Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62 22 03 02) của tác giả Sisouk Phongphichit, do TS. Lê Thị Thanh Hà hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019 với đề tài: "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Theo luận giải của tác giả, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đang đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khẳng định đổi mới trước hết phải bắt đầu từ đổi mới tư duy, đặc biệt là tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội để làm căn cứ bổ sung, hoàn thiện đường lối, chủ trương phát triển đất nước. Đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ chủ chốt, giữ vị trí quyết định đối với việc đưa các chủ trương, chính sách vào hiện thực đời sống xã hội. Miền Nam nước Lào giữ vị trí địa - chính trị quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên khu vực này có nhiều điểm bất lợi, từng chịu tổn thất nặng nề qua chiến tranh giải phóng dân tộc, dẫn tới tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm so với các vùng khác. Trong quá trình lãnh đạo, đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào bộc lộ hạn chế về năng lực tư duy lý luận: thiếu tầm nhìn chiến lược, khả năng dự báo còn thấp, chủ yếu giải quyết công việc dựa trên thói quen tư duy kinh nghiệm. Mặc dù vấn đề tư duy lý luận đã được nhiều học giả nghiên cứu ở quy mô khái quát, việc phân tích chuyên biệt về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh gắn liền với đặc thù khu vực miền Nam Lào vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của công trình là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, luận án phân tích thực trạng và chỉ rõ các nguyên nhân chi phối năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại miền Nam Lào, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực này trong bối cảnh hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát tình hình nghiên cứu về tư duy lý luận và nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt ở Việt Nam và Lào.
  2. Khái quát vai trò, nội dung nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh.
  3. Phân tích thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào hiện nay.
  4. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực tiễn tại địa bàn 4 tỉnh miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, bao gồm tỉnh Chăm Pa Sắc (Champasak), tỉnh Xa La Văn (Salavan), tỉnh Xê Công (Sekong) và tỉnh Át Ta Pư (Attapeu).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng các tư liệu, số liệu phản ánh quá trình đổi mới từ năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu (2019), trong đó chú trọng các số liệu ở những năm gần thời điểm bảo vệ luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành điểm luận, phân loại các công trình khoa học đã xuất bản tại Việt Nam và Lào theo ba nhóm nội dung trọng tâm:

Nhóm công trình về khái niệm và vai trò của tư duy lý luận:

  • Về bản chất của tư duy lý luận: Giáo trình cao cấp lý luận chính trị của tác giả Trần Văn Phòng xác định lý luận khoa học là hệ thống tri thức khái quát từ thực tiễn, phản ánh mối liên hệ bản chất, quy luật; tác giả Trần Sỹ Phán, Nguyễn Đình Trãi, Lê Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Bạch Vân và Đặng Nguyên Hà đều nhấn mạnh tư duy lý luận là hình thức phản ánh hiện thực gián tiếp, trừu tượng, mang tính khái quát cao thông qua hệ thống phạm trù, quy luật, là sự phủ định biện chứng đối với nhận thức kinh nghiệm. Tác giả Ngô Đình Xây luận giải 6 điều kiện hình thành tư duy lý luận theo quan điểm của Ph.Ăngghen. Tác giả Dương Minh Đức nhấn mạnh đến trình độ trừu tượng hóa và quy luật vận động khách quan.
  • Về vai trò của tư duy lý luận: Các nghiên cứu của Ph.Ăngghen, Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt và Lê Ngọc Tòng khẳng định tư duy lý luận là tiền đề nhận thức của công cuộc đổi mới. Tác giả Nguyễn Mạnh Cương, Trần Viết Quang, Trần Nhâm, Phạm Như Cương làm rõ chức năng định hướng và chỉ đạo thực tiễn của tư duy lý luận đối với năng lực lãnh đạo cầm quyền của Đảng.
  • Về phạm trù năng lực tư duy lý luận: Các công trình của Nguyễn Đức Quyền, Nguyễn Ngọc Long, Hồ Bá Thâm, Cao Thị Hà, Dương Minh Đức, Nguyễn Thành Nguyên, Nguyễn Đình Trãi tiếp cận năng lực tư duy như tổ hợp phẩm chất trí tuệ, khả năng nhận thức và vận dụng lý luận vào thực tiễn, năng lực tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để khái quát thành tri thức khoa học.

Nhóm công trình về thực trạng năng lực tư duy lý luận:

  • Tác giả Trần Thành chỉ ra biểu hiện của tư duy kinh nghiệm, phong cách làm việc đại khái, thiếu chiến lược lâu dài ở cán bộ cấp tỉnh. Tác giả Tô Huy Rứa và cộng sự chỉ ra sự chậm trễ trong công tác lý luận khi chưa giải đáp thấu đáo nhiều vấn đề cốt lõi của thời kỳ quá độ. Tác giả Lê Văn Quang và Nguyễn Phú Trọng phản ánh thực trạng phương pháp tư duy còn mang nặng tính kinh nghiệm, cảm tính, chưa đạt tầm biện chứng.
  • Tác giả Đặng Nguyên Hà phân tích các hạn chế của đội ngũ cán bộ như thiếu tri thức toàn diện, bằng cấp chưa tương xứng với thực học và yếu kém trong tổng kết thực tiễn. Tác giả Nguyễn Văn Dũng khảo sát sự bị động trong xử lý tình huống thực tế của cán bộ chính trị cấp trung đoàn quân đội. Dương Minh Đức chỉ ra bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, lối mòn duy ý chí của cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Nghiên cứu tại Lào: Tác giả Khăm Phủi Chăn Thavadi công bố số liệu thống kê đào tạo lý luận chính trị tại 8 tỉnh phía Bắc Lào (gồm 8.730 cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng: 2.847 cán bộ học cao cấp, 3.160 cán bộ học trung cấp, 2.772 cán bộ học sơ cấp), đồng thời chỉ ra các bất cập về chất lượng giảng viên, giáo trình và ngân sách. Tác giả Bun Phết Xu Ly Vông Xắc và Bun Xợt Thăm Ma Vông phân tích ảnh hưởng nặng nề của tàn dư chiến tranh, cơ chế quan liêu bao cấp và nền sản xuất nhỏ đến phương thức tư duy của cán bộ cấp huyện ở miền Nam Lào.

Nhóm công trình về giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận:

  • Nhóm tác giả Việt Nam gồm Trần Văn Phòng, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Đức Quyền, Đặng Nguyên Hà, Nguyễn Thành Chung, Dương Phú Hiệp, Nguyễn Thị Bạch Vân, Lê Văn Quang, Si Sôm Phu Tha Vi Xay, Nguyễn Văn Hùng, Vũ Đình Chuyên, Nguyễn Văn Phúc đề xuất các nhóm biện pháp: chống bệnh kinh nghiệm và giáo điều; nâng cao trình độ học vấn; đổi mới chương trình, giáo trình theo hướng gắn lý luận với tác nghiệp; tăng cường tổng kết thực tiễn và phát huy vai trò của tự học, tự rèn luyện.
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu trong tổng quan Nội dung / Phát hiện chính
Bản chất và vai trò tư duy lý luận Ph.Ăngghen, Trần Văn Phòng, Lê Thị Thanh Hà, Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Sỹ Phán, Đặng Nguyên Hà Xác lập cơ sở nhận thức luận Mác-xít; khẳng định tư duy lý luận là hình thức phản ánh trừu tượng, khái quát, giữ vai trò tiền đề cho đổi mới.
Thực trạng tư duy của cán bộ Dương Minh Đức, Trần Thành, Nguyễn Phú Trọng, Khăm Phủi Chăn Thavadi, Bun Xợt Thăm Ma Vông Chỉ ra sự phổ biến của thói quen tư duy kinh nghiệm, lối mòn chủ quan duy ý chí; dẫn số liệu đào tạo lý luận 8 tỉnh Bắc Lào (8.730 cán bộ).
Giải pháp nâng cao năng lực tư duy Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Đức Quyền, Nguyễn Đình Trãi, Nguyễn Thành Chung, Vũ Đình Chuyên Đề xuất giải pháp đổi mới giáo dục lý luận, tăng cường tổng kết thực tiễn, chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ và rèn luyện phép biện chứng duy vật.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Qua khảo sát, tác giả chỉ ra ba khoảng trống khoa học:

  1. Các công trình trước đây chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí và nội dung cụ thể phản ánh yêu cầu nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại miền Nam Lào.
  2. Chưa có công trình khoa học nào khảo sát trực tiếp, toàn diện thực trạng năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại 4 tỉnh Nam Lào trong thời kỳ đổi mới để chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân mang tính đặc thù địa phương.
  3. Các giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận đã công bố chủ yếu áp dụng cho các đối tượng cán bộ tại Việt Nam hoặc cán bộ cấp huyện, chưa gắn liền với đặc thù kinh tế, chính trị, văn hóa của đội ngũ cán bộ cấp tỉnh ở khu vực Nam Lào trong giai đoạn hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Cơ sở thế giới quan và phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các văn kiện Đại hội và Nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; tư tưởng của Chủ tịch Cay Xỏn Phôn Vi Hản về đào tạo cán bộ và tư duy lý luận; tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
  • Khái niệm công cụ:
    • Tư duy: Hoạt động nhận thức ở cấp độ lý tính, phản ánh các mối liên hệ bản chất, quy luật của hiện thực thông qua các hình thức khái niệm, phán đoán, suy luận.
    • Lý luận: Hệ thống tri thức khoa học được khái quát từ thực tiễn, phản ánh mối liên hệ tất nhiên, bản chất và có chức năng định hướng hoạt động thực tiễn.
    • Tư duy lý luận: Hình thức nhận thức lý tính ở trình độ cao, là sự phủ định biện chứng đối với tư duy kinh nghiệm; vận hành dựa trên hệ thống khái niệm khoa học và phương pháp luận duy vật biện chứng.
    • Năng lực: Tiếp thu quan điểm tâm lý học của P.A. Rudik, V.A. Kovalev và N.S. Leites, luận án định nghĩa năng lực là tổ hợp các phẩm chất tâm - sinh lý, tri thức và kỹ năng cho phép chủ thể hoàn thành nhiệm vụ với hiệu quả cao.
    • Năng lực tư duy lý luận: Khả năng làm chủ hệ thống tri thức lý luận khoa học, năng lực vận dụng sáng tạo lý luận vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và năng lực tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện tri thức lý luận.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp các phương pháp thuộc chuyên ngành Triết học:

  • Phương pháp lịch sử và lôgic: Phân tích sự hình thành, biến đổi của tư duy lý luận qua các giai đoạn cách mạng và đổi mới tại Lào.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch: Xử lý các tài liệu văn kiện, đánh giá thực trạng các mặt biểu hiện của năng lực tư duy.
  • Phương pháp trừu tượng hóa và đi từ trừu tượng đến cụ thể: Làm rõ bản chất của các phạm trù nhận thức luận.
  • Phương pháp điều tra, thống kê và so sánh: Phân tích các số liệu về tổ chức cán bộ, tình hình đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ quan đảng và chính quyền địa phương.

Nguồn dữ liệu: Văn kiện của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, báo cáo tổng kết công tác cán bộ của các cấp ủy đảng và chính quyền 4 tỉnh Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư; các tài liệu lý luận chính trị và công trình nghiên cứu khoa học liên quan được xuất bản tại Việt Nam và Lào.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu đã công bố theo 3 cụm vấn đề: bản chất, vai trò của tư duy lý luận; thực trạng nhận thức lý luận của đội ngũ cán bộ; các giải pháp phát triển năng lực tư duy. Tác giả điểm luận chi tiết đóng góp của các nhà khoa học Việt Nam và Lào, chỉ ra bức tranh tổng thể về lý luận nhận thức của cán bộ lãnh đạo quản lý.

Nội dung trọng tâm của chương là đánh giá thành tựu của các học giả đi trước, đồng thời xác lập 3 định hướng nghiên cứu mới mà luận án tập trung thực hiện: xây dựng tiêu chí nội dung phù hợp với miền Nam Lào; khảo sát thực trạng năng lực tư duy của cán bộ chủ chốt tại 4 tỉnh Nam Lào; đề xuất giải pháp thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.

Chương 2: Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 tập trung phân tích bản chất nhận thức luận của tư duy lý luận và xác định kết cấu nội dung nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt:

  • Bản chất và đặc trưng của tư duy lý luận: Tác giả đối lập tư duy lý luận với tư duy kinh nghiệm. Nếu tư duy kinh nghiệm dựa vào cảm tính trực tiếp, giải quyết sự việc vụn vặt và dễ tạo lối mòn, thì tư duy lý luận có 4 đặc trưng cơ bản: (1) Tính logic khoa học và sáng tạo; (2) Tính phương pháp và phương pháp luận; (3) Sự thống nhất hữu cơ giữa nội dung tri thức và phương pháp tư duy; (4) Khả năng phê phán và tự phê phán khoa học.
  • Năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh: Là tổ hợp khả năng tiếp nhận, xử lý tri thức lý luận chính trị, năng lực vận dụng đường lối vào xây dựng nghị quyết, kế hoạch của tỉnh và năng lực chỉ đạo, tổng kết thực tiễn địa phương.
  • Nội dung nâng cao năng lực tư duy lý luận: Bao gồm nâng cao trình độ tri thức lý luận Mác - Lênin, đường lối của Đảng; rèn luyện phương pháp tư duy biện chứng duy vật; hình thành kỹ năng phân tích, dự báo khoa học và kỹ năng tổng kết thực tiễn kinh tế - xã hội địa phương.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường chính trị, thể chế quản lý; công tác đào tạo, bồi dưỡng của hệ thống trường Đảng và tính tích cực, tự giác rèn luyện của bản thân cán bộ.

Chương 3: Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt tại 4 tỉnh miền Nam Lào (Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư):

  • Bối cảnh khu vực: Các tỉnh miền Nam Lào sở hữu vị trí địa chính trị quan trọng nhưng xuất phát điểm kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng giao thông hạn chế, tàn tích chiến tranh kéo dài, trình độ dân trí chưa đồng đều.
  • Thành tựu: Đại bộ phận cán bộ chủ chốt cấp tỉnh có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, phát huy kinh nghiệm thực tiễn để lãnh đạo địa phương đạt được các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nhất định; nhận thức về tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị từng bước được nâng lên.
  • Hạn chế: Tồn tại hiện tượng lười học lý luận, học đối phó để lấy bằng cấp; nhiều cán bộ nắm lý luận ở dạng công thức trừu tượng, lúng túng khi đưa chủ trương vào thực tế; tư duy giải quyết công việc bị chi phối nặng nề bởi thói quen kinh nghiệm, tác phong luộm thuộm, thiếu tầm nhìn chiến lược; công tác dự báo kinh tế - xã hội còn yếu; năng lực tổng kết thực tiễn chưa sâu sắc.
  • Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan xuất phát từ nền sản xuất nhỏ, hậu quả chiến tranh, cơ chế quản lý kinh tế còn dấu vết bao cấp. Nguyên nhân chủ quan do công tác đào tạo bồi dưỡng lý luận chưa đổi mới kịp thời, nội dung giảng dạy còn nặng lý thuyết kinh viện, thiếu kỹ năng thực tế; cấp ủy đảng có nơi chưa gắn quy hoạch cán bộ với đào tạo; bản thân cán bộ thiếu động lực tự rèn luyện phương pháp tư duy biện chứng.

Chương 4: Một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản:

  • Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ: Giảm bớt lý thuyết thuần túy, tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống và phương pháp tư duy biện chứng duy vật; hiện đại hóa phương pháp giảng dạy tại các trường chính trị - hành chính; gắn đào tạo lý luận với chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh.
  • Nâng cao tính hiệu quả của công tác tổng kết thực tiễn: Biến công tác tổng kết thành nền nếp thường xuyên của cấp ủy và chính quyền 4 tỉnh miền Nam Lào; đào tạo cán bộ phương pháp đúc rút quy luật từ thực tiễn để đóng góp bổ sung đường lối, chính sách chung.
  • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hoàn thiện chính sách, pháp luật: Rà soát quy định phân cấp đào tạo, bố trí cán bộ theo đúng năng lực tư duy; hoàn thiện cơ chế đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm lãnh đạo thực tế, khắc phục tình trạng cất nhắc theo quan hệ thân tộc hoặc cảm tính.
  • Tạo động lực kích thích cán bộ tự học tập, rèn luyện: Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ có học vấn và năng lực thực chất; thiết lập môi trường công tác khuyến khích tư duy đổi mới, tự phê phán và phê phán khoa học, đẩy lùi tâm lý ngại thay đổi, sợ va chạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm năng lực tư duy lý luận từ góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xác định đây là phẩm chất cốt lõi trong cấu trúc năng lực của cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh.
  • Làm rõ cấu trúc các yếu tố hợp thành năng lực tư duy lý luận và các tiêu chí đánh giá năng lực này đối với chức danh lãnh đạo cấp tỉnh trong thời kỳ chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ chủ chốt tại 4 tỉnh miền Nam Lào (Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư) từ năm 1986 đến năm 2019.
  • Chỉ ra các căn bệnh tư duy còn tồn tại (bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, tư duy giáo điều, học lý luận hình thức) cùng nguyên nhân sâu xa từ lịch sử chiến tranh, nền sản xuất nhỏ và bất cập trong tổ chức đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, có tính đồng bộ, phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong địa bàn 4 tỉnh miền Nam Lào, chưa mở rộng điều tra so sánh với các tỉnh khu vực Bắc Lào và Trung Lào để đánh giá tương quan vùng miền.
  • Tiếp cận chủ yếu từ giác độ triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), chưa tích hợp sâu các công cụ đo lường thực nghiệm định lượng đa chiều của khoa học quản lý hoặc tâm lý học tổ chức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát so sánh năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh trên phạm vi toàn quốc của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Nghiên cứu cơ chế đánh giá định lượng tác động của năng lực tư duy lý luận đối với hiệu quả ban hành quyết sách phát triển kinh tế địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Cung cấp tư liệu chuyên khảo có giá trị cho Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Lào, các trường chính trị - hành chính cấp tỉnh và các cơ sở đào tạo lý luận chính trị của Việt Nam khi biên soạn giáo trình, chương trình giảng dạy cho học viên Lào.
  • Đối với các cấp ủy đảng và cơ quan tổ chức cán bộ: Cung cấp luận cứ khoa học để Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Tỉnh ủy các tỉnh Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư hoàn thiện quy trình đánh giá, luân chuyển và đào tạo cán bộ lãnh đạo.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Xây dựng Đảng và Quản lý công khi tìm hiểu về phương pháp tư duy lãnh đạo và thực tiễn cách mạng Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án định nghĩa năng lực tư duy lý luận như thế nào? Tác giả luận án xác định năng lực tư duy lý luận là khả năng nắm bắt, nhận thức và vận dụng tri thức lý luận khoa học vào thực tiễn, đồng thời sử dụng tri thức lý luận đã có để tạo ra tri thức lý luận mới, thông qua đó đề xuất các giải pháp giải quyết đúng đắn các yêu cầu do thực tiễn đặt ra.

2. Bốn tỉnh miền Nam Lào được khảo sát cụ thể trong luận án là những tỉnh nào? Địa bàn khảo sát thực tế của luận án bao gồm 4 tỉnh thuộc khu vực miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: tỉnh Chăm Pa Sắc (Champasak), tỉnh Xa La Văn (Salavan), tỉnh Xê Công (Sekong) và tỉnh Át Ta Pư (Attapeu).

3. Khái niệm năng lực trong luận án được tiếp thu dựa trên những cơ sở tâm lý học nào? Bên cạnh định nghĩa từ các bộ từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, Nguyễn Văn Đạm), luận án tiếp thu luận điểm của các nhà tâm lý học: P.A. Rudik (năng lực là tính chất tâm - sinh lý chi phối quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng), V.A. Kovalev (năng lực là tổ hợp thuộc tính cá nhân đáp ứng yêu cầu hoạt động) và N.S. Leites (năng lực là thuộc tính tâm lý làm điều kiện hoàn thành tốt hoạt động).

4. Đâu là những biểu hiện hạn chế chính về năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt miền Nam Lào? Các hạn chế chính gồm: giải quyết công việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn vụn vặt; thiếu tầm nhìn chiến lược và khả năng dự báo khoa học; lúng túng khi cụ thể hóa nghị quyết của cấp trên vào điều kiện địa phương; xuất hiện tư tưởng học lý luận để lấy bằng cấp và năng lực tổng kết thực tiễn còn yếu kém.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận? Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ; (2) Nâng cao hiệu quả công tác tổng kết thực tiễn; (3) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hoàn thiện chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Tạo động lực kích thích cán bộ rèn luyện, tự nâng cao năng lực tư duy lý luận.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Sisouk Phongphichit là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Triết học Mác - Lênin, giải quyết yêu cầu cấp thiết về nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại miền Nam Lào. Công trình đã làm rõ bản chất nhận thức luận của năng lực tư duy lý luận, đối lập tư duy khoa học với tư duy kinh nghiệm và chỉ rõ thực trạng cùng nguyên nhân hạn chế của cán bộ tại 4 tỉnh Nam Lào. Hệ thống giải pháp do luận án đề xuất có tính hệ thống, gắn bó chặt chẽ giữa đổi mới đào tạo, đẩy mạnh tổng kết thực tiễn và phát huy vai trò tự rèn luyện của người cán bộ lãnh đạo. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực cho công tác xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong thời kỳ đổi mới.