Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thuý với đề tài "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Huy Hoàng và PGS.TS Mai Văn Trinh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày việc đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên giữ vai trò phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu và đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước. Đội ngũ giáo viên (GV) trường chuyên đòi hỏi chuẩn trình độ chuyên môn cao và nghiệp vụ sư phạm (NVSP) chuyên sâu. Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên trong thực tiễn vẫn chủ yếu dựa vào tự bồi dưỡng cá nhân hoặc các đợt tập huấn ngắn hạn chung chung, chưa có chương trình chuyên biệt và chưa bắt kịp tiến độ đổi mới. Đồng thời, các công trình khoa học hiện có chưa nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV THPT chuyên theo tiếp cận năng lực tại địa bàn Đồng bằng sông Hồng.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nội dung nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực.
- Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực; tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp đã đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực đã đạt kết quả nhất định nhưng còn nhiều bất cập. Nếu nghiên cứu lý luận dựa trên các cách tiếp cận khoa học, khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng theo mô hình CIPO (Context – Input – Process – Output), thì có thể đề xuất được hệ thống giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP phù hợp với quy luật khách quan, đáp ứng mục tiêu phát triển của trường chuyên và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo mô hình quản lý CIPO.
- Phạm vi không gian: 09 trường THPT chuyên thuộc 09 tỉnh/thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng, gồm: THPT Chuyên Hưng Yên (Hưng Yên), THPT Chuyên Nguyễn Huệ (Hà Nội), THPT Chuyên Biên Hòa (Hà Nam), THPT Chuyên Thái Bình (Thái Bình), THPT Chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định), THPT Chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương), THPT Chuyên Bắc Ninh (Bắc Ninh), THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh) và THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Vĩnh Phúc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu thực tiễn được thu thập trong giai đoạn 2017–2022.
- Chủ thể quản lý trọng tâm: Hiệu trưởng trường THPT chuyên (quản lý cấp cơ sở) phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo).
| Tiêu chí phạm vi |
Nội dung xác định trong luận án |
| Cấp học và loại hình |
Trường THPT chuyên |
| Địa bàn nghiên cứu |
09 trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng |
| Giai đoạn dữ liệu |
2017 – 2022 |
| Chủ thể quản lý chính |
Hiệu trưởng trường THPT chuyên |
| Mô hình tiếp cận |
Mô hình quản lý CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo hai nhóm vấn đề chính:
1. Các nghiên cứu về bồi dưỡng và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dựa vào năng lực:
- Nghiên cứu quốc tế: UNESCO (1996, 2008) xác định yêu cầu đào tạo GV thành các nhà giáo dục toàn diện và nhấn mạnh việc bồi dưỡng liên tục. Maclean (1999), Cheng và Townsend (2000) phân tích các thay đổi trong vai trò của người thầy trước tác động của toàn cầu hóa. Chang và Downes (2002), Gabršček và Roeders (2013) nghiên cứu mục tiêu bồi dưỡng theo nhu cầu người học và phân loại đối tượng GV. Greenberg, Putman và Walsh (2014) nhấn mạnh bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học. McCrea (2011) tập trung vào năng lực thế kỷ XXI, dạy học tích hợp và ứng dụng ICT. Về hình thức và phương pháp bồi dưỡng có các công trình của Ganser (2000), Villegas-Reimers (2003) với mô hình cá nhân và mô hình liên kết; Tennant (1997) với lý thuyết học tập của người lớn.
- Nghiên cứu trong nước: Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1968) về chăm sóc nhà trường và xây dựng đội ngũ giáo viên. Nguyễn Phước Bảo Khôi (2015) xác định tính chiến lược và cấp bách của bồi dưỡng GV. Nguyễn Thị Bình (2013) nghiên cứu mục tiêu bồi dưỡng các nhóm năng lực dạy học và năng lực chung. Bùi Thị Loan (2007) đề xuất giải pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường THPT về kỹ năng đánh giá, phân loại giáo viên. Đánh giá của Dự án phát triển GV THPT và TCCN (2008) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) chỉ ra thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ GV phổ thông còn khoảng 25% chưa đạt chuẩn. Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2009) nghiên cứu mô hình năng lực nghề nghiệp thế kỷ XXI. Trần Khánh Đức (2010), Trần Bá Hoành (2010) đi sâu vào nội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực tự học.
2. Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường THPT chuyên:
- Nghiên cứu quốc tế: Kuzmina (1961) phân tích cấu trúc các năng lực sư phạm. Báo cáo của World Bank (2011) do Ernesto Cuadra và Juan Manuel Moreno thực hiện đề xuất khung năng lực GV thế kỷ XXI. Sparks và Loucks-Horsley (1989) đưa ra 6 mô hình bồi dưỡng phát triển nhân sự. European Commission (2011) nhấn mạnh sự gắn kết giữa kế hoạch bồi dưỡng cá nhân với chiến lược nhà trường. Caughlin và Baird (2013), Matti Erätuulj và Jarkko Leino (2006), Feiman-Nemser (2012) nghiên cứu về năng lực lãnh đạo sư phạm của Hiệu trưởng.
- Nghiên cứu trong nước: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư 40/2011/TT-BGDĐT, Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và Chương trình ETEP (2016). Các nghiên cứu quản lý giáo dục của Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn (2013), Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng và Thái Văn Thành (2005), Phạm Hồng Quang (2009), Hà Thế Truyền và Đặng Thị Thanh Huyền (2016), Phạm Thị Kim Anh (2016), Trần Thị Minh Hằng (2018), Nguyễn Việt Phương (2022), Nguyễn Văn Khoa (2023).
- Nghiên cứu riêng về trường THPT chuyên: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004, 2009) nghiên cứu quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao; Nguyễn Thị Lệ Chung (2009) về phát triển đội ngũ GV THPT Chuyên Vĩnh Phúc; Nguyễn Bác Dụng (2009) về mô hình quản lý trường THPT chuyên toàn diện; Kiều Thế Hưng (2010) về đào tạo NVSP cho lớp cử nhân tài năng; Trịnh Ngọc Tùng (2018) về quản lý dạy học môn chuyên; Nguyễn Minh Tường (2020) về phát triển GV trường chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực; Đỗ Văn Hào (2021) về quản lý đội ngũ GV chuyên theo tiếp cận quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadler.
Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận vấn đề bồi dưỡng GV từ nhiều khía cạnh, nhưng chưa có nghiên cứu nào xây dựng khung năng lực NVSP đặc thù cho GV trường THPT chuyên và giải quyết bài toán quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP dựa trên sự kết hợp giữa tiếp cận năng lực với mô hình quản lý CIPO tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Nghiệp vụ sư phạm: Là công việc chuyên môn của nghề dạy học, bao gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện hiệu quả quá trình dạy học, giáo dục học sinh theo chuẩn nghề nghiệp.
- Năng lực và Năng lực NVSP: Năng lực là sự tổng hòa các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cá nhân được vận dụng để thực thi vị trí việc làm đạt hiệu quả cao nhất. Năng lực NVSP của GV trường THPT chuyên là khả năng thực hiện thành công các hoạt động giảng dạy chuyên sâu, bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học sư phạm, hướng dẫn học sinh phát triển năng khiếu và phẩm chất.
- Khung lý thuyết quản lý CIPO:
- Context (Bối cảnh): Bối cảnh đổi mới GDPT 2018, cơ chế chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
- Input (Đầu vào): Đội ngũ GV, cán bộ quản lý, chương trình, tài liệu bồi dưỡng, cơ sở vật chất, tài chính.
- Process (Quá trình): Các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phương pháp, hình thức bồi dưỡng và tương tác dạy - học.
- Output/Outcome (Đầu ra): Sự chuyển biến về năng lực NVSP của GV, kết quả giảng dạy và thành tích học sinh chuyên.
- Các tiếp cận quản lý phối hợp: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuẩn hóa, tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận quản lý dựa vào nhà trường (school-based management) và tiếp cận phân cấp quản lý.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GDĐT và các tài liệu lý luận quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý cấp Sở, Ban Giám hiệu và GV tại 09 trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học, văn bản quản lý và kinh nghiệm bồi dưỡng GV của các trường chuyên.
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn sâu các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý Sở và lãnh đạo các trường chuyên.
- Phương pháp thực nghiệm, khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp; tổ chức thử nghiệm giải pháp quản lý trên thực tế.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý số liệu định lượng, tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan và vẽ các biểu đồ so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và thiết lập khung lý thuyết cho luận án. Tác giả đã:
- Xác định cấu trúc năng lực chuyên môn nghiệp vụ của GV trường THPT chuyên và xây dựng đề xuất Khung năng lực NVSP cho GV trường THPT chuyên (Bảng 1.1, Sơ đồ 1.1) gồm các miền năng lực cốt lõi: Năng lực dạy học chuyên sâu; Năng lực phát triển chương trình môn chuyên; Năng lực kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực; Năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm và hướng dẫn học sinh nghiên cứu; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ; Năng lực tư vấn tâm lý và phát triển năng khiếu học sinh.
- Làm rõ cấu trúc hoạt động bồi dưỡng NVSP dựa vào năng lực (Sơ đồ 1.2), bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp (dạy học người lớn theo Tennant), hình thức (kết hợp trực tiếp, trực tuyến, bồi dưỡng qua thực tiễn nghiên cứu bài học), nguồn lực và kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng.
- Vận dụng mô hình CIPO để thiết lập ma trận nội dung và chức năng quản lý bồi dưỡng NVSP (Bảng 1.2, Sơ đồ 1.3 và Sơ đồ 1.4), phân định vai trò chủ thể quản lý của Hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các yếu tố Đầu vào - Quá trình - Đầu ra và thích ứng với Bối cảnh.
- Phân tích 7 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng NVSP: nhận thức của cán bộ quản lý; trình độ chuyên môn của đội ngũ bồi dưỡng; nhu cầu tự thân của giáo viên; bối cảnh đổi mới chương trình GDPT; chủ trương chính sách; điều kiện tài chính - cơ sở vật chất - CNTT; và bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng tại 09 trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng:
- Khái quát địa bàn: Khu vực có truyền thống giáo dục phát triển cao với 09 trường chuyên tại các tỉnh, thành phố. Số lượng giải học sinh giỏi quốc gia năm 2019 (Bảng 2.1) khẳng định vị thế mũi nhọn nhưng cũng đặt ra áp lực lớn đối với năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo.
- Khảo sát thực trạng năng lực NVSP của GV: Kết quả khảo sát mức độ kỳ vọng (Bảng 2.3) và mức độ đánh giá thực tế (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.1) chỉ ra khoảng cách đáng kể giữa yêu cầu của CTGDPT 2018 với năng lực thực tế của GV, đặc biệt ở các kỹ năng: phát triển chương trình chuyên biệt, phương pháp dạy học sáng tạo, ứng dụng công nghệ cao trong dạy học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.
- Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng theo mô hình CIPO:
- Quản lý yếu tố đầu vào (Bảng 2.6, 2.7, Biểu đồ 2.2): Khâu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chưa sát thực tế; tài liệu bồi dưỡng chuyên biệt cho trường chuyên còn thiếu; nguồn lực tài chính và chuyên gia bồi dưỡng chưa đáp ứng đầy đủ.
- Quản lý yếu tố quá trình (Bảng 2.8, 2.9, Biểu đồ 2.3): Hình thức bồi dưỡng còn mang tính tập trung, truyền thụ thụ động; sinh hoạt chuyên môn cụm trường chưa thực sự phát huy hiệu quả; việc tự học, tự bồi dưỡng chưa được hỗ trợ bằng hệ thống học liệu mở.
- Quản lý yếu tố đầu ra (Bảng 2.10, 2.11, Biểu đồ 2.4): Công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng còn hình thức, chủ yếu dựa trên chứng chỉ hoặc điểm danh, chưa đánh giá sự chuyển biến năng lực thực tế qua giờ dạy và kết quả học sinh.
- Thích ứng bối cảnh (Bảng 2.12): Chưa khai thác tối đa mối liên kết vùng và các chính sách đãi ngộ đặc thù của địa phương.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên và tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện của Malaysia (Bảng 2.13), từ đó rút ra các bài học về xây dựng chuẩn năng lực, cá nhân hóa lộ trình bồi dưỡng và phân cấp quản lý tại cơ sở giáo dục.
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng tính khoa học của chúng:
- 5 nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính hiệu quả; Đảm bảo tính khả thi; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tiếp cận năng lực.
- Hệ thống giải pháp quản lý theo mô hình CIPO (Sơ đồ 3.1):
- Nhóm giải pháp quản lý các yếu tố đầu vào: Chuẩn hóa việc xác định nhu cầu bồi dưỡng dựa trên Khung năng lực NVSP; xây dựng và cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng đặc thù cho GV chuyên; phát triển đội ngũ giảng viên/chuyên gia bồi dưỡng chất lượng cao; đảm bảo nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT.
- Nhóm giải pháp quản lý các yếu tố quá trình: Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng (kết hợp trực tiếp, trực tuyến E-learning, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, mạng lưới trường chuyên liên tỉnh); đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo nguyên lý học tập của người lớn; xây dựng cộng đồng học tập chuyên môn trong nhà trường.
- Nhóm giải pháp quản lý các yếu tố đầu ra: Đổi mới công cụ và quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng dựa trên sản phẩm sư phạm và hiệu quả giảng dạy thực tế; gắn kết quả đánh giá bồi dưỡng với công tác thi đua, khen thưởng và phát triển nghề nghiệp.
- Nhóm giải pháp điều tiết các tác động của bối cảnh: Tăng cường phối hợp giữa Sở GDĐT, trường chuyên với các trường đại học sư phạm và viện nghiên cứu; xây dựng cơ chế chính sách động viên GV tự học, tự bồi dưỡng.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi (Bảng 3.1, 3.2, Biểu đồ 3.1): Các chuyên gia, cán bộ quản lý và GV đánh giá các giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm giải pháp (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2): Triển khai thử nghiệm quy trình quản lý bồi dưỡng tại trường THPT chuyên. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt và có ý nghĩa thống kê về năng lực NVSP của GV cũng như hiệu quả quản lý của Ban Giám hiệu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xây dựng thành công Khung năng lực nghiệp vụ sư phạm đặc thù cho GV trường THPT chuyên làm căn cứ khoa học cho việc xác định nhu cầu, thiết kế chương trình và đánh giá bồi dưỡng.
- Vận dụng mô hình CIPO để thiết lập mô hình quản lý bồi dưỡng NVSP toàn diện, tích hợp các chức năng quản lý từ đầu vào, quá trình, đầu ra đến khả năng thích ứng bối cảnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, khách quan về năng lực NVSP của đội ngũ GV và công tác quản lý bồi dưỡng tại 09 trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2017–2022.
- Nhận diện rõ các điểm nghẽn, khoảng cách năng lực và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý bồi dưỡng hiện nay.
- Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, đã được khảo nghiệm đạt độ tin cậy cao và thử nghiệm thực tế chứng minh hiệu quả nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng NVSP.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn nghề nghiệp đặc thù hoặc hướng dẫn khung năng lực cho GV trường THPT chuyên; chỉ đạo các trường đại học sư phạm trọng điểm xây dựng chương trình, học liệu bồi dưỡng chuyên biệt cho khối trường chuyên.
- Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường phân cấp tự chủ cho các trường chuyên; đảm bảo kinh phí và chế độ chính sách đãi ngộ đặc thù cho hoạt động bồi dưỡng nhà giáo; tạo điều kiện liên kết mạng lưới trường chuyên trong vùng.
- Đối với các trường THPT chuyên: Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực; phát triển cộng đồng học tập nội bộ; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và đánh giá thực chất sau bồi dưỡng.
- Đối với các cơ sở thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng (các trường đại học sư phạm): Đổi mới phương thức bồi dưỡng, tăng cường các chuyên đề gắn với thực tiễn giảng dạy mũi nhọn và nghiên cứu khoa học của trường THPT chuyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại 09 trường THPT chuyên thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2017–2022. Khảo sát chủ thể quản lý tập trung chủ yếu vào cấp trường (Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu), chưa mở rộng chi tiết toàn diện đến tất cả các cấp quản lý vĩ mô liên ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý bồi dưỡng NVSP dựa vào năng lực cho các trường THPT chuyên ở các vùng kinh tế - xã hội khác trên toàn quốc (vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long); nghiên cứu sâu hơn về chuyển đổi số trong quản lý bồi dưỡng tự động hóa và học liệu số cá nhân hóa cho GV chuyên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ GDĐT, Sở GDĐT): Sử dụng các đề xuất trong Chương 3 và phần Khuyến nghị để hoạch định chính sách, xây dựng văn bản hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên trường chuyên theo Chương trình GDPT 2018.
- Ban Giám hiệu các trường THPT chuyên: Tham khảo Khung năng lực NVSP (Chương 1) và quy trình quản lý CIPO để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân sự hằng năm sát thực tế.
- Giảng viên các trường đại học sư phạm và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng cơ sở lý luận, hệ thống công cụ khảo sát thực trạng và ma trận CIPO làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy chuyên đề quản trị nhân sự trong giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường THPT chuyên trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Khung năng lực được xây dựng dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, kết hợp với các lý thuyết bồi dưỡng theo năng lực quốc tế và trong nước.
2. Mô hình CIPO được vận dụng như thế nào trong quản lý bồi dưỡng tại luận án?
Mô hình CIPO được vận dụng để phân chia hoạt động quản lý bồi dưỡng thành 4 thành tố liên kết: Bối cảnh (Context - cơ chế chính sách, đổi mới giáo dục), Đầu vào (Input - khảo sát nhu cầu, xây dựng chương trình, chuẩn bị giảng viên, tài chính), Quá trình (Process - tổ chức phương pháp, hình thức bồi dưỡng đa dạng, sinh hoạt chuyên môn) và Đầu ra (Output - đánh giá năng lực thực tế sau bồi dưỡng và hiệu quả giảng dạy).
3. Khảo sát thực trạng trong luận án được triển khai trên những địa bàn cụ thể nào?
Khảo sát được thực hiện tại 09 trường THPT chuyên thuộc 09 tỉnh/thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng: THPT Chuyên Hưng Yên, THPT Chuyên Nguyễn Huệ (Hà Nội), THPT Chuyên Biên Hòa (Hà Nam), THPT Chuyên Thái Bình, THPT Chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định), THPT Chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương), THPT Chuyên Bắc Ninh, THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh) và THPT Chuyên Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2017–2022.
4. Kết quả thử nghiệm giải pháp quản lý trong Chương 3 phản ánh điều gì?
Kết quả thử nghiệm (Bảng 2.18/Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.2) chỉ ra sự khác biệt tích cực có ý nghĩa thống kê giữa điểm đánh giá trước và sau thử nghiệm, khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của quy trình quản lý bồi dưỡng NVSP theo định hướng năng lực tại trường THPT chuyên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thuý đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập cơ sở lý luận vững chắc về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực và khung CIPO. Các số liệu khảo sát thực tế tại 09 trường chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2017–2022 đã phản ánh chân thực thực trạng và xác định chính xác các khoảng trống năng lực cần bù đắp. Hệ thống giải pháp quản lý theo 4 nhóm yếu tố CIPO cùng quy trình thử nghiệm cụ thể cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo trường chuyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.