CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 1. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Dự án: Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2000 thì: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.Các dự án đều có đặc điểm chung là: Các dự án đều được thực hiện bởi con người; đều bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế là con người và tài nguyên; đều được hoạch định, thực hiện và kiểm soát. Theo Điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì Dự án đầu tư xây dựng công trình: là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cả tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình là các dự án đầu tư mà đối tượng đầu tư là các công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống… Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm dự án xây dựng mới công trình, dự án cải tạo nâng cấp mở rộng các công trình đã đầu tư xây dựng. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án. - Theo Tiến sỹ Nguyễn Văn Đáng: “QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi: Chất lượng, thời gian và chi phí”. - Theo Tiến sỹ Trịnh Quốc Thắng: “QLDA là điều khiển một kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu 5 về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường”.
Như vậy QLDA có các yếu tố: + Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được định trước. + Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý. + Thứ ba, phải có qui định các luật lệ cho quản lý. + Thứ tư, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý.
Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định. Để đưa dự án qua các giai đoạn đó, người quản lý phải bằng cách này hoặc cách khác, quản lý được nó (dự án). QLDA thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Direting) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
QLDA là việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành dự án, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc). Mục đích của hoạt động QLDA là tổ chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì vậy, quản lý tốt và hiệu quả dự án là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý sau: a.
Quản lý phạm vi dự án Quản lý phạm vi của dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án. Quản lý thời gian dự án Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Quản lý thời gian dự án bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án. Quản lý chi phí dự án Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu.
Quản lý chi phí bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí của dự án. Quản lý chất lượng dự án Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng,… đ. Quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất.
Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án. Quản lý việc trao đổi thông tin dự án 7 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án. Quản lý rủi ro trong dự án Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án.
Công tác quản lý này bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro. Quản lý việc mua bán của dự án Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu. Quản lý việc giao nhận dự án Đây là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của QLDA.
Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả. Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất. Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án. Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
8 Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của dự án có thể biểu diễn theo sơ đồ sau: Quản lý dự án Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý Phạm vi Chất lượng Thời gian Chi phí Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý Rủi ro Nhân lực Thông tin Thu mua Giao nhận Hình 1. Các lĩnh vực của quản lý dự án 1. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng Tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất dự án và đặc điểm kinh tế - xã hội mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau. Ở mức cơ bản được nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: chất lượng, giá thành và thời gian.
Ở Việt Nam các mục tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là: Chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động, bảo vệ môi trường. Quản lý dự án ĐTXD công trình nhằm mục tiêu tổng thể sau: - Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của chủ đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các qui định pháp luật về xây dựng và các qui định pháp luật khác có liên quan. - Đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đã được hoạch định trong dự án. - Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng công trình.
9 Các chủ thể tham gia quản lý dự án xây dựng, gồm: Nhà nước, chủ đầu tư, thiết kế, thẩm định, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu xây dựng, tư vấn giám sát, nhân dân, bảo hiểm. Sơ đồ hóa mục tiêu, các chủ thể tham gia quản lý dự án xây dựng Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi.