Tổng quan nghiên cứu

Ngành Dệt may Việt Nam giữ vai trò là ngành công nghiệp mũi nhọn về xuất khẩu, đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Đứng trước yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, được nâng cấp theo Quyết định số 769/QĐ-TTg ngày 04/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, đảm nhận sứ mệnh cốt lõi trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật ứng dụng chất lượng cao. Tuy nhiên, vấn đề cấp thiết đặt ra là chất lượng tay nghề thực tế của sinh viên khi tốt nghiệp vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể so với yêu cầu vận hành dây chuyền sản xuất công nghiệp thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực thực hành, phân tích sâu thực trạng rèn luyện kỹ năng nghề của sinh viên Khoa Công nghệ may trong giai đoạn chuyển đổi theo học chế tín chỉ từ năm 2015 đến năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Khoa Công nghệ may, Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội với dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2017.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa quy trình đào tạo cho lưu lượng từ 600 đến 800 sinh viên thực tập hằng năm. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học giúp nhà trường giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật trong quá trình thực hành sản xuất, đồng thời nâng cao mức độ đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp dệt may trong nước và quốc tế lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển năng lực nghề nghiệp của Weinert (2001) và khung đánh giá năng lực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2008), trong đó xác định năng lực là sự kết hợp hữu cơ giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thao tác và thái độ nghề nghiệp để giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ cụ thể. Theo tài liệu chuẩn hóa nghề nghiệp TITI Master Document (1998), năng lực thực hành trong ngành may công nghiệp bao gồm khả năng làm chủ thiết bị, thao tác công nghệ chuẩn xác, tuân thủ kỷ luật xưởng may và xử lý linh hoạt các sự cố kỹ thuật trên dây chuyền sản xuất.

Về mặt thể chế, đề tài bám sát tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo định hướng ứng dụng và Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Theo đó, chương trình cử nhân chuẩn yêu cầu tích lũy từ 120 đến 140 tín chỉ với nguyên tắc giảm thời lượng thuyết giảng hàn lâm, tăng tỷ trọng thực hành xưởng và tự học, quy đổi 1 đơn vị học trình thực hành tương đương 1 tín chỉ. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng cẩm nang phân tích chính sách giáo dục của UNESCO (2013) và mô hình liên kết ba bên gồm Nhà trường, Doanh nghiệp và Người học nhằm bảo đảm tính tương thích giữa nội dung đào tạo và nhu cầu thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy khoa học, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích với tổng cỡ mẫu khảo sát là 103 đối tượng. Cụ thể, mẫu nghiên cứu bao gồm: toàn bộ 38 giảng viên thuộc Khoa Công nghệ may (100% đảm nhiệm giảng dạy cả lý thuyết lẫn hướng dẫn thực hành tại xưởng), 60 sinh viên hệ cao đẳng chính quy năm cuối đang trong giai đoạn hoàn thành chương trình đào tạo, và 05 cán bộ quản lý đại diện cho các doanh nghiệp may mặc thường xuyên tiếp nhận sinh viên thực tập và tuyển dụng.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2017 của Phòng Đào tạo, Trung tâm Đảm bảo chất lượng và Trung tâm Sản xuất Dịch vụ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra an-két và phỏng vấn sâu chuyên gia. Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm Excel 2007. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chỉ số đánh giá được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, hiệu quả sử dụng máy móc cũng như các rào cản kỹ thuật mà sinh viên gặp phải trong suốt tiến trình thực hành từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo thực hành tuy có quy mô lớn với 40 phòng thực hành may và hơn 2.500 thiết bị các loại nhưng cơ cấu công nghệ còn nhiều bất cập. Số liệu khảo sát cho thấy thiết bị điện tử có chức năng cắt chỉ tự động chỉ chiếm tỷ lệ từ 15% đến 20%, trong khi có tới 80% đến 85% vẫn là các dòng máy may cơ học thông thường; các xưởng thực hành hoàn toàn chưa được trang bị hệ thống may tự động và bán tự động tiên tiến.

Thứ hai, kế hoạch bố trí lịch thực tập xưởng bị kéo dài và phân bổ chưa hợp lý do áp lực quy mô quá tải. Hằng năm, khoa phải tiếp nhận từ 600 đến 800 lượt sinh viên thực tập, buộc nhà trường phải xếp lịch thực hành đợt 1 ngay từ đầu học kỳ 1 năm thứ hai khi tay nghề sinh viên còn rất non yếu, kéo dài đến cuối học kỳ 1 năm thứ ba. Sự chênh lệch lớn về trình độ nhập môn khiến sinh viên đi thực tập sớm gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu quy trình công nghệ.

Thứ ba, nội dung mã hàng thực hành thiếu tính chủ động và chưa đồng bộ với đề cương môn học. Nhà trường phụ thuộc hoàn toàn vào đơn hàng gia công của Trung tâm Sản xuất Dịch vụ (đơn vị có quy mô hơn 600 lao động sản xuất hàng xuất khẩu), dẫn đến việc sinh viên phải trực tiếp xử lý các mã hàng phức tạp ngay từ giai đoạn đầu thay vì được rèn luyện theo lộ trình từ đơn giản đến nâng cao.

Thứ tư, ý thức tự học và tác phong công nghiệp của sinh viên còn hạn chế. Qua khảo sát 60 sinh viên, có khoảng 42% thừa nhận còn thụ động, chưa chuẩn bị kỹ giáo trình trước giờ lên lớp và gặp lúng túng khi thao tác trên các cữ gá, mẫu dưỡng kỹ thuật cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa mục tiêu đào tạo chuẩn hóa và áp lực hoàn thành tiến độ giao hàng xuất khẩu của xưởng dịch vụ. Sự chênh lệch giữa tỷ trọng máy cơ (chiếm trên 80%) tại trường với công nghệ điện tử tự động hóa tại các doanh nghiệp liên doanh khiến sinh viên mất nhiều thời gian tái đào tạo sau khi tốt nghiệp. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam khi chỉ ra rằng việc thiếu hụt thiết bị hiện đại là rào cản lớn nhất để hình thành kỹ năng nghề chuẩn xác.

Các dữ liệu phân tích trong luận văn được minh chứng rõ nét thông qua hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu thiết bị, biểu đồ phân bố mức độ đáp ứng kỹ năng theo đánh giá của 38 giảng viên và 05 doanh nghiệp tuyển dụng. Việc lượng hóa dữ liệu qua bảng thống kê cho thấy sự cần thiết phải chuẩn hóa lại toàn bộ danh mục mã hàng thực hành độc lập với tiến độ gia công thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế quản lý thực hành. Ban Giám hiệu nhà trường cần ban hành quy chế đào tạo thực hành mới bám sát chuẩn đầu ra của doanh nghiệp, phân định rõ thời lượng học phần thực hành với tỷ lệ tối thiểu 50% tổng thời lượng đào tạo, hoàn thành trong quý 1 năm 2018.

Thứ hai, tái cấu trúc kế hoạch phân bổ thực tập cho sinh viên. Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa Công nghệ may điều chỉnh tiến độ thực hành cho 600 đến 800 lượt sinh viên mỗi năm, chỉ bố trí sinh viên xuống xưởng sản xuất từ học kỳ 2 năm thứ hai sau khi đã hoàn thành đầy đủ các học phần kỹ thuật may cơ bản và sử dụng thành thạo máy một kim, máy vắt sổ.

Thứ ba, tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất nhà xưởng. Nhà trường cần trích tối thiểu 25% nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ sản xuất để nâng cấp 40 phòng thực hành, nâng tỷ lệ máy may điện tử tự động từ mức 15% - 20% hiện tại lên trên 60% trong giai đoạn 2018 - 2020, đồng thời trang bị bổ sung các cữ gá chuyên dụng và thiết bị bán tự động.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên hướng dẫn thực hành. Định kỳ hằng năm cử 38 giảng viên của khoa tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn từ 1 đến 2 tháng tại các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu quy mô lớn nhằm cập nhật các phương pháp sản xuất tinh gọn Lean và công nghệ may mới.

Thứ năm, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kỹ năng. Chuyển đổi phương thức thi kết thúc học phần từ đánh giá sản phẩm đơn thuần sang đánh giá năng lực toàn diện trong suốt quá trình theo tỷ lệ: 30% ý thức kỷ luật xưởng, 30% tốc độ thao tác và 40% độ chính xác kỹ thuật của sản phẩm hoàn chỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng định hướng ứng dụng có thể sử dụng luận văn làm mô hình tham khảo để chuyển đổi chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tối ưu hóa công tác quản lý xưởng thực hành và giải quyết bài toán dung hòa giữa thực hành đào tạo với sản xuất dịch vụ.

Nhóm giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục chuyên ngành Công nghệ may có thể khai thác hệ thống giáo trình, phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết - thực hành, cùng bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp được xây dựng chi tiết trong đề tài để áp dụng vào bài giảng hằng ngày.

Nhóm sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục sẽ tìm thấy tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát đa chiều và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trong các cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Nhóm doanh nghiệp dệt may và nhà tuyển dụng có thể sử dụng các phát hiện của luận văn để nắm bắt thực trạng tay nghề của sinh viên mới tốt nghiệp, từ đó xây dựng khung chương trình tiếp nhận thực tập và đào tạo hội nhập ngắn hạn phù hợp, giúp rút ngắn thời gian làm quen với dây chuyền sản xuất từ 3 tháng xuống còn dưới 1 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến sinh viên năm thứ hai gặp khó khăn khi đi thực hành xưởng là gì? Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên phải đi thực tập quá sớm ngay từ đầu năm thứ hai khi chưa nắm vững lý thuyết chuyên ngành và thao tác cơ bản, kết hợp với việc phải may ngay các mã hàng xuất khẩu phức tạp theo tiến độ của xưởng sản xuất thay vì học theo lộ trình chuẩn.

Tỷ lệ thiết bị máy móc cơ học cao ảnh hưởng thế nào đến năng lực của sinh viên? Việc có tới 80% đến 85% máy móc là thiết bị cơ học khiến sinh viên thiếu kỹ năng vận hành các dòng máy may điện tử cắt chỉ tự động và thiết bị tự động hóa, dẫn đến tình trạng lúng túng và phải đào tạo lại khi tiếp cận dây chuyền công nghiệp hiện đại tại doanh nghiệp.

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu đã khảo sát toàn diện 103 đối tượng gồm toàn bộ 38 giảng viên của Khoa Công nghệ may, 60 sinh viên hệ cao đẳng năm cuối và 05 nhà quản lý doanh nghiệp, bảo đảm phản ánh đầy đủ góc nhìn từ phía người dạy, người học và đơn vị tuyển dụng.

Giải pháp then chốt để giải quyết mâu thuẫn giữa tiến độ giao hàng và việc học thực hành là gì? Nhà trường cần chủ động phê duyệt danh mục mã hàng thực hành riêng biệt theo từng cấp độ kỹ năng cho từng khóa học, thay vì để xưởng sản xuất tự chỉ định mã hàng dựa trên tiến độ giao nhận của các hợp đồng gia công thương mại.

Chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ mang lại lợi ích gì cho việc nâng cao năng lực thực hành? Đào tạo theo tín chỉ giúp giảm tải lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng thực hành xưởng (1 đơn vị học trình thực hành tương đương 1 tín chỉ), đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên chủ động đăng ký học phần rèn luyện tay nghề phù hợp với năng lực cá nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên ngành Công nghệ may trong bối cảnh chuyển đổi đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  • Phân tích rõ thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 thông qua dữ liệu khảo sát 103 đối tượng gồm 38 giảng viên, 60 sinh viên và 05 doanh nghiệp.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn then chốt về cơ cấu thiết bị với hơn 80% máy cơ học thông thường, kế hoạch thực tập cho 600 - 800 sinh viên bị kéo dài và sự phụ thuộc mã hàng vào xưởng sản xuất thương mại.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy chế, tái cấu trúc lịch học, đầu tư máy móc tự động đến chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và đổi mới quy trình đánh giá kết quả thực hành.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm nâng tỷ lệ thiết bị may điện tử lên trên 60% và tăng mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động lên trên 85%.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu giáo dục và nhà quản lý đào tạo quan tâm đến mô hình phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp có thể liên hệ và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để cùng trao đổi, ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dệt may nước nhà.