Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty cổ phần xây dựng sài gòn scc nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueb hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty cổ phần xây dựng sài gòn scc nhằm nâng cao năng lực quản, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình tổ chức của Công ty

1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Cơ sở lý luận về mô hình tổ chức của Doanh nghiệp

1.4.1. Bản chất và cấu trúc của một mô hình tổ chức

1.4.2. Các nguyên tắc thiết kế mô hình tổ chức của bộ máy quản lý

1.4.3. Các loại mô hình tổ chức

1.4.4. Các nhân tố tác động tới việc xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức

1.4.5. Xu hướng thay đổi về mô hình tổ chức

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.3. Thiết kế quy trình nghiên cứu

2.4. Xác định mẫu khảo sát điều tra

2.5. Phương pháp thu thập dữ liệu thông tin

2.6. Số liệu sơ cấp

2.7. Số liệu thứ cấp

2.8. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÀI GÒN (SCC)

3.1. Tổng quan quá trình phát triển của Công ty

3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh và mô hình tổ chức của công ty

3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh và mô hình tổ chức của công ty

3.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc khối đô thị

3.5. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận khối công nghiệp

3.6. Nhận xét chung về mô hình tổ chức của công ty

3.7. Đánh giá về mô hình tổ chức của công ty

3.7.1. Đánh giá về tính tối ưu của mô hình tổ chức

3.7.2. Đánh giá về sự phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức

3.7.3. Đánh giá mức độ linh hoạt của tổ chức

3.7.4. Đánh giá độ tin cậy của mô hình tổ chức

3.7.5. Đánh giá tính hiệu quả của mô hình tổ chức

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÀI GÒN (SCC)

4.1. Quan điểm định hướng phát triển và hoàn thiện mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn (SCC)

4.2. Giá trị cốt lõi, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

4.3. Những yêu cầu đặt ra đối với mô hình tổ chức quản lý của SCC

4.4. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty SCC

4.4.1. Xoá bỏ sự song trùng quản lý hiện tại ở hai khối kinh doanh: khối công nghiệp và khối đô thị, hình thành mô hình công ty mẹ-con

4.4.2. Nhóm giải pháp về con người

4.4.3. Giải pháp khuyến khích việc chia sẻ thông tin và liên kết thông tin trong công ty

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn SCC

Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn (SCC) đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực quản lý. Việc hoàn thiện mô hình tổ chức là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của SCC và đề xuất các giải pháp phù hợp.

1.1. Tình hình hiện tại của Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn

SCC hiện đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản, với nhiều dự án lớn. Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải một số vấn đề trong quản lý dự án và nhân sự, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực quản lý trong doanh nghiệp

Năng lực quản lý không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mà còn quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực quản lý giúp SCC thích ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường.

II. Những thách thức trong quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn SCC

Công ty SCC đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý, từ việc tổ chức bộ máy đến quản lý chất lượng và tài chính. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Vấn đề trong quản lý dự án

Quản lý dự án tại SCC gặp khó khăn do thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và tăng chi phí. Việc cải thiện quy trình quản lý dự án là cần thiết.

2.2. Khó khăn trong quản lý nhân sự

SCC đang gặp khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Việc đào tạo nhân sự và phát triển năng lực lãnh đạo là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả làm việc.

III. Phương pháp nâng cao năng lực quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn SCC

Để nâng cao năng lực quản lý, SCC cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc cải tiến mô hình tổ chức và quy trình làm việc sẽ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.

3.1. Cải tiến mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức hiện tại cần được cải tiến để giảm thiểu sự chồng chéo trong quản lý. Việc áp dụng mô hình tổ chức phẳng có thể giúp tăng cường sự linh hoạt và hiệu quả.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân sự

Đào tạo nhân sự là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực quản lý. Việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu sẽ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn SCC

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý. Việc áp dụng các phần mềm quản lý dự án và tài chính sẽ giúp SCC tối ưu hóa quy trình làm việc.

4.1. Lợi ích của công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin giúp cải thiện khả năng theo dõi và quản lý dự án, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Các giải pháp công nghệ thông tin cho SCC

SCC cần đầu tư vào các phần mềm quản lý hiện đại để hỗ trợ công tác quản lý và điều hành, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn SCC

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực quản lý tại SCC có thể đạt được thông qua việc cải tiến mô hình tổ chức và ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp này đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực.

5.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến mô hình tổ chức

Việc cải tiến mô hình tổ chức đã giúp SCC giảm thiểu thời gian và chi phí trong quản lý dự án, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn

Công nghệ thông tin đã giúp SCC tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao khả năng quản lý và điều hành, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn SCC

Nâng cao năng lực quản lý là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của SCC trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến sẽ giúp công ty phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

6.1. Tương lai của Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn

SCC cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.2. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu phát triển và xây dựng chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty cổ phần xây dựng sài gòn scc nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình tổ chức của Công ty 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Theo D.

Keith (1991) trong phần lớn thể kỷ 20, mô hình tổ chức của doanh nghiệp xoay quanh chế độ cấp bậc. Tuy nhiên, dường như nhiều thứ đang thay đổi rất nhanh, đến mức mà một ngày nào đó, lịch sử sẽ đánh dấu giai đoạn cuối thế kỷ 2 như là khởi đầu của sự kết thúc của mô hình tổ chức theo dạng hình chóp. Những công ty công nghệ tầm cỡ thế giới như Genaral Electric, Hewllet Packard và Brunkswick Corporation đã chuyển mình để trở thành những doanh nghiệp có mô hình tổ chức phẳng hơn.000 nhân viên, General Electric cũng chỉ có khoảng 3 đến 4 lớp quản lý giữa giám đốc đi ều hành và người lao động.000 nhân viên, Hewllet Packard – một công ty về công nghệ thông tin, cũng chỉ có 5 cấp bậc giữa giám đ ốc đi ều hành và cấp hoạt đ ộng dưới. Brunkswick Corporation – một công ty thuộc Fortune 500 – với 22.000 nhân viên năm 1998 đã giảm xuống cò 8 phòng ban và giảm số luonwgj nhân viên từ 560 xuống còn 220 vào năm 2000.

Sau đó, công ty tiếp tục giảm số nhân viên xuống còn 185, chỉ có 5 tầng giữa giám đốc điều hành và lao động cấp thấp. Theo Tom Peters (1999), thế giới đang trong tr ạng thái của thay đ ổi mang tính cách mạng. Mỗi công việc kinh doanh đã và sẽ tiếp tục phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh mới. Trong trường hợp, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp thậm chí không biết các đối thủ cạnh tranh tương lai sẽ đến từ đâu.

Vì vậy, giải pháp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp dường như đang là tạo ra sự linh hoạt cho doanh nghiệp của mình. Những quy định, nguyên tắc được đưa ra sẽ được thay thế bởi tầm nhìn mở, có tính cạnh tranh mạnh mẽ, và những hoạt động mang tính thực tiễn. Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sẽ đặt ra những cung bậc mới bằng cách phá vỡ những quy định và nguyên tắc, những hệ thống cấp bậc thẳng đứng và những bức tường chức năng. Họ có thể trao đổi với những thành viên ở mọi cấp, vượt qua những biên giới chức năng truyền thống kiến cho công việc được thực hiện nhanh chóng hơn.

Boyett và Jimmie T. Boyett (2000), mô hình tổ chức đang trở nên rất dễ thay đ ổi. Viên kim cương bây giờ có thể được cắt nhỏ thành từng miếng. Doanh nghiệp sẽ không có những phòng ban, hoặc đơn v ị, hoặc các nhóm chức năng.

Thay vì tồn tại một cách cố định theo những chức năng riêng biệt, những nhóm làm việc đa ch ức năng sẽ được thiết lập quanh một quy trình kinh doanh cốt lõi. Nhìn chung, đ ể thành công trong sản xuất kinh doanh trong bối cảnh mới, mô hình tổ chức doanh nghiệp cần thoả mãn các yêu cầu sau đây: + Tính chất quy mô sanh tính chất gọn nhẹ và phản ứng linh hoạt Trước kia, với quy mô lớn doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả cao trong sản xuất, cung cấp dịch vụ, tăng vốn và tạo áp lực lên khách hàng và nhà cung cấp. Tuy nhiên, với môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp, yếu tố thành công trước đây giờ trở thành gánh nặng, yếu tố thành công hiện tại đã chuy ển đ ổi rất nhiều. Ngày nay, những doanh nghiệp đạt được giá trị cao đang thành công b ởi sự phản hồi nhanh chống với khách hàng, đưa ra sản phẩm mới ra thị trường nhanh hơn va linh hoạt hơn trong chiến lượng kinh doanh.

Theo Mintzberg, một xu hướng tập hợp các chuyên gia trong các đơn vị chức năng cho mục đích quản lý nhưng triển khai họ trong các nhóm nhỏ, làm dự án dựa trên cơ sở nhu cầu thị trường đã đư ợc hình thành. Những đặc tính này theo ông đã và đang có thể giúp doanh nghiệp loại bỏ những đặc điểm truyền thống giữa người quản trị và nhân viên, trao quyền cho bất kỳ ai có chuyên môn tốt, bất kể người đó ở vị trí nào và tập hợp các chuyên gia lại thành những “nhóm làm việc linh hoạt” và đa chức năng với rất ít các luật lệ, quy tắc hoặc các thủ tục được tiêu chuẩn hoá để tạo ra những giải pháp có tính đổi mới. + Chức năng được phân chia rõ ràng sang vai trò đa chức năng Những cá nhân trong tổ chức phải làm nhiều việc hơn, phải học hỏi nhiều kỹ năng mới hơn, và sẵn sàng chuyển đ ến đ ịa đi ểm khác, thực hiện nhiệm vụ khác. Điều này không thể dễ dàng áp dụng trong cấu trúc tổ chức hiện tại nơi mà các vị trí được tổ chức theo một chuỗi phân cấp mệnh lệnh rõ ràng.

Các luật lệ, quy đ ịnh 6 được áp dụng đồng nhất và mang tính hình thức (nhằm đảm bảo sự đồng đều và chỉ dẫn cho hoạt động của các nhân viên). Các nhà quản trị trong mô hình tổ chức mới họ giải quyết những xung đột nội tại thông qua việc trao đổi thông tin thường xuyên giữa các nhóm chức năng. Họ giảm bớt những rào cản giữa các bộ phận chức năng được phân chia rõ ràng về nhiệm vụ, thành những nhóm làm việc đa chức năng tập trung nhiều cá nhân từ các bộ phận chuyên môn khác nhau. + Tính chất kiểm soát sang tính chất đổi mới sáng tạo Những tổ chức quy mô lớn trước đây thư ờng tạo ra sự kiểm soát chăt chẽ đảm bảo công viẹc được thực hiện theo yêu cầu và chính sác.

Tuy nhiên, ngày nay đổi mới sáng tạo đã và đang là xu th ế tất yếu đ ể dẫn đ ến thành công của doanh nghiệp. Việc tạo ra các nhóm làm việc và quy trình đa ch ức năng với sự hỗ trợ, đồng nhất các kỹ năng, hoạt đ ộng dường như đang là n ền tảng cần thiết cho một doaonh nghiệp đ ổi mới sáng tạo. Những biên giới mang tính cấu trúc với những xung đột dai dẳng trước đây đang d ần được xoá bỏ. Sự linh hoạt, cải thiện tức thì được vận dung tại các doanh nghiệp tổ chức theo nhóm làm việc và quy trình đa chức năng.

Tình hình nghiên cứu trong nước Cũng như những nghiên cứu quốc tế, có khá nhiều nghiên cứu trong nước đề cập tới mô hình tổ chức công ty. Trong số đó có thể đề cập đến các nghiên cứu của Dương Hữu Hạnh (2008), Đoàn Thị Thu Hà (2008), Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Ngọc Huyền (2006), Võ Tấn Phước & Nguyễn Thị Nhung (2008), Ngô Thị Việt Nga (2013), Ngô Tuấn Anh (2012) …. Dương Hữu Hạnh (2008), mô hình tổ chức bao gồm những sắp xếp bố trí và những tầng nấc của doanh nghiệp về mặt quyền lực, quyền hành, trách nhiệm và cơ chế thực hiện chức năng của nó. Trong một doanh nghiệp, các bộ phận đều có liên quan đến chính sách và chức năng.

Mô hình tổ chức thể hiện hình thức cấu tạo của doanh nghiệp, bao gồm các bộ phận mang tính độc lập tương đối thực hiện những hoạt động nhất định. Một mô hình tổ chức bao gồm một số bộ phận cấu thành. Một mô hìn tổ chức thường bao gồm: + Chuyên môn hoá các hoạt động. 7 + Tiêu chuẩn hoá các hoạt động.

+ Phối hợp các hoạt động. + Phân quyền và tập quyền trong quyết định. + Quy mô của nhóm công tác. Thực tiễn cho thấy, mỗi tổ chức có mô hình tổ chức tương ứng với chức năng nhiệm vụ của nó và các bộ phận đư ợc hình thành theo những tiêu chí khác nhau.

Các mô hình tổ chức công ty trong thực tế được đề cập ở nội dung nghiên cứu tiếp theo. Mô hình tổ chức đi từ cấu trúc đơn giản đến phúc tạp phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ và quy mô của loại hình công ty. Ngô Tuấn Anh (2012), nghiên cứu về chuyển đổi mô hình tổ chức từ mô hình làm việc các phòng ban độc lập sang mô hình nhóm làm việc đối với những doanh nghiệp thụcc lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam. Đây là một trong những nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tổ chức của doanh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam.

Nghiên cứu đề cập đến những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam trong bối cảnh mới đó là phải nắm bắt được các cơ hội và vượt qua được những thách thức để phát triển. Điều đó đò i hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện những giải pháp đồng bộ. Ngoài những vấn đề như mở rộng quy mô doanh nghiệp, lựa chọn chiến lược đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực … thì một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng là xây dựng mô hìh tổ chức tối ưu phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Việc chuyển đổi sang mô hình tổ chứ theo nhóm làm việc liên phòng ban là một lựa chọn phù hợp.

Mặc dù việc chuyển đổi sang mô hình tổ chức theo các nhóm làm việc liên phòng ban đã chứng tỏ sự phù hợp với một số doanh nghiệp công nghệ thông tin nhưng không phải là phù hợp với tất cả mọi donah nghiệp. Việc chuyển đổi sang mô hình tổ chức mới sẽ tuỳ thuộc vào quy mô, vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, ngoài ra mô hình tổ chức theo các nhóm làm việc liên phòng ban không phải lúc nào cũng phù hợp mà cần có sự linh hoạt theo biến động và cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Một nghiên cứu chuyên sâu khác về mô hình tổ chức công ty của tác giả Ngô Thị Việt Nga (2013) đề cập đến tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Tái cơ cấu cần lưu ý những điểm chính sau: (1) Tái cơ cấu cần xác định được rõ ràng mục tiêu cần đạt được, tránh tình trạng tái cơ cấu mang 8 tính chất phong trào, hình thức.

Tái cơ cầu cần hướng tới hiệu quả, kết quả sản xuất kinh doanh được nâng lên. (2) Tái cơ cấu cần phân tích thận trọng và tỷ mỉ về hoạt động mà doanh nghiệp cần thay đ ổi. Đi ều này sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra được những quyết đinh đúng đắn nhất. (3) Nhà quản trị giữ vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc doanh nghiệp.

Nhà quản trị là người khởi sướng, chịu trách nhiệm và hợp tác đến cùng với các quyết định tái cấu trúc của doanh nghiệp. Nhà quản trị là người dám nghĩ, dám làm, dám cải tổ và dám đưa ra quy ết đ ịnh táo bạo đ ể có được sự cải tổ vượt bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ