CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 1.1 Tình hình phát triển xây dựng các khu công nghiệp ở Việt Nam 1.1 Phương hướng điều chỉnh và mục tiêu phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 2015 -2020 a) Quan điểm phát triển các khu công nghiệp thời kỳ 2015-2020 - Phát triển các khu công nghiệp phải có tầm nhìn dài hạn lấy hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường là mục tiêu cao nhất, phù hợp với định hướng phát triển và phân bố lực lượng sản xuất hợp lý của cả nước và các vùng lãnh thổ. - Phát triển các khu công nghiệp với nhiều hình thức hoạt động và đa dạng hóa các hình thức đầu tư tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế và hợp tác quốc tế. - Phát triển các khu công nghiệp phải đi liền với đổi mới, hoàn thiện các biện pháp quản lý. - Phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với việc đảm bảo quốc phòng - an ninh.
b) Mục tiêu phát triển: -Mục tiêu tổng quát: Phát triển các khu công nghiệp đảm bảo hình thành hệ thống các khu công nghiệp nòng cốt có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia. Hình thành hệ thống các khu công nghiệp vừa và nhỏ tạo điều kiện phát triển khu vực nông thôn, làm thay đổi bộ mặt kinh tế – xã hội nông thôn. Phấn đấu về cơ bản lấp đầy diện tích các khu công nghiệp đã được thành lập, đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp lên khoảng 39- 40% vào năm 2020. Dự kiến tổng diện tích các khu công nghiệp khoảng 40.
-Mục tiêu cụ thể: 3 ·Giai đoạn 2015 - 2018: Từ nay đến 2018, về cơ bản phấn đấu nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp tập trung đã được thành lập và đang tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng. - Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện có; phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp được thành lập đến hết 2004 trên toàn quốc lên trên 50%; -Thành lập mới một cách có chọn lọc khoảng 2.000 ha diện tích khu công nghiệp; - Có các biện pháp chính sách chuyển đổi dần cơ cấu các ngành công nghiệp trong các khu công nghiệp đã và đang xây dựng theo hướng hiện đại hóa trên các vùng phù hợp với tính chất và đặc thù của các địa bàn lãnh thổ. -Xây dựng khu vực xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ở những khu vực bố trí tập trung các khu công nghiệp như: tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. hoàn chỉnh các công trình kết cấu hạ tầng trong các khu công nghiệp hiện có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp, phấn đấu thu hút thêm khoảng trên 1.100 dự án (bao gồm cả dự án trong nước và đầu tư nước ngoài) với tổng lượng vốn đầu tư khoảng trên 4 tỷ USD (vốn đăng ký) vào phát triển sản xuất tại các khu công nghiệp; phấn đấu đẩy nhanh tốc độ giải ngân, thực hiện đầu tư khoảng trên 2,5 - 3 tỷ USD. · Giai đoạn 2018 đến 2020: Phấn đấu đến 2020 về cơ bản lấp đầy diện tích các khu công nghiệp đã được thành lập; xem xét thành lập mới một cách có chọn lọc các khu công nghiệp tập trung trên các vùng lãnh thổ, các địa phương, nâng tổng diện tích các khu công nghiệp tập trung lên khoảng 40. Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 45% vào năm 2020 và tới trên 60% vào giai đoạn tiếp theo. Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2020 và cao hơn vào các giai 4 đoạn tiếp theo.
- Tiếp tục đầu tư đồng bộ, thành lập mới một cách có chọn lọc khoảng 25.000 ha khu công nghiệp; phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân trên toàn quốc khoảng trên 60%; -Thu hút khoảng trên 5.000 dự án với tổng lượng vốn đầu tư khoảng trên 30 tỷ USD (vốn đăng ký) vào phát triển sản xuất tại các khu công nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện các mặt thể chế tạo điều kiện để có thể thực hiện tốt lượng vốn đầu tư nêu trên đảm bảo mức thực hiện vốn đầu tư khoảng trên 10 tỷ USD đến 16 tỷ USD. · Giai đoạn tiếp theo đến sau 2020: -Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý dự trữ diện tích đất công nghiệp dự kiến khoảng 70. - Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới khu công nghiệp trên toàn lãnh thổ.
- Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các khu công nghiệp đã được thành lập trước đây theo hướng đồng bộ hóa. c) Nguyên tắc và tiêu chí hình thành các khu công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ. Việc phân bố và hình thành các khu công nghiệp phải đạt hiệu quả cao và bền vững xét trên cả phương diện kinh tế, xã hội, tự nhiên và môi trường. Vì vậy phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, có hiệu quả, có đất để mở rộng và nếu có thể liên kết thành cụm các khu công nghiệp.
Quy mô khu công nghiệp phải phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng thu hút đầu tư. - Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu tương đối thuận tiện, có cự ly vận tải thích hợp cả nguyên liệu và sản phẩm. - Có thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. - Có khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động với chi phí tiền lương thích hợp.
- Sử dụng đất hợp lý, có dự trữ đất để phát triển ở những nơi có điều kiện. - Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển các khu công nghiệp với quy hoạch đô thị 5 và phân bố dân cư. - Đảm bảo các điều kiện kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào; đồng thời sử dụng có hiệu quả đất để xây dựng các xí nghiệp khu công nghiệp (sau khi mỗi khu có khoảng 60% diện tích được quy hoạch để xây dựng các xí nghiệp được đưa vào sử dụng mới làm các khu khác trong cùng một khu vực). - Giải quyết tốt mâu thuẫn (nếu có) giữa nhu cầu, lợi ích (lợi nhuận) của nhà đầu tư với đảm bảo mục tiêu định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội và công nghiệp của Nhà nước, không bị gò ép bởi địa giới hành chính.
- Đảm bảo kết hợp tốt giữa xây dựng khu công nghiệp và yêu cầu quốc phòng - an ninh trong bố trí tổng thể và trên từng địa bàn đối với từng khu công nghiệp. Điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên các vùng lãnh thổ a) Vùng trung du miền núi phía Bắc (1) Định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp: Hướng ưu tiên phát triển tập trung vào các ngành công nghiệp sau: Thuỷ điện; Chế biến nông lâm sản (giấy, chè, gỗ, thực phẩm, đồ uống.); Khai thác và chế biến khoáng sản (quặng sắt, apatit, đồng, chì-kẽm, thiếc.), hoá chất, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng; Cơ khí phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến. - Phát triển công nghiệp theo các trục quốc lộ số 1A, số 2 và quốc lộ số 3 có tính đến sự phát triển tuyến hành lang công nghiệp nặng theo đường 18 gắn với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. (2) Phương hướng phát triển các khu công nghiệp Giai đoạn 2015 - 2018: - Xem xét đầu tư hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có; - Hình thành có chọn lọc một số khu dựa trên các cơ sở công nghiệp hiện có, nhằm giải quyết tốt vấn đề đảm bảo hạ tầng cho phát triển công nghiệp, vấn đề ô nhiễm môi trư- ờng,.
nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp. 6 - Dự kiến hình thành khoảng 3 - 4 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 400 ha; mức độ thu hút đầu tư khoảng 20 triệu USD vốn đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, trên 130 - 140 triệu USD vốn đầu tư sản xuất kinh doanh công nghiệp trong các khu công nghiệp. - Về bố trí không gian: + Tại các tỉnh Lào Cai, Phú Thọ. dọc theo tuyến hành lang Lào Cai – Hà Nội, có thuận lợi về điều kiện vận tải (đường sắt, đường bộ), cấp điện.
dự kiến bố trí một số khu công nghiệp nhằm tạo điều kiện để mở rộng hợp tác phát triển và khai thác thị trường Trung Quốc (thông qua cửa khẩu Lào Cai), thúc đẩy sự phát triển của toàn tuyến hành lang. + Hình thành 1-2 khu công nghiệp tại các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn nhằm khai thác các điều kiện thuận lợi về hạ tầng và thị trường theo tuyến hành lang quốc lộ số 1 đi Trung Quốc. + Xem xét hình thành khu công nghiệp có quy mô khoảng 100 ha tại Hòa Bình tạo điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của vùng Tây Bắc Giai đoạn 2018-2020: - Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có; - Xem xét thành lập mới có chọn lọc một số khu đưa tổng diện tích các khu công nghiệp dự kiến khoảng 2.300 ha; mức độ thu hút đầu tư thêm khoảng 180 triệu USD vốn đầu tư hạ tầng và gần tỷ USD vốn đầu tư sản xuất kinh doanh. - Có quy hoạch dự trữ đất cho phát triển công nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Về bố trí không gian: Tiếp tục bố trí khai thác các điều kiện thuận lợi về hạ tầng trên các tuyến trục quốc lộ số 1, quốc lộ số 2, quốc lộ số 3 và tuyến đường Hòa Bình – Lai hâu để bố trí một số KCN với quy mô (khoảng 100 ha/khu) phù hợp với điều kiện đất đai, hạ tầng và thị trường của khu vực. b) Vùng Đồng Bằng Sông Hồng: (1) Định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp 7 - Hướng ưu tiên phát triển tập trung vào các ngành công nghiệp sau: Năng lượng, nhiên liệu; Ngành cơ khí (cơ khí chế tạo, đóng tàu, thiết bị điện, các phương tiện vận tải.) ; Ngành điện tử và công nghệ thông tin; Dệt may, da giầy; Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản; Ngành hoá chất; Ngành sản xuất vật liệu xây dựng. - Phát triển công nghiệp dọc theo các tuyến hành lang đường 18, đường 5, đường quốc lộ 1A, đường quốc lộ số 10.