sát 12 nhân viên trực tiếp kinh doanh về nhu cầu đào tạo và thu nhập cho thấy điều gì?
Khảo sát chỉ ra 100% nhân viên có nguyện vọng tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng; 66,67% đánh giá khóa học mang lại rất nhiều kiến thức hữu ích. Về mức thu nhập mong muốn, 66,67% nhân viên kỳ vọng mức lương 3 – 5 triệu đồng/tháng và 33,33% kỳ vọng mức lương 5 – 8 triệu đồng/tháng (so với mức lương bình quân thực tế năm 2012 là 2,96 triệu đồng/tháng). Có 33,33% nhân viên chưa hài lòng với chính sách đãi ngộ hiện hành.
4. Vì sao năng suất lao động của nhân viên kinh doanh Marado bị sụt giảm trong năm 2012?
Nguyên nhân chủ yếu do nền kinh tế năm 2012 suy thoái làm giảm sức mua thị trường; sự gia tăng cạnh tranh khốc liệt từ nhiều thương hiệu mỹ phẩm nội và ngoại nhập; nhân viên kinh doanh còn yếu kiến thức chuyên sâu về sản phẩm chăm sóc da/tóc để tư vấn cho khách hàng; đồng thời công ty tập trung tuyển dụng tăng số lượng nhân sự (tăng từ 31 lên 36 người) nhưng chưa chú trọng nâng cao chất lượng và quy trình đánh giá năng suất.
5. Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado đặt ra các mục tiêu kinh doanh cụ thể nào cho giai đoạn tiếp theo?
Công ty đặt mục tiêu duy trì tăng trưởng doanh thu thuần từ 8 – 10% mỗi năm; mở rộng mạng lưới phân phối từ 47 lên 50 đại lý trong năm 2013; duy trì và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, ISO 1400 và ISO 9002.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thêm đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado giai đoạn 2010 – 2012. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân của sự suy giảm năng suất lao động ở đội ngũ nhân viên trực tiếp kinh doanh năm 2012 xuất phát từ cả yếu tố thị trường lẫn hạn chế trong quản trị nhân sự và đào tạo kỹ năng tư vấn. Các đề xuất nâng cao trình độ chuyên môn, điều chỉnh chính sách lương thưởng theo nguyện vọng nhân viên và hoàn thiện quy trình đánh giá có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu mở rộng quy mô kinh doanh bền vững của doanh nghiệp.