Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Ngô Xuân Đông tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở (THCS) theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Việt Nam.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Bước sang thế kỷ XXI, giáo dục toàn cầu có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức và văn minh trí tuệ. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW đã xác định mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt. Tuy nhiên, thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới. Trong trường THCS, hiệu trưởng đóng vai trò là đầu tàu vận hành cỗ máy nhà trường. Mặc dù tiếp cận năng lực đã trở thành xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới, song công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và hiệu trưởng THCS ở Việt Nam lâu nay chủ yếu vẫn thực hiện theo định hướng tiếp cận nội dung. Cách làm này dẫn đến việc chưa hình thành được các năng lực nghề nghiệp và năng lực quản lý cần thiết. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng bộc lộ bất cập ở tất cả các khâu từ xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra, đánh giá. Do đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng THCS theo tiếp cận năng lực mang tính cấp thiết cao.
  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  • Giả thuyết khoa học: Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp dựa trên đặc trưng lao động quản lý và khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS; đồng thời xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
    2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm các giải pháp đề xuất.
  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm học: 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu ở nước ngoài

  • Về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Coombs đề cập sự khủng hoảng giáo dục toàn cầu và yêu cầu đẩy mạnh bồi dưỡng thường xuyên; Edgar Faure với tác phẩm "Học tập để tồn tại" (1972) đặt nền móng cho giáo dục suốt đời; Debling chỉ ra tính biến đổi liên tục của các chương trình đào tạo; Jaques Delors nêu 4 trụ cột giáo dục (học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người); nghiên cứu trên tạp chí School Leadership Today (Anh) nhấn mạnh kỹ năng xây dựng tổ chức học tập, lãnh đạo dạy học và quản lý sự thay đổi; các nghiên cứu tại Thụy Sĩ và Cộng hòa Liên bang Đức gắn chương trình bồi dưỡng với chuẩn hiệu trưởng; các tác giả Andrew Carnegie, John C. Maxwell, Hướng Phi, Pam Robbins và Harvey B. nhấn mạnh việc bồi dưỡng kỹ năng nhân sự và xem hiệu trưởng là người học suốt đời.
  • Về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực: Blank xuất bản sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực; Boyatzis phân tích nguồn gốc, tiêu chuẩn năng lực thực hiện và cải tiến chương trình; Gonzalez so sánh đào tạo theo năng lực tại Anh và Mỹ; Đại học Nam Florida thiết kế chương trình tích hợp 11 vùng kiến thức và kỹ năng thuộc 4 lĩnh vực lãnh đạo (chiến lược, tổ chức, giáo dục, chính trị và cộng đồng); các mô hình khung chất lượng tại Anh (NVQs), New Zealand (NQF), Úc (NTB), Mỹ (SCANS và National Skills Standards).
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực: Tác giả E. nhấn mạnh 3 khâu: xác định năng lực, phát triển năng lực và đánh giá khách quan; các nghiên cứu đưa ra quy trình 5 bước thiết kế mô hình năng lực cán bộ quản lý; S. đề xuất đánh giá hiệu quả qua so sánh chuẩn đầu vào và đầu ra; Shirley Fletcher chú trọng mức độ thực hiện trách nhiệm; nhóm Business Edge đưa ra 5 câu hỏi đánh giá kết quả bồi dưỡng; Bob Mansfield phân tích tương quan tri thức, kỹ năng và chi phí; Paul Hersey và Ken Blanc Heard xác định 3 mức độ phản ánh chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Bùi Minh Hiền, Đặng Bá Lãm khẳng định vai trò của hệ thống tiêu chuẩn chức danh; Vương Thanh Hương đề xuất mẫu hình cán bộ quản lý với các tố chất nhân cách, trí tuệ và quản lý; Vũ Ngọc Hải nhấn mạnh quản lý trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Ngô Quang Sơn, Hoàng Văn Dương, Dương Thị Hoàng Yến nghiên cứu kỹ năng quản lý con người; Trần Minh Hằng nghiên cứu năng lực tự đánh giá; Trần Thị Bích Liễu, Hoàng Minh Thao, Phạm Viết Nhụ đề xuất đổi mới phương pháp lấy người học làm trung tâm và tận dụng kinh nghiệm người học.
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Trần Kiểm, Nguyễn Lộc tập trung vào công tác lập kế hoạch; Vương Thanh Hương, Nguyễn Trọng Thuyết nghiên cứu khâu tổ chức lớp học và vai trò giảng viên; Đặng Thành Hưng phân tích hệ thống giải pháp quản lý; Trần Bá Hoành phân tích 3 phương thức bồi dưỡng (tập trung, tại chỗ, từ xa) và kỹ thuật kiểm tra trắc nghiệm đầu vào - kết thúc; Phùng Xuân Kha và Lê Quân nghiên cứu khung năng lực lãnh đạo khu vực công; La Hồng Huy yêu cầu siết chặt kiểm tra đánh giá; Nguyễn Thị Bình nhấn mạnh tổ chức đảm bảo chất lượng nội bộ.
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực: Đặng Quốc Bảo phân tích các kỹ năng quản lý và 12 giá trị của người hiệu trưởng; Nguyễn Hồng Hải, Trần Ngọc Giao xác định 3 vai trò (Nhà giáo, Nhà Lãnh đạo, Nhà Quản lý) tương ứng với Chuẩn hiệu trưởng năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Dự án SREM (2007) xây dựng bản đồ năng lực gồm 4 nhóm; Đặng Thị Thanh Huyền nghiên cứu tiêu chí phát triển giáo viên thành cán bộ quản lý; Nguyễn Thành Vinh phân tích nguyên tắc, nội dung và đánh giá bồi dưỡng theo năng lực; Nguyễn Đức Chính nghiên cứu năng lực lãnh đạo dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; Hội Tâm lý - Giáo dục Việt Nam nghiên cứu vai trò truyền lửa và xây dựng văn hóa trường học; Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Quốc Trị khảo sát chương trình bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng; Đề án giai đoạn 2016-2020 định hướng đến 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định 5 nội dung trọng tâm bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã làm rõ vai trò của bồi dưỡng và khung năng lực cán bộ quản lý, nhưng phần lớn mới dừng lại ở phạm vi lý luận chung hoặc đào tạo nghề. Rất ít công trình nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực gắn liền với địa bàn thực tế đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn triển khai chương trình đổi mới giáo dục phổ thông. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm thiết lập khung lý thuyết đồng bộ và các giải pháp quản lý có tính khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Hiệu trưởng và Hiệu trưởng trường THCS: Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường học do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Hiệu trưởng trường THCS giữ vai trò kép: vừa là "Thủ trưởng" (Boss - quản lý hành chính, điều hành bộ máy) vừa là "Thủ lĩnh" (Master-mind - lãnh đạo tinh thần, dẫn dắt chuyên môn).
  • Năng lực và Tiếp cận năng lực: Năng lực được hiểu là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân, phản ánh năng lực thực hiện (know-how - biết làm) chứ không dừng lại ở mức độ biết và hiểu (know-what). Tiếp cận năng lực là cách tiếp cận quản lý và đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra, hướng tới những gì người học có thể làm được sau quá trình bồi dưỡng.

Bảng so sánh giữa bồi dưỡng theo tiếp cận nội dung và bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực:

Tiêu chí Tiếp cận nội dung Tiếp cận năng lực
Mục tiêu bồi dưỡng Chủ yếu cung cấp kiến thức lý thuyết về quản lý nhà trường và đổi mới giáo dục. Hình thành và phát triển các năng lực quản lý cụ thể, đáp ứng chuẩn đầu ra của từng chương trình bồi dưỡng.
Nội dung bồi dưỡng Biên soạn theo các chuyên đề lý thuyết cố định, quy định chi tiết từng học phần. Lựa chọn nội dung gắn với tình huống thực tiễn và giải quyết vấn đề quản trị thực tế.
Phương pháp bồi dưỡng Lấy chuyên gia/giảng viên làm trung tâm; học viên tiếp thu thụ động. Lấy học viên làm trung tâm; tăng cường thảo luận, giải quyết tình huống, phát triển kỹ năng giao tiếp và xử lý thực tế.
Hình thức tổ chức Chủ yếu dạy học lý thuyết tập trung trên lớp truyền thống. Đa dạng hóa các hình thức học tập (tập trung, tại chỗ, từ xa), tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
Đánh giá kết quả Đánh giá khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức lý thuyết qua bài thi. Đánh giá dựa trên chuẩn năng lực đầu ra, sự tiến bộ trong quá trình học và khả năng vận dụng vào thực tế quản lý.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá nhằm huy động tối ưu các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) để nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ hiệu trưởng.
  • Khung 6 năng lực cơ bản của Hiệu trưởng trường THCS:
    1. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chương trình, phương pháp giảng dạy, văn bản pháp luật, dự báo và lập kế hoạch chiến lược.
    2. Năng lực quản trị nhà trường (thành tố trung tâm): Quản trị kế hoạch phát triển, quản trị hoạt động dạy học - giáo dục, quản trị nhân sự, tổ chức hành chính, tài chính, cơ sở vật chất - thiết bị công nghệ và quản trị chất lượng.
    3. Năng lực phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội: Thiết lập liên kết với cha mẹ học sinh, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và đối tác xã hội.
    4. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, bảo đảm an toàn trường học và phòng chống bạo lực học đường.
    5. Năng lực tự học, tự nâng cao trình độ của bản thân: Năng lực tự cập nhật tri thức khoa học quản lý, tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong nghề nghiệp.
    6. Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin: Ứng dụng ngoại ngữ và công nghệ trong công tác quản trị trường học và tạo dựng môi trường chuyển đổi số.

Phương pháp luận và hệ thống phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận nghiên cứu:
    • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống chỉnh thể gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức và kiểm tra đánh giá.
    • Tiếp cận hoạt động: Dựa trên tính tích cực, tự giác và sáng tạo của cán bộ quản lý để thiết kế các tác động quản lý ở cấp độ hoạt động thực tiễn.
    • Tiếp cận phát triển năng lực: Lấy chuẩn năng lực đầu ra làm thước đo cho toàn bộ quá trình lập kế hoạch và triển khai bồi dưỡng.
    • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Coi bồi dưỡng hiệu trưởng là phát triển nguồn nhân lực then chốt phục vụ sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục phổ thông.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài liệu, khái quát hóa các nhận định độc lập, mô hình hóa các thành tố quản lý.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát thực trạng và đánh giá giải pháp), trao đổi và phỏng vấn sâu theo chủ đề chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm giáo dục thực tiễn, phương pháp thực nghiệm (thử nghiệm giải pháp quản lý), phương pháp thống kê toán học (xử lý dữ liệu định lượng, phân phối tần số $F$, tần suất $f_i$, tần suất tích lũy $f_i^*$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương này xây dựng bức tranh toàn diện về hệ thống lý luận của đề tài:

  • Phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29-NQ/TW về mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học, đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và đổi mới cơ chế quản trị nhà trường.
  • Xác định vị trí, vai trò, chức năng và quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS theo Điều lệ trường trung học; làm rõ 12 giá trị cốt lõi của người hiệu trưởng thuộc 4 nhóm (chỉ đạo công việc, chỉ đạo quan hệ, chỉ đạo môi trường, tu dưỡng bản thân) theo quan điểm của Đặng Quốc Bảo.
  • Xác lập khung 6 năng lực nghề nghiệp của hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh đổi mới.
  • Phân tích cấu trúc quản lý hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực bao gồm: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu bồi dưỡng, công cụ quản lý (văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn nghề nghiệp) và phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, tâm lý - giáo dục).
  • Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố khách quan (chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, sự phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện cơ sở vật chất) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của chủ thể quản lý, động cơ và tinh thần tự bồi dưỡng của đội ngũ hiệu trưởng).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận năng lực

Chương này phản ánh toàn diện kết quả điều tra thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018:

  • Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô mạng lưới giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trình bày tổ chức khảo sát thực trạng: mục tiêu, đối tượng khảo sát (cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, giảng viên cơ sở bồi dưỡng và hiệu trưởng các trường THCS), nội dung và công cụ phiếu hỏi.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng: Nhận thức của các lực lượng về tầm quan trọng của bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực; thực trạng chương trình còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính tình huống; hình thức và phương pháp bồi dưỡng còn đơn điệu, chủ yếu là thuyết trình tập trung; thời gian và địa điểm bồi dưỡng đôi khi chưa thực sự phù hợp với lịch công tác thực tế của cán bộ quản lý.
  • Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng: Nhận thức về sự cần thiết phải quản lý theo tiếp cận năng lực; thực trạng lập kế hoạch chưa bám sát nhu cầu thực tế của từng đối tượng; việc chỉ đạo đổi mới chương trình còn chậm; công tác quản lý giảng viên, học viên và tổ chức dạy học chưa linh hoạt; khâu kiểm tra, đánh giá còn mang tính hình thức ("có đi học là đạt"), chưa đo lường chính xác sự phát triển năng lực; quản lý nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng còn nhiều hạn chế.
  • Đánh giá các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác quản lý; tổng kết các mặt đạt được cùng các hạn chế cốt lõi cần giải quyết bằng hệ thống giải pháp mới.

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương này đề xuất và kiểm chứng hệ thống các giải pháp quản lý:

  • Xác lập 5 nguyên tắc chỉ đạo đề xuất giải pháp: đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính hiệu quả và tính khả thi.
  • Nội dung 6 giải pháp quản lý cụ thể:
    1. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Khảo sát chính xác nhu cầu năng lực đầu vào của hiệu trưởng, phân loại đối tượng để lập kế hoạch bồi dưỡng theo từng giai đoạn và phân kỳ hợp lý.
    2. Tổ chức hoạt động của tổ chuyên trách bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Kiện toàn bộ máy quản lý, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ chuyên trách trong việc thiết kế, vận hành và giám sát chương trình.
    3. Cải tiến nội dung, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Xây dựng các mô-đun bồi dưỡng tích hợp, tập trung vào kỹ năng xử lý tình huống thực tế, quản trị trường học, chuyển đổi số và xây dựng môi trường văn hóa học đường.
    4. Đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Kết hợp giữa bồi dưỡng tập trung ngắn đợt với bồi dưỡng tại chỗ (tại trường học) và bồi dưỡng trực tuyến từ xa; áp dụng phương pháp học tập qua trải nghiệm, giải quyết bài tập tình huống và thảo luận nhóm chuyên đề.
    5. Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá khách quan hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Thiết lập hệ thống tiêu chí, chỉ số đo lường chuẩn đầu ra; kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá của cơ quan quản lý trước, trong và sau khóa bồi dưỡng.
    6. Thiết lập hệ điều kiện để quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Đảm bảo nguồn tài chính, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ chế, chính sách động viên hiệu trưởng tự học tập, bồi dưỡng.
  • Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp: Tiến hành thăm dò ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý giáo dục, phân tích hệ số tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của từng giải pháp.
  • Thử nghiệm giải pháp quản lý: Tổ chức thử nghiệm trên nhóm khách thể thực tế; thu thập dữ liệu kiểm tra đầu vào và sau thử nghiệm; xử lý số liệu bằng thống kê toán học qua các bảng phân phối tần số $F$, điểm số $X_i$, tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy $f_i^*$ nhằm chứng minh sự tiến bộ rõ rệt về kiến thức và kỹ năng của học viên sau thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và phát triển hệ thống lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực, làm rõ cấu trúc 6 năng lực cốt lõi của người hiệu trưởng và các thành tố quản lý tương ứng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá khách quan bức tranh thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 3 năm học (2015-2018), chỉ rõ các nguyên nhân của hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, có căn cứ khoa học và thực tiễn, đã được kiểm nghiệm qua khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tế.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng quy định, chế độ cho hiệu trưởng; hỗ trợ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (như Học viện Quản lý giáo dục, các trường đại học sư phạm) phát triển chương trình; đồng thời giúp các hiệu trưởng THCS định hướng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành và hoàn thiện quy chế, chuẩn chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý theo tiếp cận năng lực; đổi mới cơ chế phân bổ kinh phí và chỉ đạo các cơ sở bồi dưỡng chuẩn hóa quy trình đánh giá đầu ra.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bồi dưỡng; chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với cơ sở bồi dưỡng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ sát nhu cầu thực tiễn.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Đổi mới nội dung mô-đun bồi dưỡng, nâng cao năng lực thực tiễn của đội ngũ giảng viên, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng trực tiếp kết hợp trực tuyến.
  • Đối với các trường THCS và cá nhân hiệu trưởng: Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân, nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng và tạo điều kiện cho các thành viên trong ban giám hiệu cùng tham gia học tập nâng cao năng lực quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm giải pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong phạm vi cấp học trung học cơ sở và giới hạn thời gian trong 3 năm học (2015-2016 đến 2017-2018). Do đó, một số đặc thù quản lý của các địa phương vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa hoặc các cấp học khác chưa được bao quát đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông) hoặc triển khai nghiên cứu so sánh trên phạm vi các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng quy chế bồi dưỡng thường xuyên và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông.
  • Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu hữu ích cho Học viện Quản lý giáo dục, các trường đại học sư phạm và trung tâm bồi dưỡng nhà giáo trong việc thiết kế mô-đun bài giảng, đổi mới phương pháp giảng dạy và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý luận, hệ thống tài liệu tham khảo phong phú và quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.
  • Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường THCS: Là cẩm nang định hướng giúp cán bộ quản lý cơ sở nhận diện các khoảng trống năng lực cá nhân để chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa bồi dưỡng hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực và tiếp cận nội dung truyền thống là gì?

Bồi dưỡng theo tiếp cận nội dung chủ yếu tập trung vào việc cung cấp khối lượng kiến thức lý thuyết có sẵn, giảng dạy thụ động một chiều từ giảng viên và đánh giá dựa trên sự ghi nhớ bài học. Ngược lại, tiếp cận năng lực là cách tiếp cận dựa trên chuẩn đầu ra, chú trọng phát triển khả năng thực hiện (know-how), giải quyết các tình huống quản trị thực tế của nhà trường, lấy người học làm trung tâm và đánh giá sự tiến bộ về năng lực hành động thực tế của hiệu trưởng.

2. Khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS trong luận án gồm những nhóm năng lực nào?

Khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS được xác định gồm 6 năng lực cơ bản:

  1. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
  2. Năng lực quản trị nhà trường (thành tố trung tâm).
  3. Năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  4. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục.
  5. Năng lực tự học, tự nâng cao trình độ của bản thân.
  6. Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin.

3. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp quản lý cụ thể nào ở Chương 3?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực.
  2. Tổ chức hoạt động của tổ chuyên trách bồi dưỡng.
  3. Cải tiến nội dung, chương trình bồi dưỡng theo các mô-đun năng lực thực tiễn.
  4. Đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng (kết hợp tập trung, tại chỗ và trực tuyến).
  5. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá khách quan kết quả bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra.
  6. Thiết lập hệ điều kiện đồng bộ về kinh phí, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và chính sách hỗ trợ.

4. Hiệu quả của các giải pháp đề xuất đã được kiểm chứng và thử nghiệm như thế nào?

Hiệu quả của các giải pháp được kiểm chứng thông qua hai bước: Thứ nhất, khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý về mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp, phân tích mối tương quan chặt chẽ giữa hai yếu tố này. Thứ hai, tiến hành thử nghiệm giải pháp trên nhóm khách thể thực tế, sử dụng các công cụ thống kê toán học để so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thử nghiệm thông qua các chỉ số phân phối tần số $F$, điểm số $X_i$, tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy $f_i^*$, chứng minh sự nâng cao rõ rệt về kiến thức và kỹ năng quản lý của học viên.

5. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu thực trạng của luận án được khảo sát và thu thập trực tiếp trên địa bàn các trường THCS và cơ quan quản lý giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh trong phạm vi 3 năm học: 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Xuân Đông là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết thỏa đáng vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý bồi dưỡng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018, chỉ rõ những bất cập của mô hình tiếp cận nội dung truyền thống và khẳng định tính tất yếu của việc chuyển sang tiếp cận năng lực. Hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất và kiểm chứng qua thực nghiệm mang lại cơ sở khoa học tin cậy, đóng góp thiết thực cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.