Luận án tiến sĩ quản lý công năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận tại thành phố đà nẵng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực quản lý của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tại Đà Nẵng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu về năng lực và khung năng lực

1.3. Những công trình nghiên cứu năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý các cấp

1.4. Các công trình nghiên cứu về xây dựng, phát triển cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý khu vực công

1.5. Những công trình nghiên cứu về năng lực và nâng cao năng lực cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

1.6. Nhận xét, đánh giá về các công trình nghiên cứu

1.7. Những kết quả các công trình nghiên cứu đã đạt được

1.8. Những vấn đề chưa được làm rõ hoặc chưa đề cập đến

1.9. Những vấn đề luận án tập trung làm rõ

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN

2.1. Khái quát chung về người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.4. Những vấn đề chung về năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.5. Các yếu tố cấu thành năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.6. Cơ sở xác định năng lực và các năng lực cần thiết của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.7. Các tiêu chí đánh giá năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.7.1. Tiêu chí đánh giá theo các yếu tố cấu thành năng lực

2.7.2. Tiêu chí đánh giá theo kết quả thực hiện nhiệm vụ

2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.8.1. Nhóm yếu tố thuộc về thể chế đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.8.2. Nhóm yếu tố về quản lý, sử dụng người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.8.3. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường làm việc

2.8.4. Nhóm yếu tố đối với bản thân người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố và có ảnh hưởng của các điều kiện này đến năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội

3.1.2. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

3.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tại thành phố Đà Nẵng

3.2.1. Thực trạng nhóm yếu tố thuộc về thể chế đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

3.2.2. Thực trạng nhóm yếu tố thuộc về công tác quản lý, sử dụng người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

3.2.3. Thực trạng nhóm yếu tố thuộc về môi trường làm việc

3.2.4. Thực trạng nhóm yếu tố về bản thân người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

3.3. Thực trạng năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015-2020

3.3.1. Về chuẩn năng lực và mức độ đáp ứng chuẩn năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tại thành phố Đà Nẵng

3.3.2. Năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tại thành phố Đà Nẵng theo các yếu tố cấu thành năng lực

3.3.3. Năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ

3.3.4. Đánh giá chung về thực trạng năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tại thành phố Đà Nẵng

3.4. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

4.1. Quan điểm nâng cao năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

4.2. Quán triệt các quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý

4.3. Phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý phát triển đô thị trong điều kiện mới

4.4. Đáp ứng với yêu cầu của hội nhập quốc tế, cách hành chính, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và đổi mới tổ chức hoạt động của chính quyền đô thị

4.5. Yêu cầu phải có hệ thống giải pháp đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương

4.6. Giải pháp nâng cao năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận ở thành phố Đà Nẵng

4.6.1. Nhóm giải pháp về nhận thức

4.6.2. Nhóm giải pháp về thể chế đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

4.6.3. Nhóm giải pháp về đổi mới công tác quản lý, sử dụng người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận

4.6.4. Nhóm giải pháp về tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát và phát huy vai trò của Nhân dân trong tham gia xây dựng đội ngũ công chức

4.6.5. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và hiện đại

4.6.6. Phát huy tính tích cực, chủ động của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trong việc nâng cao năng lực của bản thân

4.7. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực quản lý công

Năng lực quản lý công của người đứng đầu cơ quan chuyên môn tại Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quyết định và chính sách của Nhà nước. Nâng cao năng lực quản lý công không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía người dân và doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, người đứng đầu cơ quan chuyên môn cần có kiến thức vững vàng, kỹ năng quản lý tốt và thái độ tích cực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0. Việc quản lý công tại Đà Nẵng cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố.

1.1. Vai trò của người đứng đầu cơ quan chuyên môn

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn có trách nhiệm quan trọng trong việc định hướng và điều hành hoạt động của cơ quan. Họ không chỉ là người thực hiện các quyết định mà còn là người tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước. Năng lực lãnh đạo của họ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và sự hài lòng của người dân. Để thực hiện tốt vai trò này, người đứng đầu cần có khả năng phân tích, đánh giá tình hình và đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc cải thiện hiệu quả quản lý thông qua việc nâng cao năng lực lãnh đạo là điều cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Đà Nẵng.

II. Thực trạng năng lực quản lý công tại Đà Nẵng

Thực trạng năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn tại Đà Nẵng cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều người đứng đầu chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý công hiệu quả. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách quản lý và sự hỗ trợ từ cấp trên có ảnh hưởng lớn đến năng lực của họ. Theo khảo sát, một số người đứng đầu thiếu kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, dẫn đến việc không hoàn thành tốt công việc. Việc đánh giá năng lực cần được thực hiện thường xuyên để phát hiện và khắc phục những hạn chế này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn tại Đà Nẵng. Các yếu tố này bao gồm thể chế, chính sách quản lý, và môi trường làm việc. Đặc biệt, sự hỗ trợ từ cấp trên và các cơ quan liên quan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực. Nhiều người đứng đầu cho rằng họ cần được đào tạo thêm về kỹ năng quản lý và lãnh đạo để có thể thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình. Việc cải thiện hiệu quả quản lý thông qua việc nâng cao năng lực là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển bền vững cho thành phố.

III. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý công

Để nâng cao năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn tại Đà Nẵng, cần thực hiện một số giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần có chương trình đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho người đứng đầu về các kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Thứ hai, cần cải thiện môi trường làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc thực hiện nhiệm vụ. Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ cấp trên trong việc xây dựng các chính sách và quy định liên quan đến quản lý công. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao năng lực của người đứng đầu, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý công tại Đà Nẵng.

3.1. Đào tạo và bồi dưỡng

Đào tạo và bồi dưỡng là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực của người đứng đầu cơ quan chuyên môn. Cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế và yêu cầu công việc. Các khóa học nên tập trung vào các kỹ năng quản lý, lãnh đạo, và giải quyết vấn đề. Việc nâng cao năng lực lãnh đạo thông qua đào tạo sẽ giúp người đứng đầu có thể đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả hơn trong công việc.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về năng lực và khung năng lực Năng lực được mô tả trong các nghiên cứu mang tính tổng thể như kỹ năng, kinh nghiệm, hành vi hoặc đặc điểm. Các công trình nghiên cứu hiện tại định nghĩa năng lực lãnh đạo, bao gồm: Hành vi (sự quyết đoán, nhạy cảm với môi trường…), kỹ năng (tư duy, làm việc nhóm…), khả năng (xây dựng kế hoạch, kiểm soát chất lượng…), trình độ kiến thức (am hiểu chuyên môn, am hiểu về văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị…), năng lực (thông thạo tiếng nói, kiểm tra hiệu suất so với kế hoạch…), đặc điểm (khả năng thích ứng với các tình huống, đáng tin cậy, đầy tham vọng…), thái độ (chủ động hay bị động, tích cực hay tiêu cực…), thuộc tính (duy trì kỷ luật, khả năng thích ứng với các tình huống…), giá trị (lý tưởng sống của một người…) và các nguyên tắc (tôn trọng, tin tưởng…).

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Phần lớn định nghĩa về năng lực của các tài liệu nước ngoài quy năng lực vào phạm trù khả năng. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới (OECD) quan niệm năng lực là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể” [65]. Denyse Tremblay cho rằng năng lực là “khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống” [68]. Weinert và BeltZ Verlag năng lực là “tổng hợp các khả năng và kỹ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của nhân sự nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp” [73].

Tại quyển sách Competency - Based Human Resource Management: Discover a new system for unleashing the productive power of examplary performers (Quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực: Khám phá một hệ thống mới để giải phóng năng lực làm việc), David D. Rothwell [58] cho rằng năng lực là đặc điểm mà các cá nhân có và sử dụng theo những cách hợp 10 lý, thống nhất để đạt được hiệu quả mong muốn. Những đặc điểm này bao gồm kiến thức, kỹ năng, khía cạnh của hình ảnh bản thân, động cơ xã hội, các đặc tính, sự thông minh, tập trung và cách suy nghĩ, cảm xúc và hành động. Nghiên cứu này cũng giới thiệu và phân tích cơ chế quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực và các vấn đề trong sử dụng năng lực làm nền tảng để sử dụng và phát huy sức mạnh của nguồn nhân lực.

Hiệp hội Quản trị nhân sự Hoa Kỳ năm 2011 đã đưa ra Mô hình năng lực SHRM được xem là chuẩn mực quốc tế về năng lực dành cho giới nhân sự toàn cầu [67]. Mô hình năng lực SHRM và KNL SHRM là mô hình năng lực được tham khảo và sử dụng rộng rãi nhất thế giới nhằm làm cơ sở khoa học cho việc đào tạo và phát triển năng lực toàn diện cho giới nhân sự. Theo đó, năng lực chuyên môn bao gồm 15 chức năng cụ thể trong 4 nhóm: Con người; tổ chức; môi trường; chiến lược; các năng lực hành vi gồm: Lãnh đạo và định hướng, hành vi theo các chuẩn đạo đức, hiểu và có sự nhạy cảm về kinh doanh, quản trị mối quan hệ, khả năng tư vấn, khả năng đánh giá phản biện, đạt hiệu quả cao trong môi trường toàn cầu và đa văn hóa, khả năng giao tiếp. Đề cập đến năng lực thực hiện công việc, Richard Boyatzis có tác phẩm “Competent manager: a model for effective performance” (Người quản lý có năng lực: Mô hình làm việc hiệu quả).

Tác giả đã đưa ra một phương pháp thực nghiệm tổng thể để xác định những đặc điểm của các nhà quản lý cho phép họ đạt được hiệu quả trong các công việc quản lý khác nhau. Để có được nghiên cứu này, tác giả đã thực hiện khảo sát với quy mô đối với 2.000 nhà quản lý ở 41 vị trí công việc khác nhau trong 12 tổ chức để xác định các đặc điểm đặc biệt cũng như đánh giá và phát triển năng lực quản lý. Tác giả đã phân tích mối liên hệ giữa năng lực và thực hiện công việc thông qua mô hình thực hiện công việc hiệu quả. Mô hình này chỉ ra rằng một hành động hiệu quả (dẫn đến kết quả công việc tốt) xảy ra khi ba thành phần môi trường tổ chức, yêu cầu công việc và năng lực cá nhân đều nhất quán và phù hợp.

Công trình nghiên cứu này cũng giới thiệu một mô hình về năng lực cá nhân [57]. Bishop và Andrew E. Walker đã tổ chức nghiên cứu đối với các nhà quản lý có thâm niên từ 20 năm trở lên nhằm 11 phân tích, tổng kết các năng lực cốt lõi cần thiết đối với một nhà quản lý thành công. Công trình được công bố trên Tạp chí Educational Technology Research and Development (Nghiên cứu và Phát triển công nghệ giáo dục) số 54, năm 2006 [50].

Trong khi đó, David D. Rothwell (2004) cho rằng mô hình năng lực mô tả các năng lực cần thiết quyết định đến thành công trong một công việc cụ thể, nhóm công việc, bộ phận, tổ chức. Mô hình năng lực phản ánh toàn bộ năng lực mà một cá nhân cần có để đảm nhiệm một VTVL hay một công cụ nào đó. Như vậy, mô hình năng lực mô tả tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân cần để hoàn thành tốt một vai trò/ công việc [58].

Nghiên cứu của OECD về những kỹ năng cần thiết của công chức trong nền công vụ hiệu quả cao [66]. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các kỹ năng cần ưu tiên đạt được của đội ngũ công chức để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong nền công vụ các nước phát triển thuộc tổ chức OECD. Thông qua phân tích thực trạng nền công vụ và các vấn đề, thách thức đặt ra trong quản lý công vụ của các nước thuộc OECD, nhóm tác giả đã đề xuất khung kỹ năng cụ thể như sau đối với công chức, đó là 4 nhóm kỹ năng: Phát triển chính sách; làm việc với công dân; hợp tác phối hợp trong môi trường mạng, làm việc nhóm; về giao kết, quản lý hợp đồng. Tại Đông Nam Á, tác giả Vichita Vathanophas cũng đã có nghiên cứu về các năng lực cần thiết đối với công chức nhằm đạt được hiệu quả công việc tại Thái Lan [69].

Nghiên cứu nhằm cung cấp cho các cơ quan nhà nước tại Thái Lan các yêu cầu cần thiết khi mô tả vị trí và công việc cũng như mô hình hóa việc nâng cao năng lực của các vị trí. Nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Contemporary Management Research, số 3 năm 2007. Một nghiên cứu tương tự được thực hiện tại Đài Loan năm 2008 do các tác giả I Y-F Huang, W-W Wu và Y-T Lee thực hiện công bố trên tạp chí Journal of the Operational Research Society, số 59 năm 2008 [61]. Điểm khác biệt là nghiên cứu của các tác giả Đài Loan sử dụng Lý thuyết tập thô (Roughset) nhằm hỗ trợ việc phân tích khối lượng lớn dữ liệu, từ đó chọn lọc ra các năng lực cần thiết nhất cho công chức tại Đài Loan.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước 12 Về khái niệm năng lực, trong nước có nhiều công trình của nhiều học giả đề cập đến, có thể kể một số công trình tiêu biểu như: Cuốn sách Thuật ngữ hành chính nêu định nghĩa về năng lực là “khả năng về thể chất và trí tuệ của cá nhân con người hoặc khả năng của tập thể có tổ chức tự tạo lập và thực hiện được các hành vi xử sự của mình trong các quan hệ xã hội, nhằm thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ do mình đề ra hoặc do Nhà nước hay chủ thể khác ấn định với kết quả tốt nhất” [47]. Nguyễn Thị Vân Hương trong cuốn Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính cho rằng “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động đó” [20, tr. Tác giả cho rằng năng lực hình thành và phát triển trong hoạt động thực tiễn của con người là kết quả của quá trình giáo dục, tự phấn đấu và rèn luyện của bản thân. Tại bài viết Phương pháp đánh giá dựa vào năng lực người học của Nguyễn Thị Ngọc Xuân xác định: “Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/ củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí” [49, tr.

Theo Kỷ yếu hội thảo thường niên KNL xu hướng ứng dụng trong bối cảnh hội nhập định nghĩa “Năng lực được hiểu là các kỹ năng, kiến thức, khả năng, kinh nghiệm, phẩm chất, động lực hoặc các đặc điểm cá nhân có vai trò thiết yếu để hoàn thành công việc hiệu quả. Năng lực được thể hiện thông qua các hành vi quan sát được” [13, tr. Khi nghiên cứu các khái niệm liên quan đến nhân tài, Cao Xuân Thông và Đỗ Xuân Tuất (2015) cho rằng khái niệm năng lực chỉ sức mạnh của con người làm được việc này hay việc khác, các tác giả xác định: Có thể hiểu một cách chung nhất, năng lực là sức mạnh, sức chịu đựng, sức làm việc, sức giải quyết vấn đề, sức đảm trách nhiệm vụ được giao. Nó được hiểu cụ thể ở năng lực sống (năng lực tồn tại, năng lực phát triển, năng lực sản xuất), năng lực học tập, năng lực lao động, năng lực vui chơi, năng lực quan sát, phát hiện, sáng tạo, gọi là năng lực chung.

13 Từ năng lực chung, phát triển thành các năng lực chuyên biệt như năng lực toán, năng lực văn, năng lực nhạc, mỹ thuật, năng lực quản lý, năng lực kinh doanh… [38, tr. - Năng lực mang tính tổng hợp, tính hành vi và có mối liên hệ nhân - quả đến việc hoàn thành tốt nhiệm vụ/vị trí yêu cầu. Vì thế khái niệm năng lực có thể hiểu: Tập hợp các kiến thức, kỹ năng, quan điểm, giá trị v. và được hiểu ra bằng “hành vi/ hành động và kết quả”; có tác động đến việc hoàn thành các nhiệm vụ của vị trí công việc.

Là tổng hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ (và các đặc tính khác như giá trị, niềm tin…) 2. Giúp đạt được kết quả công việc (hiệu quả tốt/ xuất sắc) 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực quản lý công của người đứng đầu cơ quan chuyên môn tại Đà Nẵng" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực quản lý công cho các nhà lãnh đạo cấp cao tại Đà Nẵng. Nội dung chính bao gồm việc đánh giá thực trạng năng lực quản lý, xác định các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý. Tài liệu này mang lại lợi ích thiết thực cho đội ngũ lãnh đạo, giúp họ nắm bắt được các kỹ năng và phương pháp quản lý hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng công việc và đóng góp tích cực vào sự phát triển của địa phương.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến năng lực quản lý, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ năng lực công chức quản lý cấp phòng trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh u đôm xay nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào, Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý tại tnhh công ty gạch men sứ thanh hải trong thời đại 4 0, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và kiến thức chuyên sâu về quản lý năng lực trong các bối cảnh khác nhau.