Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tỉnh Thái Nguyên đặt mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp lớn của vùng trung du miền núi phía Bắc. Thị xã Phổ Yên đóng vai trò hạt nhân kinh tế năng động với vị trí cửa ngõ kết nối giao thương cùng hệ thống giao thông đồng bộ về đường bộ, đường sắt và đường sông. Để đáp ứng tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, chất lượng phục vụ của bộ máy chính quyền cơ sở trở thành yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả thu hút đầu tư và đời sống dân sinh. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ công chức tại 18 đơn vị hành chính xã, phường (gồm 14 xã và 4 phường) của thị xã Phổ Yên trong giai đoạn 2017 - 2019 vẫn bộc lộ một số hạn chế về tính đồng đều trong chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống và năng lực chuyển đổi số.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Ngô Thị Minh Phượng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Đình Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực thực thi công vụ của 192 cán bộ công chức cấp xã, phân tích các yếu tố tác động và hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ giai đoạn 2021 - 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ, hướng tới nâng tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn lên trên 98% và gia tăng chỉ số hài lòng của người dân từ mức 78,5% lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình năng lực KSA gồm ba thành tố cốt lõi: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ (Attitude). Năng lực thực thi công việc của cán bộ công chức cấp cơ sở được hiểu là khả năng kết hợp hài hòa tri thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thuần thục và tinh thần trách nhiệm phụng sự nhân dân để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo luật định. Luận văn tiếp cận các khái niệm nền tảng về chính quyền địa phương, cải cách nền hành chính nhà nước và năng lực quản lý công.

Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát các quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Điều 4 và Điều 61), Nghị định số 114/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Đội ngũ công chức cấp xã được nghiên cứu tập trung vào 7 chức danh chuyên môn: Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Chỉ huy trưởng quân sự và Trưởng công an. Ngoài ra, tác giả phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ thị xã Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh) trong việc xây dựng chuẩn mực giao tiếp công vụ và thị xã Kinh Môn (tỉnh Hải Dương) về đề án trẻ hóa, thi tuyển cạnh tranh để rút ra bài học cho thị xã Phổ Yên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê và văn bản chỉ đạo của UBND thị xã Phổ Yên cùng các cơ quan ban ngành của tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát các nhóm đối tượng mục tiêu: cán bộ công chức trực tiếp làm việc, lãnh đạo quản lý và người dân thực hiện thủ tục hành chính tại cơ sở.

Cỡ mẫu khảo sát cán bộ công chức được xác định khoa học qua công thức chọn mẫu Slovin với mức sai số cho phép e = 0,05 trên tổng thể N = 192 cán bộ công chức: Quy mô mẫu điều tra n = 192 chia cho (1 cộng với 192 nhân 0,05 bình phương) = 129,72 mẫu, làm tròn thành 130 mẫu đại diện. Đối với cán bộ lãnh đạo, tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 28 cán bộ lãnh đạo tại 18 xã, phường. Đối với người dân, nghiên cứu chọn mẫu định mức với 180 người dân (bình quân 10 người trên mỗi xã, phường) được khảo sát trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để lượng hóa các tiêu chí đánh giá (từ mức 1,00 - 1,79: Yếu; 1,80 - 2,59: Trung bình; 2,60 - 3,39: Khá; 3,40 - 4,19: Tốt; 4,20 - 5,00: Rất tốt). Phương pháp phân tổ thống kê và thống kê mô tả được lựa chọn nhằm bóc tách dữ liệu theo chức danh, độ tuổi, trình độ học vấn và thâm niên công tác. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan cơ cấu nhân sự, lượng hóa mức độ hài lòng và nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở hiệu suất công vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng năng lực của 192 cán bộ công chức tại 18 xã, phường thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 - 2019 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về trình độ kiến thức, tỷ lệ cán bộ công chức đạt chuẩn chuyên môn từ trung cấp trở lên đạt trên 85%, trong đó số lượng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học có xu hướng tăng nhanh qua các năm. Tỷ lệ công chức đạt chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên đạt khoảng 88%, tuy nhiên trình độ ngoại ngữ và khả năng khai thác phần mềm chuyên ngành nâng cao còn hạn chế, với dưới 35% cán bộ có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích dữ liệu quản lý.

Thứ hai, về kỹ năng thực thi nhiệm vụ, điểm đánh giá trung bình về kỹ năng giao tiếp và lập kế hoạch công việc đạt mức khá tốt, dao động từ 3,45 đến 3,70 điểm theo thang đo Likert. Ngược lại, kỹ năng tham mưu đề xuất chiến lược và kỹ năng xử lý tình huống tranh chấp phức tạp chỉ đạt mức trung bình khá, dao động từ 3,10 đến 3,25 điểm.

Thứ ba, về thái độ và đạo đức công vụ, kết quả điều tra 180 người dân ghi nhận 78,5% ý kiến đánh giá cao tinh thần tận tụy, tôn trọng nhân dân của công chức cấp xã với điểm số trung bình đạt 3,85 điểm. Mặc dù vậy, vẫn còn khoảng 12% phản ánh về tình trạng chậm trễ trong giải quyết hồ sơ đất đai và thái độ phục vụ chưa thật sự niềm nở tại một số thời điểm cao điểm.

Thảo luận kết quả

Khi thảo luận kết quả, dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng phân tích chéo và biểu đồ cơ cấu trình độ. Biểu đồ phân bổ nhân sự cho thấy xu hướng trẻ hóa tích cực khi nhóm cán bộ dưới 40 tuổi chiếm trên 45% tổng biên chế, tạo tiền đề thuận lợi cho việc tiếp thu công nghệ mới. Bảng so sánh điểm đánh giá kỹ năng giữa các chức danh cho thấy sự phân hóa rõ nét: công chức Văn phòng - Thống kê và Tư pháp - Hộ tịch có điểm đánh giá kỹ năng nghiệp vụ đạt mức tốt (trên 3,80 điểm), trong khi công chức Địa chính - Xây dựng gặp nhiều áp lực nhất với điểm kỹ năng xử lý tình huống chỉ đạt khoảng 3,15 điểm.

Nguyên nhân của sự chênh lệch này xuất phát từ tốc độ đô thị hóa và giải phóng mặt bằng diễn ra mạnh mẽ tại Phổ Yên, tạo khối lượng công việc khổng lồ cho mảng quản lý đất đai. Trong khi đó, các lớp đào tạo bồi dưỡng trong giai đoạn 2017 - 2019 (khoảng 3 đến 5 lớp mỗi năm) phần lớn thiên về lý thuyết quản lý chung, thiếu vắng các khóa huấn luyện chuyên sâu về giải quyết tranh chấp thực địa và kỹ năng số. Khi so sánh với kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực hành chính tại thị xã Đông Triều hay cơ chế thi tuyển minh bạch tại thị xã Kinh Môn, Phổ Yên cần bổ sung quy trình đánh giá kết quả công việc dựa trên sản phẩm đầu ra thay vì chỉ căn cứ vào văn bằng hình thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm nâng cao năng lực thực thi công việc của cán bộ công chức xã, phường thị xã Phổ Yên giai đoạn 2021 - 2025:

Thứ nhất, đổi mới công tác tuyển dụng và quy hoạch nguồn nhân lực. UBND thị xã Phổ Yên cần chỉ đạo Phòng Nội vụ xây dựng đề án tuyển dụng cạnh tranh, công khai dựa trên bản mô tả vị trí việc làm cụ thể cho từng chức danh. Mục tiêu đặt ra là đến năm 2025 đạt 100% cán bộ công chức cấp xã có trình độ chuyên môn đại học đúng chuyên ngành, ưu tiên thu hút nhân lực trẻ được đào tạo chính quy về công nghệ thông tin và quản lý đất đai.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực KSA. Trung tâm Chính trị thị xã phối hợp cùng các cơ sở đào tạo của tỉnh Thái Nguyên tổ chức định kỳ 4 đến 6 khóa tập huấn mỗi năm. Nội dung cần tập trung chuyển giao kỹ năng số, nghiệp vụ tiếp dân, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính và xử lý tình huống thực tế, bảo đảm trên 95% cán bộ công chức sử dụng thành thạo hệ thống một cửa điện tử trước năm 2024.

Thứ ba, hoàn thiện quy chế đánh giá công chức gắn với bộ chỉ số hiệu suất công việc định lượng (KPI). Lãnh đạo UBND cấp xã trực tiếp thực hiện đánh giá hàng tháng, hàng quý dựa trên tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn và mức độ hài lòng của công dân. Cơ chế này hướng tới mục tiêu tăng 15% đến 20% năng suất làm việc, đồng thời xóa bỏ tình trạng đánh giá cào bằng, nể nang.

Thứ tư, cải thiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng và môi trường làm việc. Kiến nghị cơ quan quản lý cấp tỉnh và Trung ương điều chỉnh mức phụ cấp công vụ, trang bị cơ sở vật chất và đường truyền internet tốc độ cao cho 100% bộ phận một cửa tại 18 xã, phường nhằm tạo động lực cống hiến lâu dài cho đội ngũ cán bộ cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm thứ nhất, các nhà quản lý công, lãnh đạo UBND và cán bộ Phòng Nội vụ cấp huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và bộ giải pháp đồng bộ để xây dựng các đề án quy hoạch, đào tạo công chức cấp cơ sở thích ứng với tốc độ đô thị hóa nhanh.

Nhóm thứ hai, đội ngũ cán bộ công chức đang công tác tại các xã, phường, thị trấn. Tài liệu là cẩm nang giúp từng cá nhân nhận diện các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần hoàn thiện, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập và rèn luyện kỹ năng thực thi công vụ.

Nhóm thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Luật học và Quản trị nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình nghiên cứu khoa học, từ ứng dụng công thức chọn mẫu Slovin, thiết kế thang đo Likert đến phân tích phân tổ thống kê.

Nhóm thứ tư, các tổ chức tư vấn và cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ khu vực công. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài giúp các đơn vị thiết kế chương trình bồi dưỡng sát thực tế, tập trung giải quyết đúng các điểm nghẽn về kỹ năng của bộ máy hành chính cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát cán bộ công chức? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với độ tin cậy 95% và sai số e = 0,05 trên tổng thể 192 cán bộ công chức tại 18 xã, phường thị xã Phổ Yên. Kết quả tính toán khoa học cho ra quy mô mẫu đại diện gồm 130 cán bộ công chức để phát phiếu khảo sát chuyên sâu.

Câu hỏi 2: Năng lực thực thi công việc của công chức cấp xã được cấu thành từ những yếu tố nào? Năng lực thực thi công vụ được đánh giá toàn diện qua mô hình KSA gồm ba thành tố: Khối kiến thức chuyên môn và hiểu biết pháp luật; Hệ thống kỹ năng mềm và kỹ năng tác nghiệp hành chính; Thái độ, trách nhiệm và đạo đức phụng sự nhân dân trong giải quyết công việc.

Câu hỏi 3: Điểm hạn chế lớn nhất trong năng lực công chức tại Phổ Yên giai đoạn 2017 - 2019 là gì? Hạn chế lớn nhất thể hiện ở kỹ năng tham mưu, xử lý tranh chấp đất đai phức tạp của chức danh Địa chính - Xây dựng (điểm đánh giá chỉ đạt 3,10 đến 3,25 điểm) cùng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong chuyển đổi số còn thấp dưới 35%.

Câu hỏi 4: Nghiên cứu đã kế thừa những bài học thực tiễn nào từ các địa phương trong nước? Luận văn đúc kết mô hình văn hóa công sở "biết chào hỏi, biết lắng nghe, biết cảm ơn, biết xin lỗi" của thị xã Đông Triều (Quảng Ninh) và kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ cán bộ trẻ, áp dụng phần mềm đánh giá minh bạch tại thị xã Kinh Môn (Hải Dương).

Câu hỏi 5: Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp nâng cao năng lực giai đoạn 2021 - 2025 là gì? Mục tiêu cốt lõi là phấn đấu 100% công chức cấp xã đạt chuẩn đại học chuyên ngành, 95% thành thạo dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98% và đạt mức độ hài lòng của nhân dân trên 90%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về năng lực thực thi công việc của cán bộ công chức cấp xã, phường dựa trên mô hình năng lực KSA và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phân tích bức tranh thực trạng toàn diện của 192 cán bộ công chức tại 18 xã, phường thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 - 2019 với các minh chứng số liệu thu thập từ 130 công chức, 28 lãnh đạo và 180 người dân.
  • Khẳng định các mặt tích cực về trình độ chuẩn hóa và thái độ phục vụ (đạt 3,85 điểm), đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn trong kỹ năng xử lý tình huống đất đai và ứng dụng công nghệ số.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đột phá về tuyển dụng vị trí việc làm, đào tạo kỹ năng thực chiến, đánh giá hiệu suất bằng chỉ số KPI và chính sách đãi ngộ giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho công tác cải cách hành chính tại các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị nguồn nhân lực công vụ.