Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lưu Tiến Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Hồng Thái tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2017), thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, mã số 62 38 01 01.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN HỒ SƠ LUẬN ÁN |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng |
| | yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước |
| Tác giả | Lưu Tiến Minh |
| Người hướng dẫn | GS.TS Phạm Hồng Thái |
| Cơ sở đào tạo | Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Chuyên ngành | Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật |
| Mã số chuyên ngành | 62 38 01 01 |
| Năm hoàn thành | 2017 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Năm đô thị trực thuộc Trung ương tại Việt Nam gồm Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ là những đô thị loại đặc biệt và loại một, giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo và an ninh quốc phòng của từng vùng kinh tế cũng như cả nước. Các đô thị này đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), hội nhập quốc tế và tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức và quản lý nhà nước tại các đô thị này tồn tại sự bất cập cơ bản: việc tổ chức chính quyền địa phương (CQĐP) trong thời gian dài vẫn áp dụng mô hình đồng nhất giữa khu vực nông thôn và đô thị, làm cản trở tính linh hoạt và hiệu quả quản trị đô thị. Mặc dù Hiến pháp năm 2013 (Khoản 2, Điều 111) đã tạo nền tảng hiến định khi quy định cấp CQĐP gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 vẫn chưa thể chế hóa đầy đủ các đặc thù quản lý của chính quyền đô thị (CQĐT) tại các thành phố trực thuộc Trung ương. Sự thiếu vắng mô hình CQĐT chuyên biệt tạo ra khoảng trống lý luận và thực tiễn cần được giải quyết dưới góc độ khoa học pháp lý.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước; đánh giá thực trạng tổ chức chính quyền đô thị tại các đô thị này; từ đó đề xuất hệ thống luận cứ, quan điểm, phương hướng và mô hình tổ chức CQĐT phù hợp với yêu cầu phát triển.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Khảo cứu, khái quát các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm kế thừa tri thức khoa học pháp lý liên quan đến CQĐT.
- Luận giải và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức CQĐT; phân tích mối quan hệ giữa CQĐT với tiến trình CNH, HĐH; nghiên cứu mô hình tổ chức CQĐT tại một số quốc gia để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Khái quát và đánh giá khách quan thực trạng tổ chức CQĐT tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương qua khảo sát thực tiễn; phân tích nguyên nhân của các thành công, hạn chế, bất cập và dự báo các thách thức khi đổi mới.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và mô hình tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Tổ chức CQĐT chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý nhà nước và thúc đẩy xã hội đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương phát triển theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Trước yêu cầu CNH, HĐH đất nước, tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương biểu hiện những hạn chế, bất cập như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mô hình tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương được thiết lập như thế nào để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quan điểm, tư tưởng, khái niệm, bản chất và quy luật trên nền tảng tri thức pháp lý (bao gồm các quy phạm pháp luật thực định) làm cơ sở thiết lập tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; các yếu tố tiềm năng, lợi thế và đặc thù riêng biệt của từng thành phố.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào 5 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) với tư cách là CQĐP cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có khảo lược nguồn gốc lịch sử hình thành đô thị Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm là giai đoạn thi hành các bản Hiến pháp trong bối cảnh CNH, HĐH, kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế (đặc biệt từ Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức CQĐP 2015), có đối chiếu lịch sử qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980 và 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề chuyên biệt:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả / Công trình tiêu biểu | Nội dung cốt lõi |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nghiên cứu nước ngoài | - Liên Ngọc Minh (2009) | Lý luận quản lý xã hội đô thị, thách thức |
| về đô thị hóa và CQĐT | - Tống Nghênh Xương (2013) | sử dụng đất, hạ tầng và quản lý dân số. |
| | - Thái Lai Hưng (1998) | Tiêu chí trung tâm kinh tế thế giới. |
| | - Báo cáo UN-Habitat (2016) | Đô thị hóa bền vững, dịch vụ công cộng. |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Quản trị công và | - S.Chiavo-Campo & P.Sundaram | Phân định thẩm quyền, cơ chế tự quản, |
| quản lý vùng đô thị | (2003) | cung cấp dịch vụ công đô thị. |
| | - Douglas Webster et al. (2006) | Quản lý vùng đô thị đa chủ thể tham gia. |
| | - Kabutan Tatsuya | Trao quyền tự chủ ngân sách, tòa án hành |
| | | chính và cơ chế tranh cử người đứng đầu. |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nghiên cứu trong nước | - Vũ Đức Đán & Lưu Kiếm Thanh | Nét đặc trưng của bộ máy chính quyền |
| về bộ máy CQĐT | (2000) | thành phố trực thuộc Trung ương. |
| | - Đoàn Trọng Truyến (Đề tài | Tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước trong |
| | KX-05-08, 1995) | thời kỳ quá độ. |
| | - Phạm Hồng Thái & Vũ Đức Đán | Thiết lập mô hình CQĐT 2 cấp hoặc 1 cấp |
| | (Đề tài khoa học, 2003) | chính quyền hoàn chỉnh. |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Hội thảo khoa học và | - Kỷ yếu Viện VN & KHPT (2009) | 21 bài tham luận về mô hình đặc thù tại |
| các đề án thực tiễn | (Nguyễn Minh Hòa, Đào Minh Huấn,| Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, |
| | Tôn Nữ Quỳnh Trân, Lê Văn Định..)| Cần Thơ. |
| | - Phạm Văn Đạt (Luận án TS) | Đổi mới tổ chức CQĐT (Luật Hiến pháp). |
| | - Đề án TP.HCM, Đà Nẵng | Đề xuất không tổ chức HĐND quận, phường. |
| | - Hồ sơ Luật Tổ chức CQĐP 2015 | Báo cáo tổng kết thí điểm không tổ chức |
| | và Luật ĐVHC-KT đặc biệt | HĐND huyện, quận, phường. |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------------+
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản lý hành chính chung, nghiên cứu tổ chức CQĐP nói chung hoặc chỉ tập trung vào một đô thị đơn lẻ, chưa giải quyết toàn diện mô hình CQĐT cho cả 5 thành phố trực thuộc Trung ương gắn với bối cảnh CNH, HĐH đất nước. Hơn nữa, các giải pháp trước đây chủ yếu mang tính chất sửa đổi cục bộ trên nền mô hình quản lý hành chính truyền thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và luận cứ khoa học pháp lý hoàn chỉnh nhằm thiết kế mô hình tổ chức CQĐT đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị thông minh, chính quyền điện tử và nền hành chính phục vụ trong thời kỳ CNH, HĐH.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án vận dụng các lý thuyết và khung phân tích gồm: lý thuyết tổ chức, lý thuyết hệ thống, lý thuyết quản lý hành chính công và xã hội học đô thị. Các khái niệm công cụ chủ yếu được làm rõ bao gồm:
- Đô thị: Đơn vị hành chính - lãnh thổ tập trung mật độ dân cư cao, kinh tế phi nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên thông và giữ vai trò trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Chính quyền đô thị: Thiết chế quyền lực nhà nước tại khu vực đô thị, thực hiện chức năng quản trị và cung ứng dịch vụ công trên một không gian lãnh thổ thống nhất, không bị chia cắt bởi địa giới hành chính cục bộ. Phân biệt rõ giữa "đô thị" (Urban) và "thành phố tự quản" (Municipal).
- Thành phố thông minh và chính quyền điện tử: Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp dữ liệu kinh tế - xã hội nhằm giải quyết hiệu quả các vấn đề đô thị, nâng cao khả năng tương tác giữa chính quyền và người dân (tham chiếu quan điểm của TS. Nguyễn Ngọc Hiếu).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp | Mục đích và cách thức triển khai cụ thể |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Phân tích và tổng hợp | Làm nổi bật các luận cứ lý luận, tính quy luật và mối quan hệ tương tác |
| | giữa tổ chức CQĐT và quá trình CNH, HĐH. |
| Lịch sử và logic | Phân tích sự phát triển của các đô thị và thiết chế CQĐT qua các giai đoạn |
| | lập hiến (Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013). |
| Thống kê | Xử lý các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội, dân số, GDP, thu chi ngân sách, |
| | vốn FDI của 5 thành phố trực thuộc Trung ương so với cả nước. |
| Điều tra xã hội học | Triển khai bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến) và phỏng vấn sâu tại các đô |
| | thị; xử lý và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS. |
| Chuyên gia | Thu thập, đối chiếu và kiểm chứng ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý |
| | đô thị về mô hình tổ chức bộ máy chính quyền. |
| Nghiên cứu liên ngành | Kết hợp tri thức khoa học pháp lý, khoa học quản lý, hành chính công và |
| | xã hội học đô thị. |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Nguồn văn bản quy phạm pháp luật: Các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi 2001), Hiến pháp năm 2013; Luật Tổ chức CQĐP năm 2015, Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; các văn bản chỉ đạo của Đảng và Chính phủ.
- Nguồn dữ liệu thực chứng: Số liệu thống kê quốc gia và báo cáo thống kê của 5 thành phố trực thuộc Trung ương tính đến năm 2015–2016; báo cáo tổng kết thi hành thí điểm không tổ chức HĐND quận, huyện, phường của Bộ Nội vụ; báo cáo quốc gia của UN-Habitat; kết quả tổng hợp từ các phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu của tác giả (được trình bày tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý đô thị và tổ chức CQĐT. Tác giả phân chia tổng quan thành hai nhóm lớn:
- Nhóm công trình quốc tế nghiên cứu về sự phát triển kinh tế đô thị, quản trị công, phân cấp thẩm quyền và quản trị vùng đô thị (với các tác phẩm của Liên Ngọc Minh, Tống Nghênh Xương, Thái Lai Hưng, UN-Habitat, S.Chiavo-Campo, Douglas Webster, Kabutan Tatsuya). Các công trình này chỉ ra xu hướng toàn cầu về việc trao quy chế tự chủ/tự quản cho chính quyền địa phương, phân định rõ ràng giữa chức năng hoạch định chiến lược ở cấp trên và cung cấp dịch vụ công ở cấp cơ sở.
- Nhóm công trình của các học giả Việt Nam và các đề án cải cách thực tiễn (các chuyên khảo của Vũ Đức Đán, Lưu Kiếm Thanh; Đề tài KX-05-08 của Đoàn Trọng Truyến; đề tài của Phạm Hồng Thái; kỷ yếu hội thảo năm 2009; luận án tiến sĩ của Phạm Văn Đạt; các đề án của TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và hồ sơ xây dựng Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức CQĐP 2015).
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả rút ra 3 khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết, xây dựng khung nội dung nghiên cứu, xác lập giả thuyết và 2 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI CÁC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về quản lý đô thị và tổ chức CQĐT. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến CQĐT tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: tính chất nền kinh tế phi nông nghiệp, mật độ dân số cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thống nhất xuyên suốt địa bàn, tính mở và khả năng kết nối mạng lưới vùng.
Để minh chứng cho vai trò "cực tăng trưởng" của 5 thành phố trực thuộc Trung ương đối với sự nghiệp CNH, HĐH, chương này tổng hợp hệ thống 8 biểu đồ số liệu so sánh vị trí, vai trò của các đô thị này so với cả nước:
- Biểu đồ 2.1 & 2.2: Tỷ trọng dân số và tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo của 5 thành phố trực thuộc Trung ương so với cả nước (tr. 72).
- Biểu đồ 2.3 & 2.4: Mức đóng góp GDP và vốn FDI đăng ký lũy kế tính đến ngày 31/12/2015 của 5 thành phố trong tổng thể cả nước (tr. 73).
- Biểu đồ 2.5 & 2.6: Tỷ trọng thu - chi ngân sách và tỷ trọng GDP ngành công nghiệp, dịch vụ của 5 thành phố so với cả nước (tr. 74).
- Biểu đồ 2.7 & 2.8: Tỷ trọng số sinh viên Đại học, Cao đẳng và tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người/năm của 5 thành phố (tr. 75).
Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm quốc tế tại các nước phát triển và đang phát triển, rút ra 5 bài học cốt lõi cho Việt Nam: (1) Mô hình tổ chức CQĐT linh hoạt theo luật định; (2) Tổ chức cơ quan đại diện và hành chính rõ ràng về thẩm quyền; (3) Đẩy mạnh phân cấp tự chủ ngân sách và tài chính đô thị; (4) Vận hành theo thứ bậc hành chính thông suốt kết hợp tự quản; (5) Tăng cường cơ chế kiểm soát trực tiếp từ cộng đồng dân cư.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC BIỂU ĐỒ MINH HỌA TẠI CHƯƠNG 2 |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+-----------------+
| Số hiệu | Tên biểu đồ | Trang tài liệu |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+-----------------+
| Biểu đồ 2.1 | Tỷ trọng dân số của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước | Trang 72 |
| Biểu đồ 2.2 | Tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo của 5 thành phố và cả nước | Trang 72 |
| Biểu đồ 2.3 | Mức đóng góp GDP của 5 thành phố trực thuộc Trung ương trong tổng GDP | Trang 73 |
| Biểu đồ 2.4 | Vốn FDI đăng ký lũy kế của 5 thành phố (tính đến 31/12/2015) | Trang 73 |
| Biểu đồ 2.5 | Thu và chi ngân sách của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước | Trang 74 |
| Biểu đồ 2.6 | Tỷ trọng GDP ngành công nghiệp, dịch vụ của 5 thành phố và cả nước | Trang 74 |
| Biểu đồ 2.7 | Tỷ trọng số sinh viên Đại học, Cao đẳng của mỗi thành phố và cả nước | Trang 75 |
| Biểu đồ 2.8 | Tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người/năm của 5 thành phố | Trang 75 |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+-----------------+
Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI CÁC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THEO YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
Chương 3 khảo sát thực trạng tổ chức CQĐT tại Việt Nam qua hai giai đoạn lịch sử:
- Giai đoạn từ Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 đến Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
- Giai đoạn thi hành Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
Tác giả phân tích hiện trạng cơ cấu hành chính thông qua Bảng 3.1: Số đơn vị hành chính tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương (tính đến tháng 12/2016) (tr. 98), phản ánh sự tồn tại đan xen giữa các đơn vị hành chính đô thị (quận, phường, thị xã) và nông thôn (huyện, xã, thị trấn) trong cùng một thực thể hành chính cấp tỉnh (ví dụ Hà Nội có 18 huyện trên tổng số 30 đơn vị hành chính cấp huyện; Đà Nẵng có 2 huyện trên tổng số 8 đơn vị hành chính cấp huyện).
Chương 3 chỉ rõ những hạn chế, bất cập cơ bản trong tổ chức quản lý đô thị:
- Bộ máy tổ chức cồng kềnh, nhiều tầng nấc trung gian, quy trình ra quyết định chậm chạp.
- Sự chia cắt địa giới hành chính giữa các quận, huyện phá vỡ tính liên thông của hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, xử lý môi trường).
- Mô hình tổ chức chính quyền cấp quận, phường có đầy đủ HĐND và UBND như cấp xã, huyện ở nông thôn làm giảm tính chỉ huy điều hành thống nhất của cơ quan hành chính thành phố.
- Tác giả đưa ra dự báo những tác động, thách thức về kinh tế, chính trị và xã hội khi tiến hành hoàn thiện mô hình tổ chức CQĐT theo yêu cầu CNH, HĐH (tr. 119 - 125).
Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI CÁC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
Trên cơ sở thực trạng và khung lý luận, Chương 4 đưa ra hệ thống quan điểm chỉ đạo và các giải pháp cụ thể:
- Quan điểm: Đổi mới tổ chức CQĐT phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; tuân thủ nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phân cấp rõ ràng; phù hợp với Hiến pháp 2013; hướng tới xây dựng chính quyền điện tử, thành phố thông minh và nền hành chính phục vụ.
- Hệ thống bảng và sơ đồ mô hình đề xuất:
- Bảng 4.1: Mô tả ma trận so sánh tổ chức chính quyền (tr. 135).
- Hình 4.1 & Hình 4.3: Mô hình chung khái quát: tổ chức chính quyền thành phố trực thuộc Trung ương (tr. 136, 137).
- Hình 4.2: Mô hình khái quát tổ chức CQĐT tại thành phố trực thuộc Trung ương (tr. 136).
- Hình 4.4: Mô hình khái quát tổ chức HĐND thành phố (tr. 137).
- Hình 4.5: Mô hình mối quan hệ giữa các cơ quan thuộc UBHC thành phố (tr. 139).
- Hình 4.6: Mô hình khái quát tổ chức các cơ quan hành chính trực thuộc thành phố (tr. 142).
- Hình 4.7: Mô hình các cơ quan đảng: khái quát quan hệ lãnh đạo tổ chức (tr. 144).
- Hình 4.8: Mô hình các tổ chức chính trị - xã hội: khái quát quan hệ lãnh đạo tổ chức (tr. 145).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC HÌNH MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT TẠI CHƯƠNG 4 |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+-----------------+
| Số hiệu hình | Tên mô hình đề xuất | Trang tài liệu |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+-----------------+
| Hình 4.1 | Mô hình chung khái quát: tổ chức chính quyền thành phố trực thuộc TW | Trang 136 |
| Hình 4.2 | Mô hình khái quát tổ chức CQĐT tại thành phố trực thuộc Trung ương | Trang 136 |
| Hình 4.3 | Mô hình chung khái quát: tổ chức chính quyền thành phố trực thuộc TW | Trang 137 |
| Hình 4.4 | Mô hình khái quát tổ chức HĐND thành phố | Trang 137 |
| Hình 4.5 | Mô hình mối quan hệ giữa các cơ quan thuộc UBHC thành phố | Trang 139 |
| Hình 4.6 | Mô hình khái quát tổ chức các cơ quan hành chính trực thuộc thành phố | Trang 142 |
| Hình 4.7 | Mô hình các cơ quan đảng: khái quát quan hệ lãnh đạo tổ chức | Trang 144 |
| Hình 4.8 | Mô hình các tổ chức chính trị - xã hội: quan hệ lãnh đạo tổ chức | Trang 145 |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+-----------------+
- Nội dung cốt lõi của mô hình đề xuất:
- Ở cấp thành phố: Thiết lập cấp chính quyền hoàn chỉnh gồm HĐND thành phố (cơ quan đại diện, quyết định và giám sát) và Ủy ban hành chính (UBHC) thành phố (cơ quan hành chính chấp hành và điều hành). UBHC hoạt động theo chế độ thủ trưởng kết hợp bàn bạc tập thể, có đủ thẩm quyền quyết định về ngân sách, quy hoạch và cung cấp dịch vụ công.
- Ở cấp quận và phường: Không tổ chức cấp chính quyền hoàn chỉnh (không tổ chức HĐND quận, HĐND phường). Quận và phường chỉ là các đơn vị hành chính - lãnh thổ trực thuộc; cơ quan quản lý tại đây là cơ quan hành chính đại diện (UBND hoặc Ủy ban hành chính quận/phường) do Chủ tịch UBHC thành phố bổ nhiệm, thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền và cung ứng trực tiếp các dịch vụ hành chính công.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn khoa học pháp lý bao gồm:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tổ chức CQĐT, mối quan hệ hữu cơ giữa tổ chức CQĐT với yêu cầu CNH, HĐH đất nước và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Xác lập khái niệm công cụ, bản chất, nguyên lý tổ chức và các tiêu chí đặc thù của CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương, phân biệt rạch ròi giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn.
- Bổ sung nguồn tư liệu tổng quan có hệ thống về kinh nghiệm quản trị đô thị quốc tế có giá trị tham khảo cho quá trình hoàn thiện thể chế tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và có căn cứ khoa học về tổ chức CQĐT tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương qua các thời kỳ lập hiến, đặc biệt là giai đoạn thi hành Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức CQĐP 2015.
- Đề xuất mô hình tổ chức CQĐT tinh gọn, hợp lý theo hướng: xây dựng một cấp chính quyền hoàn chỉnh tại thành phố trực thuộc Trung ương và chuyển đổi cơ quan hành chính cấp quận, phường thành các cơ quan đại diện chấp hành do cấp trên bổ nhiệm.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về phân cấp quản lý kinh tế, tự chủ ngân sách đô thị, xây dựng chính quyền điện tử, thành phố thông minh và cơ chế phối hợp với các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương hiện hữu (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với các đô thị loại một trực thuộc tỉnh hoặc các chuỗi đô thị vệ tinh đang hình thành trong các vùng kinh tế trọng điểm.
- Thời điểm nghiên cứu (năm 2017) gắn liền với giai đoạn đầu thực thi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các đề án thí điểm, nên một số số liệu thực tế về vận hành mô hình chính quyền điện tử và đô thị thông minh mới ở giai đoạn sơ khởi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về phân cấp, phân quyền giữa chính quyền Trung ương và chính quyền các thành phố lớn trong bối cảnh sửa đổi Luật Tổ chức CQĐP và Luật Thủ đô.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính đô thị đặc thù, quyền phát hành trái phiếu công trình và tự chủ ngân sách của các thành phố trực thuộc Trung ương.
- Mở rộng nghiên cứu mô hình quản trị vùng đô thị (Metropolitan Governance) nhằm giải quyết các bài toán liên kết vùng giữa thành phố trung tâm và các địa phương lân cận.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học pháp lý cho Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Bộ Nội vụ trong quá trình sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về CQĐP, Luật Thủ đô và các nghị quyết về cơ chế đặc thù cho các thành phố lớn.
- Chính quyền 5 thành phố trực thuộc Trung ương: Cung cấp cơ sở thực tiễn và các sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy để xây dựng và triển khai các đề án thí điểm chính quyền đô thị, thành phố thông minh và chính quyền điện tử.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật học (chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính), Khoa học Quản lý và Hành chính công.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm đô thị và đặc trưng cơ bản của đô thị tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định đô thị là đơn vị hành chính - lãnh thổ được hình thành tự nhiên, có các đặc trưng: tập trung đông dân cư sinh sống với mật độ cao; kinh tế phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu; dịch vụ xã hội và du lịch phát triển; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của khu vực hoặc cả nước; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên thông và mang tính mở cao về quy mô và chất lượng.
2. Giả thuyết nghiên cứu và hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
- Giả thuyết: Tổ chức CQĐT chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý nhà nước và thúc đẩy xã hội đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương phát triển theo yêu cầu CNH, HĐH đất nước.
- Câu hỏi 1: Trước yêu cầu CNH, HĐH đất nước, tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương biểu hiện những hạn chế, bất cập như thế nào?
- Câu hỏi 2: Mô hình tổ chức CQĐT tại các thành phố trực thuộc Trung ương được thiết lập như thế nào để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước?
3. Phương pháp điều tra xã hội học được luận án triển khai bằng công cụ và kỹ thuật nào?
Luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua hai kỹ thuật chính: phỏng vấn sâu và điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi (Phiếu trưng cầu ý kiến). Dữ liệu thu thập được tổng hợp và xử lý định lượng bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS (kết quả thể hiện tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3).
4. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào về tổ chức CQĐT được luận án rút ra cho Việt Nam?
Luận án tổng kết 5 bài học kinh nghiệm: (1) Đa dạng hóa mô hình CQĐT linh hoạt theo quy định của luật; (2) Cơ cấu rành mạch cơ quan đại diện và cơ quan hành chính; (3) Tăng cường phân cấp tự chủ tài chính và ngân sách riêng; (4) Vận hành theo thứ bậc hành chính thông suốt; (5) Thiết lập cơ chế kiểm soát trực tiếp từ cộng đồng dân cư.
5. Đề xuất cốt lõi của tác giả về mô hình tổ chức bộ máy chính quyền tại cấp thành phố, quận và phường là gì?
Tác giả đề xuất mô hình: Tại cấp thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức một cấp chính quyền hoàn chỉnh gồm HĐND thành phố và Ủy ban hành chính (UBHC) thành phố. Tại cấp quận và phường không tổ chức HĐND mà chỉ thiết lập cơ quan hành chính chấp hành (UBND hoặc UBHC quận/phường) do cấp trên bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền và cung cấp dịch vụ công liên thông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Tiến Minh đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức chính quyền đô thị tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu pháp lý truyền thống với phương pháp điều tra xã hội học xử lý qua SPSS và khảo cứu kinh nghiệm quốc tế, luận án đã chứng minh rõ những bất cập của mô hình tổ chức chính quyền cào bằng giữa đô thị và nông thôn. Các giải pháp và mô hình tổ chức bộ máy chính quyền tinh gọn (một cấp chính quyền hoàn chỉnh tại thành phố, không tổ chức HĐND ở quận và phường) do tác giả đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật về chính quyền địa phương tại Việt Nam.