Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam" được thực hiện với tư cách là một luận án Tiến sĩ chuyên ngành Triết học. Luận án tiếp cận vấn đề từ góc độ của chủ nghĩa duy vật lịch sử và triết học chính trị - xã hội, tập trung luận giải vị trí, chức năng và sự tác động của Nhà nước đối với tiến trình chuyển đổi nền kinh tế - xã hội đất nước.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu khách quan của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam. Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (năm 1960), Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ. Đến Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1 năm 1994), nhận thức lý luận có bước chuyển biến quan trọng khi xác định công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa. Quá trình này đặt ra yêu cầu khẳng định và phát huy vai trò quyết định của Nhà nước trong việc hiện thực hóa đường lối của Đảng thông qua chức năng tổ chức và quản lý kinh tế - xã hội.
Văn bản luận án chỉ ra rằng, bên cạnh các thành tựu về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và ứng dụng khoa học công nghệ, thực tiễn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thời gian qua bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Công tác quy hoạch thiếu tính tổng thể, thiếu sự thống nhất trên quy mô toàn quốc; tình trạng quản lý buông lỏng làm cho lợi ích cục bộ địa phương phá vỡ tính chỉnh thể của nền kinh tế.
- Việc đầu tư xây dựng cảng biển, sân bay, nhà ga, khu công nghiệp và cụm công nghiệp còn dàn trải, chạy theo nguồn lợi trước mắt của từng địa phương mà chưa tính toán đầy đủ hiệu quả tổng thể quốc gia.
- Chưa xử lý có hiệu quả các vấn đề xã hội nảy sinh như ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo, tệ nạn xã hội và bảo đảm lợi ích của người lao động.
- Sản xuất công nghiệp phần lớn vẫn dừng lại ở mức độ gia công, lắp ráp, phụ thuộc chủ yếu vào máy móc, thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu; hàm lượng tri thức và công nghệ còn thấp; chưa hình thành được các ngành công nghiệp nền tảng; năng suất lao động và sức cạnh tranh kinh tế chưa cao.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình tiếp cận vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vai trò của Nhà nước từ góc độ kinh tế học, kinh tế chính trị, luật học hoặc xã hội học, nhưng dưới góc độ triết học, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, bao quát toàn diện về vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận chung về vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, luận án đi sâu phân tích thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước và đề ra các giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể gồm:
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Phân tích thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án khảo cứu vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam từ mốc thời gian Đảng Cộng sản Việt Nam xác định chủ trương công nghiệp hóa phải đi đôi với hiện đại hóa tại Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1 năm 1994) cho đến thời điểm thực hiện luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình chính:
Các công trình nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Nhóm nghiên cứu này tập trung vào các vấn đề bản chất, mô hình, lộ trình và các khía cạnh chuyên ngành của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Lý luận chung và mô hình phát triển: Ngô Đình Giao (chủ biên) trong công trình Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn đã luận giải các phương hướng tạo nền tảng, các bước đi và giải pháp quản lý, tạo vốn cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng. Trần Đình Thiên với tác phẩm Công nghiệp hóa ở Việt Nam - phác thảo và lộ trình quan niệm công nghiệp hóa là quá trình cải biến nền kinh tế nông nghiệp kỹ thuật thủ công sang kinh tế công nghiệp - thị trường, đồng thời khẳng định Việt Nam phải thực hiện song song hai nhiệm vụ: chuyển đổi công nghiệp và mở cửa hội nhập. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (chủ biên) trong Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam nhấn mạnh yêu cầu rút ngắn thời gian thông qua ứng dụng công nghệ và đặt nguồn lực con người vào vị trí trung tâm. Đỗ Hoài Nam trong sách Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa: con đường và bước đi đã hệ thống hóa lý luận và phác thảo các nét chính của mô hình trong điều kiện đổi mới. Ngô Quang Minh phân tích quá trình nhận thức của Đảng, chỉ rõ nội dung công nghiệp hóa bao gồm chuyển dịch cơ cấu và đổi mới phương thức tổ chức sản xuất. Ngô Tuấn Nghĩa trong nghiên cứu tổng kết gần 30 năm đổi mới đã khái quát 5 thành tựu và chỉ rõ các hạn chế như tư duy nặng về xây dựng khu công nghiệp, thiếu liên kết vùng và gắn kết chưa chặt giữa công nghiệp hóa với hiện đại hóa.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phạm Khiêm Ích và Nguyễn Đình Phan (chủ biên) trong tác phẩm Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam và các nước trong khu vực đưa ra định nghĩa về tính tất yếu của công nghiệp hóa; Lê Bàn Thạch và Trần Thị Tri nghiên cứu kinh nghiệm từ các nền kinh tế công nghiệp mới (NIEs) Đông Á gồm Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông; Trần Văn Thọ trong sách Biến động kinh tế Đông Á và con đường công nghiệp hóa của Việt Nam đề xuất giải pháp kết hợp ngoại lực để củng cố nội lực; Ngô Đăng Thành, Trần Quang Tuyến, Mai Thị Thanh Xuân so sánh các mô hình công nghiệp hóa trên thế giới (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore) và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Các khía cạnh chuyên sâu: Phạm Ngọc Dũng nghiên cứu công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; Lê Ngọc Anh, Phạm Ngọc Tuấn, An Như Hải đi sâu vào mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa với việc phát triển kinh tế tri thức nhằm rút ngắn tiến trình; Nguyễn Trọng Chuẩn và Vũ Văn Phúc phân tích mối liên hệ giữa công nghiệp hóa với yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường.
Các công trình nghiên cứu về vai trò của Nhà nước đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhóm này khảo sát chức năng quản lý, điều hành của Nhà nước trong các lĩnh vực cụ thể:
- Trần Việt Tiến trong luận án Tiến sĩ Kinh tế (năm 2002) phân tích vai trò kinh tế của Nhà nước ở các nội dung: xác định chiến lược, chuẩn bị các điều kiện cơ bản và tổ chức thực hiện dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Hoàng Thị Kim Oanh (luận án Tiến sĩ Triết học) và Đinh Nguyễn An (luận án Tiến sĩ Triết học) tập trung nghiên cứu vai trò thể chế, quản lý, điều tiết của Nhà nước trong việc xử lý cơ hội và thách thức khi hội nhập kinh tế quốc tế.
- Vũ Hy Chương (chủ biên) và Lê Thị Thanh Hà (luận án Tiến sĩ Triết học, năm 2012) phân tích vai trò quản lý nhà nước về môi trường, chỉ ra những bất cập như việc đánh giá tác động môi trường mang tính hình thức, hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ.
- Nguyễn Văn Oánh, Nguyễn Thanh Tuấn (chủ biên) và Lê Thị Hồng nghiên cứu việc bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong quản lý kinh tế thị trường.
- Nguyễn Hữu Đễ khảo cứu quản lý nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn; Hà Quý Tình đề cập vai trò tạo dựng và phân bổ nguồn nhân lực; Hoàng Thị Hạnh (luận án Tiến sĩ Triết học, năm 2013) nghiên cứu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; Ngô Thành Can đề xuất giải pháp đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính; Võ Đại Lược (chủ biên) kiến nghị các chính sách tài chính, công nghệ và thương mại; Nguyễn Văn Yểu và Nguyễn Trung Hưng phân tích yêu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật; Dương Thị Thục Anh nghiên cứu chức năng xã hội; Phạm Thái Việt xem xét sự điều chỉnh chức năng của Nhà nước dưới tác động của toàn cầu hóa.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu được trích dẫn trong văn bản |
Trọng tâm nội dung đã công bố |
| Lý luận, mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam |
Ngô Đình Giao, Trần Đình Thiên, Đỗ Hoài Nam, Ngô Quang Minh, Ngô Tuấn Nghĩa |
Cơ sở lý luận, tính tất yếu, mô hình phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn kết với kinh tế thị trường. |
| Kinh nghiệm quốc tế về công nghiệp hóa |
Phạm Khiêm Ích, Nguyễn Đình Phan, Lê Bàn Thạch, Trần Thị Tri, Trần Văn Thọ, Ngô Đăng Thành |
Bài học từ các nước phát triển, NIEs Đông Á, Nhật Bản, Trung Quốc; cách thức kết hợp nội lực và ngoại lực. |
| Công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức và phát triển bền vững |
Phạm Ngọc Dũng, Lê Ngọc Anh, Phạm Ngọc Tuấn, An Như Hải, Nguyễn Trọng Chuẩn, Vũ Văn Phúc |
Phát triển nông nghiệp nông thôn, ứng dụng khoa học kỹ thuật, kinh tế tri thức, kết hợp kinh tế - xã hội - môi trường. |
| Vai trò kinh tế và thể chế của Nhà nước |
Trần Việt Tiến, Hoàng Thị Kim Oanh, Đinh Nguyễn An, Võ Đại Lược, Nguyễn Văn Yểu, Phạm Thái Việt |
Định hướng chiến lược, hoàn thiện hệ thống pháp luật, điều tiết kinh tế, mở rộng hội nhập quốc tế, cải cách hành chính. |
| Vai trò của Nhà nước trong các lĩnh vực xã hội, môi trường, con người |
Vũ Hy Chương, Lê Thị Thanh Hà, Nguyễn Văn Oánh, Nguyễn Thanh Tuấn, Lê Thị Hồng, Hà Quý Tình, Hoàng Thị Hạnh, Ngô Thành Can |
Bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, quản lý môi trường sinh thái, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng bộ máy nhà nước. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình trên đã làm sáng tỏ nhiều phương diện riêng lẻ về mặt kinh tế, kỹ thuật, pháp lý hoặc hành chính. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện dưới góc độ triết học duy vật lịch sử: làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước, đánh giá các nhân tố tác động bên trong và bên ngoài, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án vận dụng hệ thống các quan điểm lý luận nền tảng sau:
- Các nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị, giữa kinh tế với nhà nước và lý luận về nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước của nhân dân.
- Quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội và Hội nghị Trung ương về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án là công trình nghiên cứu lý luận mang tính định tính, sử dụng phương pháp luận triết học cùng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội:
- Phương pháp luận cơ bản: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử và lôgíc: Khảo sát sự phát triển đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng và sự biến đổi vai trò của Nhà nước theo tiến trình thời gian từ năm 1994 đến nay.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và khái quát hóa: Rút ra bản chất, thực chất, nội dung và các quy luật vận động của vai trò Nhà nước từ các hiện tượng thực tiễn kinh tế - xã hội.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các mặt hoạt động quản lý của Nhà nước, đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân và tổng hợp thành hệ thống luận điểm lý luận.
- Phương pháp hệ thống: Đặt vai trò của Nhà nước trong mối quan hệ tổng thể với hệ thống chính trị, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh toàn cầu hóa.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Nguồn văn kiện chính trị: Các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội III (1960), Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1-1994), Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (tháng 7-1994), Đại hội VIII (1996), Đại hội IX (2001), Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, Đại hội X (2006) đến Đại hội XI (2011).
- Nguồn tài liệu học thuật: Sách chuyên khảo, giáo trình, đề tài khoa học, luận án tiến sĩ và các bài viết trên các tạp chí lý luận chuyên ngành triết học, kinh tế, quản lý nhà nước của các tác giả trong nước.
- Nguồn văn bản pháp quy: Hệ thống Hiến pháp, văn bản luật, nghị định và chính sách quản lý nhà nước liên quan đến đầu tư, môi trường, đất đai, lao động và hành chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các tài liệu nghiên cứu đã công bố theo hai nhóm chủ đề lớn:
- Các công trình về công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Tập trung phân tích các quan niệm về thực chất, bước đi, mô hình rút ngắn, công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức, kinh nghiệm của các nước Đông Á và yêu cầu phát triển bền vững.
- Các công trình về vai trò của Nhà nước: Đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng thể chế, quản lý kinh tế, giải quyết các vấn đề hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp nông thôn, đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện pháp luật.
Từ việc tổng quan, chương này khẳng định các công trình trước đây đã tạo cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chỉnh thể về vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành triết học. Đây là luận cứ khẳng định tính cần thiết của đề tài.
Chương 2: Lý luận chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vai trò của Nhà nước đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Chương 2 trình bày khung lý luận nền tảng của luận án qua các nội dung:
Thực chất, nội dung và đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:
- Luận án hệ thống hóa sự phát triển nhận thức của Đảng:
- Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (tháng 7-1994): Lần đầu tiên đưa ra định nghĩa chính thức: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp kỹ thuật hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao".
- Đại hội VIII (1996): Nhấn mạnh việc chuyển một xã hội nông nghiệp thành xã hội công nghiệp, đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Đại hội IX (2001) và Đại hội X (2006): Xác định con đường rút ngắn, kết hợp các bước đi tuần tự và nhảy vọt, gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng; tập trung vào công nghệ thông tin và công nghệ sinh học.
- Đại hội XI (2011): Bổ sung quan điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, xác định tiêu chuẩn đánh giá hoạt động kinh tế bằng hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng và an ninh.
- Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa bao gồm: chuyển đổi phương thức lao động từ thủ công sang kỹ thuật hiện đại; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn (theo 5 nội dung của Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX: chuyển dịch cơ cấu, cơ giới hóa - thủy lợi hóa - điện khí hóa - sinh học hóa, phát triển làng nghề, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hạ tầng kỹ thuật); gắn kết tăng trưởng kinh tế với mục tiêu xã hội chủ nghĩa và bảo vệ môi trường sinh thái.
| Kỳ Đại hội / Hội nghị |
Mốc thời gian |
Điểm nhấn phát triển nhận thức lý luận của Đảng |
| Đại hội III |
Năm 1960 |
Khẳng định công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. |
| Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII |
Tháng 1-1994 |
Đánh dấu bước ngoặt: xác định công nghiệp hóa phải đi đôi với hiện đại hóa đất nước. |
| Hội nghị Trung ương 7 khóa VII |
Tháng 7-1994 |
Lần đầu tiên đưa ra định nghĩa chính thức về bản chất, nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
| Đại hội VIII |
Năm 1996 |
Khẳng định chuẩn bị xong tiền đề; lấy nông nghiệp và công nghiệp chế biến làm mặt trận hàng đầu. |
| Đại hội IX |
Năm 2001 |
Chủ trương rút ngắn thời gian; gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển kinh tế tri thức. |
| Đại hội X |
Năm 2006 |
Coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
| Đại hội XI |
Năm 2011 |
Gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển nhanh và bền vững; xây dựng nông thôn mới. |
Lý luận chung về Nhà nước và vai trò của Nhà nước:
- Dựa trên quan điểm Mác - Lênin, luận án phân tích bản chất giai cấp, chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội của Nhà nước. Đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phát triển từ Nhà nước dân chủ nhân dân năm 1945), bản chất quyền lực thuộc về nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Định nghĩa vai trò của Nhà nước: Luận án xác định vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là việc Nhà nước tạo lập môi trường và các điều kiện thuận lợi thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước; nguồn lực của Nhà nước, của các thành phần kinh tế và nhân dân; bảo đảm từng bước thực hiện thành công những mục tiêu của chủ nghĩa xã hội; đồng thời ngăn ngừa những mặt tiêu cực nảy sinh trong quá trình đó.
- Ba nội dung thể hiện vai trò của Nhà nước được phân tích:
- Quy hoạch, xây dựng kế hoạch, đầu tư, phân bổ nguồn lực tạo cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật: Xác định chiến lược kinh tế - xã hội, xây dựng hành lang kinh tế, phát triển đô thị và khu công nghiệp. Trong các nguồn lực, luận án khẳng định quan điểm nguồn lực con người là quý báu nhất, giữ vai trò quyết định.
- Hoạch định cơ chế, chính sách, luật pháp: Chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển đổi quan niệm chủ thể thực hiện công nghiệp hóa từ duy nhất Nhà nước sang toàn dân và mọi thành phần kinh tế; hoàn thiện hệ thống luật pháp (đất đai, đầu tư, môi trường, sở hữu trí tuệ, phòng chống tham nhũng).
- Bảo đảm giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa mặt tiêu cực: Quán triệt 5 quan điểm chỉ đạo: giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với hợp tác quốc tế; công nghiệp hóa là sự nghiệp của toàn dân; lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản; khoa học công nghệ là động lực; lấy hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp làm thước đo.
- Các nhân tố tác động: Phân tích hệ thống các nhân tố bên trong Nhà nước (tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, thể chế pháp lý) và các nhân tố bên ngoài Nhà nước (bối cảnh kinh tế quốc tế, xu thế toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu).
Chương 3: Thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam và nguyên nhân của thực trạng đó
Chương 3 đi sâu đánh giá thực tiễn hoạt động của Nhà nước theo các khía cạnh quản lý:
- Về công tác quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực: Nhà nước đã đầu tư phát triển hệ thống giao thông, điện lực, bưu chính viễn thông, hình thành các khu kinh tế, khu công nghiệp. Tuy nhiên, tồn tại tình trạng quy hoạch thiếu tính chỉnh thể quốc gia, bị chi phối bởi tư duy cục bộ địa phương; các công trình cảng biển, sân bay bị phân tán, giảm hiệu quả kinh tế.
- Về hoạch định thể chế, cơ chế, chính sách và pháp luật: Nhà nước ban hành nhiều bộ luật và văn bản dưới luật để điều chỉnh nền kinh tế thị trường, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Hạn chế là hệ thống pháp luật còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, nhiều quy định mang tính chung chung, tính khả thi chưa cao, văn bản hướng dẫn ban hành chậm dẫn đến sự tùy tiện trong thực thi.
- Về bảo đảm mục tiêu xã hội chủ nghĩa và ngăn ngừa tiêu cực: Có nhiều chính sách xóa đói giảm nghèo, chăm lo an sinh xã hội. Mặt hạn chế thể hiện ở việc chưa khắc phục hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường (chất thải công nghiệp chưa qua xử lý, ô nhiễm nguồn nước ở nông thôn), phân hóa giàu nghèo gia tăng, vấn đề việc làm cho nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp còn nhiều khó khăn.
- Về kiểm tra, kiểm soát và quản lý: Bộ máy quản lý nhà nước từng bước được kiện toàn, nhưng hiệu lực kiểm tra, giám sát còn lỏng lẻo; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí nguồn lực đầu tư công chưa được ngăn chặn triệt để.
- Về nguyên nhân: Luận án làm rõ các nguyên nhân khách quan (điểm xuất phát kinh tế thấp, hậu quả chiến tranh, biến động phức tạp của kinh tế thế giới) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức lý luận chưa theo kịp thực tiễn, năng lực tổ chức của một bộ phận cán bộ còn yếu kém, bộ máy hành chính cồng kềnh, phân định thẩm quyền chưa rõ ràng).
Chương 4: Các giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, bảo đảm đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thể chế hóa kịp thời, đầy đủ thành chính sách và pháp luật; nâng cao năng lực hoạch định đường lối của tổ chức Đảng các cấp.
- Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý của Nhà nước: Nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể mang tầm quốc gia; khắc phục triệt để tình trạng phân tán, cạnh tranh cục bộ giữa các địa phương; nâng cao hiệu lực phân bổ các nguồn lực đầu tư công.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức bộ máy nhà nước: Tinh gọn bộ máy, phân định rõ chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng nền hành chính công khai, minh bạch.
- Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ, công chức: Hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh, đổi mới quy trình đánh giá dựa trên kết quả công việc; xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao trong khu vực công.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các nước: Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; tận dụng các hiệp định thương mại để mở rộng thị trường; tiếp thu công nghệ, phương thức quản lý hiện đại; nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thương mại quốc tế nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học được tác giả tự xác định bao gồm:
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần làm rõ lý luận chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vai trò của Nhà nước đối với tiến trình này dưới góc độ triết học; xây dựng định nghĩa khoa học về vai trò của Nhà nước đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam; xác lập hệ thống tiêu chí và nội dung thể hiện vai trò quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1994 đến nay; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của thực trạng đó.
- Về mặt giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cơ bản, có tính hệ thống nhằm phát huy vai trò của Nhà nước, tập trung vào mối quan hệ lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý nhà nước, cải cách bộ máy hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật lịch sử) với phạm vi thời gian từ năm 1994, do đó tập trung chủ yếu vào việc phân tích các quy luật, nguyên lý lý luận, thể chế và cơ chế quản lý vĩ mô. Công trình không đi sâu vào việc xây dựng các mô hình định lượng kinh tế lượng, kiểm định giả thuyết thống kê hay phân tích kỹ thuật kinh tế vi mô của từng dự án công nghiệp cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Từ các giới hạn trên, các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai bao gồm:
- Khảo cứu sự biến đổi vai trò của Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số và quá trình chuyển đổi năng lượng xanh.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý đầu tư công phục vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Phân tích mô hình phân cấp, phân quyền kinh tế giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa tính chỉnh thể quốc gia và tính chủ động của địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm độc giả và lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống cho các chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản trị công. Phần đáng tham khảo nhất là khung tổng quan tư liệu tại Chương 1 và sự phân tích quá trình tiến hóa nhận thức lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội tại Chương 2.
- Giảng viên các trường đại học, học viện lý luận chính trị: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy các học phần Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Quản lý nhà nước về kinh tế.
- Cán bộ tham mưu, cơ quan hoạch định chính sách: Tham khảo các đánh giá thực trạng về tính địa phương phá vỡ tính chỉnh thể quốc gia (Chương 3) và 5 nhóm kiến nghị giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức (Chương 4) để ứng dụng vào công tác xây dựng quy hoạch và thể chế quản lý kinh tế - xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định bước ngoặt nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra tại thời điểm nào?
Bước ngoặt nhận thức được xác định tại Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1 năm 1994). Tại hội nghị này, Đảng khẳng định công nghiệp hóa phải đi đôi với hiện đại hóa đất nước và xác định đây là nhiệm vụ trung tâm có tầm quan trọng hàng đầu.
2. Khái niệm chính thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra lần đầu tiên tại văn kiện nào và có nội dung ra sao?
Khái niệm chính thức được đưa ra tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Khóa VII (tháng 7 năm 1994). Nội dung xác định: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp kỹ thuật hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao".
3. Tác giả luận án định nghĩa vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là Nhà nước tạo lập môi trường và các điều kiện thuận lợi thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước; nguồn lực của Nhà nước, của các thành phần kinh tế và nhân dân cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đảm bảo từng bước thực hiện thành công những mục tiêu của chủ nghĩa xã hội; đồng thời ngăn ngừa những mặt tiêu cực nảy sinh trong quá trình đó".
4. Đâu là những hạn chế nổi bật trong việc thực hiện vai trò của Nhà nước được chỉ ra trong luận án?
Các hạn chế nổi bật bao gồm: quy hoạch thiếu tính tổng thể, thiếu sự thống nhất trên quy mô cả nước; buông lỏng quản lý để tính địa phương phá vỡ tính chỉnh thể quốc gia trong xây dựng hạ tầng, cảng biển, sân bay, khu công nghiệp; chưa giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường và tệ nạn xã hội; công nghiệp chủ yếu là gia công lắp ráp và phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu; năng suất lao động thấp và chưa hình thành được các ngành công nghiệp nền tảng.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp nhằm phát huy vai trò của Nhà nước hiện nay?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cơ bản tại Chương 4: (1) Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước; (2) Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý của Nhà nước; (3) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức bộ máy nhà nước; (4) Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ, công chức; (5) Mở rộng hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các nước.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Triết học "Vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu định tính, làm rõ một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chức năng quản lý, tổ chức của Nhà nước trong tiến trình phát triển đất nước từ năm 1994 đến nay. Bằng việc vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử, công trình đã khái quát sự phát triển đường lối của Đảng, phân tích các nội dung thể hiện vai trò của Nhà nước và chỉ ra những hạn chế trong quy hoạch, thể chế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp do luận án đề xuất tập trung vào việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực bộ máy nhà nước và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.