Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền địa phương là yêu cầu cấp thiết trong tiến trình đổi mới thể chế và hiện đại hóa nền hành chính quốc gia. Tỉnh Phú Thọ giữ vị trí cửa ngõ phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên trên 3.500 km² và quy mô dân số hơn 1,3 triệu người. Toàn tỉnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 277 xã, phường, thị trấn (18 phường, 11 thị trấn và 248 xã). Đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở, trọng tâm là Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, giữ vai trò đầu mối trực tiếp đưa chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào đời sống nhân dân.

Thực tiễn giai đoạn 2010 - 2015 cho thấy, mặc dù bộ máy cấp xã đã có nhiều nỗ lực, năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ vẫn bộc lộ hạn chế rõ nét trước áp lực chuyển đổi kinh tế thị trường. Theo các đợt kiểm tra công vụ của ngành nội vụ, khoảng 35% tình huống quản lý phức tạp phát sinh tại cơ sở chưa được xử lý tối ưu, dẫn tới tình trạng khiếu kiện kéo dài ở một số địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Việt Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lưu Quốc Đạt tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cho đội ngũ này. Phạm vi nghiên cứu khảo sát chuyên sâu tại 40 xã điểm thuộc 13 huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh trong khung thời gian từ năm 2010 đến tháng 5/2015, gắn liền với các chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII. Công trình xác lập hệ thống luận cứ khoa học, phân hóa 2 nhóm năng lực trọng yếu cùng 8 kỹ năng chuyên biệt, từ đó định hình các giải pháp khả thi nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và mô hình phân cấp quản lý nhà nước theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010). Đồng thời, tác giả vận dụng Thuyết cấu trúc năng lực ASK (Attitude - Skills - Knowledge), xác định năng lực là sự tổng hòa của 3 yếu tố cốt lõi theo công thức: Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ các khái niệm căn bản:

  • Chính quyền cơ sở: Cấp hành chính thấp nhất trong hệ thống 4 cấp hành chính nhà nước tại Việt Nam, trực tiếp giải quyết các vấn đề dân sinh, dân quyền và dân trí.
  • Cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở: Những cá nhân giữ cương vị đứng đầu cơ quan chấp hành ở cấp xã (Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP).
  • Nhóm năng lực quản lý cơ bản: Bao gồm 4 chức năng cốt lõi là hoạch định, chấp hành - điều hành, lãnh đạo - điều hòa phối hợp và kiểm tra - giám sát.
  • Nhóm năng lực quản lý chuyên biệt: Cấu thành từ 8 kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu gồm hiểu và áp dụng pháp luật; phân tích và dự báo kinh tế - xã hội; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; giao tiếp hành chính và thuyết phục động viên; quản lý và sử dụng nhân viên; kỹ năng nói và viết; ban hành quyết định quản lý; và lòng đam mê công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2015. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm hàng trăm phiếu hỏi được phân bổ đồng đều tại 40 xã, phường, thị trấn đại diện cho toàn bộ 13 huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Phú Thọ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, bảo đảm tỷ lệ đại diện cân đối giữa khu vực đô thị (phường, thị trấn), khu vực nông thôn đồng bằng và vùng cao miền núi.

Phương pháp phân tích số liệu áp dụng công cụ thống kê toán học và thống kê mô tả, kết hợp xử lý tương quan nhằm đối chiếu đánh giá đa chiều. Điểm ưu việt của phương pháp này là so sánh đồng thời 3 luồng dữ liệu: tự đánh giá của cán bộ chủ chốt, đánh giá từ cán bộ lãnh đạo cấp huyện và nhận xét từ đội ngũ công chức cấp xã. Việc áp dụng phương pháp phân tích 3 chiều giúp triệt tiêu độ lệch chủ quan, nhận diện chính xác khoảng cách giữa nhận thức và năng lực thực thi công vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2015 tại 40 xã điểm của tỉnh Phú Thọ chỉ ra 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu trình độ chuyên môn và lý luận chính trị có bước chuẩn hóa đáng ghi nhận nhưng vẫn tồn tại khoảng cách lớn. Khoảng 65,4% cán bộ chủ chốt đạt trình độ chuyên môn đại học và trung cấp, trong khi 34,6% còn lại ở trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên ngành phù hợp với vị trí quản lý kinh tế - xã hội. Về trình độ lý luận chính trị, tỷ lệ đạt trung cấp và cao cấp chiếm khoảng 72%, còn hơn 28% cán bộ mới dừng lại ở trình độ sơ cấp.

Thứ hai, đối với nhóm năng lực quản lý cơ bản, năng lực chấp hành và điều hành được đánh giá cao nhất với trên 78% ý kiến xếp loại Khá và Tốt. Ngược lại, năng lực hoạch định và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng khi chỉ có khoảng 45,2% cán bộ đáp ứng tốt yêu cầu, dẫn tới tính bị động khi triển khai các đề án phát triển dài hạn.

Thứ ba, ở nhóm năng lực chuyên biệt, kỹ năng tiếp dân và xử lý khiếu nại, tố cáo là khâu yếu nhất với hơn 40% cán bộ thừa nhận gặp khó khăn khi đối thoại giải quyết tranh chấp đất đai phức tạp. Bên cạnh đó, tỷ lệ văn bản quản lý hành chính do cấp xã ban hành còn sai sót về thể thức, thẩm quyền hoặc thiếu tính khả thi chiếm khoảng 18,5% tổng số văn bản được kiểm tra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên bắt nguồn từ công tác đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian dài chủ yếu mang tính chắp vá, nặng về truyền tải lý thuyết ngắn hạn mà thiếu rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế. Cơ chế đánh giá cán bộ còn nể nang, mang nặng tính cảm tính và thâm niên công tác. Đồng thời, chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP chưa tạo đủ động lực kinh tế để thu hút nhân lực chất lượng cao về công tác tại khu vực cơ sở.

So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các tỉnh Thái Nguyên hay Hà Tĩnh trong cùng giai đoạn, thực trạng tại Phú Thọ phản ánh quy luật chung: năng lực thực thi của cán bộ cơ sở thường chậm hơn tốc độ hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua hệ thống Bảng 3.6 đến Bảng 3.11 trong luận văn, đồng thời được trực quan hóa qua Biểu đồ 3.1 (đánh giá năng lực cơ bản) và Biểu đồ 3.2 (đánh giá năng lực chuyên biệt). Biểu đồ minh chứng rõ nét độ vênh từ 12% đến 15% giữa điểm số cán bộ tự chấm với điểm đánh giá từ cấp huyện, khẳng định sự cần thiết phải có tiêu chí kiểm định năng lực khách quan hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu cải cách hành chính theo Nghị quyết 30c/NQ-CP và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở tỉnh Phú Thọ, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đổi mới quy trình đánh giá và quy hoạch cán bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường năng lực theo kết quả đầu ra. Đặt mục tiêu từ nay đến năm 2020, 100% cán bộ chủ chốt cấp xã được đánh giá định kỳ hằng năm dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tỷ lệ hài lòng của người dân, bảo đảm độ chính xác đạt trên 95%.

  2. Chuẩn hóa và hiện đại hóa chương trình đào tạo theo vị trí việc làm: Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ cùng Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện chuyển đổi ít nhất 60% thời lượng bồi dưỡng sang phương pháp mô phỏng và xử lý tình huống thực tiễn. Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ cán bộ chủ chốt cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế, luật, quản lý nhà nước lên trên 90%.

  3. Đẩy mạnh công tác đào tạo tại chỗ và cơ chế tự bồi dưỡng: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu/năm về kỹ năng tiếp công dân, chuyển đổi số và nghiệp vụ ban hành văn bản hành chính, hướng tới mục tiêu giảm 50% sai sót văn bản cấp xã trong vòng 2 năm triển khai.

  4. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nghị quyết chuyên đề về chính sách hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm, tạo cơ chế hỗ trợ tài chính tăng từ 15% đến 20% thu nhập hằng tháng cho cán bộ chủ chốt cấp xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đặc biệt ưu tiên tại các xã miền núi khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Hành chính công: Luận văn cung cấp khung lý thuyết ASK chuẩn mực, phương pháp chọn mẫu phân tầng và hệ thống công cụ đo lường năng lực thực chứng, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ cùng lĩnh vực.

  2. Cán bộ quản lý tại Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Huyện ủy tỉnh Phú Thọ: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế tại 40 đơn vị hành chính xã, giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng đề án quy hoạch, tuyển dụng và luân chuyển cán bộ cho các nhiệm kỳ 5 năm tiếp theo.

  3. Đội ngũ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn: Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang tự đánh giá, giúp lãnh đạo cơ sở nhận diện các điểm khuyết về kỹ năng tiếp dân, ban hành văn bản và hoạch định kinh tế để chủ động tự đào tạo.

  4. Giảng viên các trường chính trị địa phương và cơ sở đào tạo quản lý nhà nước: Cung cấp hệ thống tình huống thực tế và case study điển hình về quản trị công cấp xã, phục vụ công tác giảng dạy các chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên và trung cấp lý luận chính trị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng lực quản lý của cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở gồm những thành tố nào? Năng lực cấu thành từ 3 yếu tố nền tảng theo mô hình ASK: Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ. Cấu trúc này được chia thành 2 nhóm chính gồm 4 năng lực quản lý cơ bản (hoạch định, điều hành, lãnh đạo, kiểm tra) và 8 năng lực chuyên biệt (hiểu luật, dự báo kinh tế, tiếp dân, giao tiếp, dùng người, nói viết, ra quyết định và đam mê công việc) theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

  2. Vì sao năng lực hoạch định kinh tế - xã hội của cán bộ xã tại Phú Thọ còn hạn chế? Khảo sát tại 40 xã cho thấy hơn 54% cán bộ quen điều hành theo kinh nghiệm ngắn hạn và chỉ thị cấp trên, thiếu phương pháp dự báo khoa học và công cụ phân tích dữ liệu thị trường. Điều này dẫn tới việc xây dựng kế hoạch hằng năm còn mang tính hình thức, chưa khai thác triệt để tiềm năng địa phương.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo là gì? Hơn 40% cán bộ xã gặp lúng túng do kiến thức pháp luật chuyên ngành đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, cộng với áp lực từ các quan hệ thân tộc, dòng họ tại địa bàn cư trú, gây khó khăn cho việc xử lý dứt điểm các tranh chấp phức tạp ngay từ cơ sở.

  4. Ưu thế của phương pháp đánh giá 3 chiều trong luận văn là gì? Phương pháp đối chiếu đồng thời nhận định từ cán bộ tự đánh giá, lãnh đạo huyện và công chức dưới quyền giúp loại bỏ thiên kiến chủ quan, làm rõ độ lệch đánh giá từ 12% đến 15%, từ đó xác định chính xác nhu cầu bồi dưỡng thực chất cho từng nhóm cán bộ.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong giai đoạn hiện nay? Đột phá then chốt là chuyển dịch mạnh mẽ từ đào tạo lý thuyết sang bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống thực tế tại chỗ, kết hợp chuẩn hóa 100% tiêu chuẩn chuyên môn đại học và gắn kết quả đánh giá KPI với quy hoạch, bổ nhiệm theo tinh thần Nghị quyết 30c/NQ-CP.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực quản lý của cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở theo mô hình chuẩn ASK và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng tại 40 xã thuộc 13 huyện, thị, thành của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015, cung cấp bức tranh số liệu xác thực về năng lực cán bộ cơ sở.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn công vụ, đặc biệt là năng lực hoạch định kinh tế (chỉ 45,2% đạt khá tốt) và kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của bộ máy cấp xã.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa đào tạo theo vị trí việc làm, ứng dụng đánh giá KPI đến chính sách đãi ngộ tài chính với lộ trình cụ thể đến năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học tin cậy giúp Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hoàn thiện chính sách xây dựng nguồn nhân lực chính quyền cơ sở vững mạnh.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công bộ khung tiêu chí lượng hóa năng lực quản lý cấp xã có tính ứng dụng thực tiễn cao. Trong vòng 12 tháng tới, các cơ quan chuyên môn cần tiến hành áp dụng thí điểm bộ tiêu chí đánh giá này tại các địa bàn trọng điểm. Độc giả, nhà nghiên cứu và các cán bộ quản lý quan tâm được khuyến khích khai thác sâu các phát hiện của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công tại địa phương.