Chương 1: Cơ sở lý luận về tư vấn xây dựng và năng lực tư vấn của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng; Chương 2: Thực trạng năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải; Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƢ VẤN XÂY DỰNG VÀ NĂNG LỰC TƢ VẤN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƢ VẤN XÂY DỰNG 1. Những vấn đề chung về tƣ vấn xây dựng 1. Khái niệm về hoạt động tư vấn xây dựng Cuộc sống càng phát triển thì sự phân công lao động trong xã hội ngày càng cao và mang tính chuyên nghiệp.
Vì vậy, bất kì lĩnh vực nào cũng cần có tư vấn, như một giải pháp hữu hiệu để đạt được các mục tiêu tối ưu, từ pháp luật, y tế, đến khoa học công nghệ… đặc biệt trong ngành xây dựng tư vấn xây dựng đã trở nên cần thiết và đã trở thành một nghề chuyên nghiệp. Tư vấn được quan niệm là hoạt động xử lý các câu hỏi, là việc vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm để đưa ra lời khuyên, giải pháp, hướng dẫn cách giải quyết các vấn đề cụ thể mà người hỏi đang gặp phải. Tư vấn là tư vấn nội bộ nếu người tư vấn ở trong cùng một tổ chức với người sử dụng tư vấn, họ có mặt thường xuyên, không có hợp đồng tư vấn: các yêu cầu, điều kiện và đầu ra được xác định đại khái. Trong trường hợp tư vấn nội bộ, người tư vấn còn phải làm nhiều việc khác, chịu nhiều sức ép, không thể và không cần toàn tâm toàn ý.
Ngược với tư vấn nội bộ là tư vấn độc lập. Thực hiện tư vấn độc lập là người ở ngoài tổ chức, có mặt có thời hạn, có hợp đồng tư vấn chặt chẽ: các yêu cầu, đầu vào, đầu ra rõ ràng. Những người làm tư vấn độc lập chỉ có nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng, toàn tâm, toàn ý cho công việc. Tư vấn là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Sự cần thiết của hoạt động tư vấn xuất phát từ thực tế khách quan. Như vậy, tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, cung cấp cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu. [12] 5 Quan hệ giữa tư vấn và khách hàng được mô tả như sau: Thị Khách hàng Tư vấn trường Hình 1. Sơ đồ mối quan hệ giữa tư vấn và khách hàng 1.
Các loại hình dịch vụ tư vấn Có rất nhiều hoạt động tư vấn đang tồn tại hiện nay, tuy nhiên có thể phân loại các loại hình tư vấn thành các loại cơ bản sau: Phân loại dịch vụ tư vấn Theo quan hệ và Theo tính chuyên Theo nội dung tư vấn phương thức nghiệp Sản Tư Tư Nội Độc Chuyên Không xuất Pháp vấn vấn bộ lập nghiệp chuyên kinh lý xây …. doanh dựng Hình 1. Sơ đồ phân loại hoạt động tư vấn - Theo quan hệ và phƣơng thức tổ chức hoạt động thì có thể phân chia các loại hình tư vấn thành các loại: + Tư vấn nội bộ: Giữa nhà tư vấn và người sử dụng dịch vụ tư vấn có mối quan hệ hành chính với nhau: tức là tổ chức tư vấn trực thuộc một công ty, doanh nghiệp hay đơn vị nào đó và hoạt động của loại hình tư vấn này phục vụ cho việc đưa ra quyết định của lãnh đạo đơn vị đó. Loại hình này có ưu điểm tổ chức tư vấn bám sát được công việc, kịp thời đưa ra các ý kiến tư vấn thích hợp nhưng có nhược điểm do mối quan hệ hành chính nên thường chịu sự can thiệp của lãnh đạo đơn vị, tính khách quan, khoa học và tính khả thi thường không cao.
+ Tư vấn độc lập: Là loại hình hoạt động tư vấn mà giữa nhà tư vấn và người sử dụng tư vấn không có mối quan hệ hành chính hay phụ thuộc nào ngoài quan hệ dựa 6 trên hợp đồng ký kết với nhau. Loại hình này có ưu điểm là nhà tư vấn ít chịu ảnh hưởng của khách hàng, dễ tiếp thu ý kiến của các chuyên gia tư vấn, vì thế các ý kiến tư vấn đưa ra độc lập và khách quan hơn, tính khoa học và tính khả thi còn cao hơn với tư vấn nội bộ. - Theo tính chuyên nghiệp: + Tư vấn chuyên nghiệp: Nhà tư vấn chỉ hoạt động tư vấn, họ dành thời gian, mối quan tâm cho hoạt động tư vấn, tổ chức, cá nhân đó tồn tại và phát triển chỉ dựa trên hoạt động tư vấn. + Tư vấn không chuyên: Hoạt động tư vấn chỉ là một trong số những hoạt động của nhà tư vấn, họ có thể tồn tại và phát triển bằng những hoạt động khác.
- Theo nội dung tƣ vấn: Có thể phân chia thành các loại hình tư vấn sau: + Tư vấn sản xuất kinh doanh dịch vụ, tư vấn pháp lý, tư vấn quản lý, tư vấn thị trường, tư vấn đầu đư, tư vấn kỹ thuật, tư vấn xây dựng, tư vấn tài chính, tư vấn bất động sản, tư vấn chứng khoán, tư vấn bảo hiểm, tư vấn tin học, tư vấn quản lý chất lượng sản phẩm, tư vấn môi trường, tư vấn các vấn đề xã hội. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động tư vấn xây dựng 1. Khái niệm Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đáp ứng nhiệm vụ nghiên cứu thị trường để xác định cơ hội đầu tư, giúp khách hàng lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng. [12] Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn trong công nghiệp xây dựng có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư.
Sản phẩm của ngành tư vấn xây dựng là sản phẩm “chất xám” được thể hiện trên các bản báo cáo, các bản vẽ thiết kế, quy hoạch của các dự án. Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây dựng, các cơ quan và cá nhân có nhu cầu - quản lý dự án xây dựng: tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành. 7 Tư vấn xây dựng là chiếc cầu nối giữa chủ đầu tư (khách hàng) và nhà thầu xây lắp, là hoạt động đáp ứng nhu cầu tự thân của ngành xây dựng trong cơ chế mới. Lực lượng tư vấn xây dựng tích cực tham gia giúp chủ đầu tư trong các dự án từ khâu đầu đến khâu cuối, từ khâu lập dự án đến khảo sát, thiết kế các công trình cho đến khâu giám sát nhà thầu thực hiện dự án, mua sắm trang thiết bị, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
Hoạt động của tư vấn là hoạt động của trí tuệ, không chỉ dựa vào Khoa học – Kỹ thuật – Công nghệ mà còn là hoạt động tổng hợp Chính trị – Kinh tế – Xã hội đa dạng mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc. Thông thường, đối với các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật, chỉ có một công ty tư vấn xây dựng đảm nhiệm công việc từ đầu đến cuối. Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế, quản lý cho một dự án xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế. Cách hiểu này phản ánh bản chất đa dạng của hoạt động tư vấn xây dựng, nó liên quan đến nhiều lĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dự án và đòi hỏi không những khả năng về kỹ thuật, quản lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào sự hiểu biết và những kỹ năng khác, bao gồm: cập nhật, phát hiện, sáng tác, lựa chọn, chuyển giao,.
Tư vấn là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Sự cần thiết của hoạt động tư vấn xuất phát từ một thực tế khách quan, xét ví dụ trong lĩnh vực xây dựng, là người có vốn (chủ công trình/ chủ đầu tư) cần đầu tư xây dựng công trình rất ít khi có đủ kiến thức, năng lực để thực hiện hoặc/ và kiểm tra, giám sát các hoạt động cần thiết để tạo nên công trình như mong muốn. Thậm chí, chủ đầu tư đôi khi không định hình được một cách chính xác, cụ thể công trình mình muốn xây dựng vừa thỏa mãn nhu cầu sử dụng, vừa hợp với khả năng tài chính trong khoảng thời gian cho phép. Vì những lý do trên mà chủ đầu tư cần những chuyên gia có kinh nghiệm trong những lĩnh vực tương ứng giúp đỡ.
Hoạt động “giúp đỡ” đó được gọi là hoạt động tư vấn. Phân loại tư vấn xây dựng Theo quá trình đầu tư xây dựng, tư vấn xây dựng chia thành các loại tư vấn sau: + Tư vấn khảo sát xây dựng (1). 8 + Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi - nghiên cứu khả thi (lập dự án) hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (2). + Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (3).
+ Tư vấn lập định mức, đơn giá xây dựng công trình (4). + Tư vấn tổ chức đấu thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu (5). + Tư vấn kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình (nếu cần) (6). + Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị (7).
+ Tư vấn quản lý dự án (8). + Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng (9). + Tư vấn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình (10). + Tư vấn kiểm toán, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm (11).
+ Tư vấn thực hiện các công việc khác (12).