Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Thương mại dịch vụ. Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ quản trị kinh doanh và thương mại của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tư vấn trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dịch vụ tư vấn quản lý (TVQL) giữ vai trò then chốt trong các công đoạn của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần tạo giá trị gia tăng, tạo việc làm và thúc đẩy phân công lao động xã hội. Quá trình phát triển loại hình dịch vụ này hỗ trợ kết nối các yếu tố đầu vào - đầu ra, rút ngắn chu chuyển sản xuất và lưu thông hàng hóa, giảm thiểu rủi ro, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp thu tri thức quản trị.

Tại Việt Nam, thị trường dịch vụ TVQL đã bước đầu hình thành nhưng còn non trẻ. Phần lớn các nhà cung ứng có quy mô nhỏ lẻ, tính cạnh tranh chưa cao, thiếu sự chuyên môn hóa, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ trong khi năng lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu thị trường. Chất lượng dịch vụ cung ứng chưa đồng đều, tính chuyên nghiệp còn hạn chế, chi phí dịch vụ còn cao và kênh phân phối chưa hoàn thiện. Thực tế cho thấy có nhiều công trình nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nói chung, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu toàn diện về năng lực cung ứng dịch vụ TVQL của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cung ứng dịch vụ TVQL của doanh nghiệp tư vấn trong nền kinh tế thị trường; phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cung ứng trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ (i): Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của doanh nghiệp tư vấn trong nền kinh tế thị trường.
  2. Nhiệm vụ (ii): Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
  3. Nhiệm vụ (iii): Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn cho quản lý doanh nghiệp của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam dưới góc độ quản trị kinh doanh và thương mại dịch vụ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các doanh nghiệp tư vấn của Việt Nam; các doanh nghiệp tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được đưa vào với vai trò đối sánh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2010; các giải pháp và định hướng được đề xuất đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ TVQL theo cấu trúc 3 bậc năng lực (Bậc 1: năng lực cốt lõi và khác biệt; Bậc 2: năng lực cung ứng theo chu trình kiến tạo giá trị; Bậc 3: năng lực cạnh tranh dựa trên hành vi mua của khách hàng) đặt trong bối cảnh các nhân tố môi trường tác động.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dịch vụ phát triển kinh doanh và dịch vụ tư vấn quản lý:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Jacob Levitsky (2000): Công trình "Dịch vụ phát triển kinh doanh - Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế" phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tại một số quốc gia nhằm rút ra bài học cho các nước đang phát triển.
  • McVay (2000): Nghiên cứu "Phát triển thị trường thương mại cho dịch vụ phát triển kinh doanh" khẳng định sự phát triển của thị trường thương mại là nền tảng cho sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
  • Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO, 4/2000): Tổ chức hội thảo "Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Châu Á", thảo luận vai trò của các dịch vụ phát triển kinh doanh đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (1999): Đề tài "Cơ sở khoa học và thực tiễn của hoạt động tư vấn quản lý và phương pháp tư vấn quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp" phân tích bản chất, quy mô, mối quan hệ giữa nhà tư vấn và khách hàng, cùng kinh nghiệm phát triển tổ chức tư vấn. Tuy nhiên, bối cảnh nghiên cứu có nhiều điểm khác biệt so với giai đoạn hiện nay.
  • Chương trình Phát triển Kinh tế Tư nhân Mê Kông - MPDF (2000): Công bố báo cáo tổng thể về thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tại Hội thảo quốc tế ở CIEM; nghiên cứu khảo sát của Nguyễn Văn Làn và Nguyễn Phương Quỳnh Trang về sự phát triển dịch vụ TVQL trong khu vực kinh tế tư nhân nhưng chưa gắn với bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO.
  • Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức - GTZ (2002): Phối hợp với VCCI và CIEM nghiên cứu khung pháp lý cho một số dịch vụ phát triển kinh doanh cơ bản như sở hữu trí tuệ, kế toán, kiểm toán và đào tạo.
  • Hoàng Văn Hải (2004, 2005): Đề tài cấp Thành phố thuộc Chương trình 07-X Hà Nội "Các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế", đánh giá thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong giai đoạn chuẩn bị gia nhập WTO nhưng dung lượng dành cho dịch vụ TVQL còn khiêm tốn.
  • Nguyễn Doãn Thị Liễu (Bộ Công Thương): Đề tài "Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ phát triển kinh doanh ở nước ta hiện nay", phân tích tổng thể dịch vụ phát triển kinh doanh trên phạm vi cả nước nhưng chưa đi sâu vào dịch vụ TVQL.
  • Bùi Thanh Tráng (2009): Luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh "Các nhân tố ảnh hưởng, định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ tư vấn Marketing tại Việt Nam", tiếp cận từ góc độ các nhân tố ảnh hưởng và giới hạn trong phạm vi tư vấn marketing.
  • Các nghiên cứu khác: Hội thảo quốc tế của ADB (2000); nghiên cứu của CIEM và Công ty Vision & Associates (2003, 2004) về dịch vụ phát triển kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, kế toán kiểm toán và đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở phạm vi rộng hoặc phân tích một phân ngành hẹp (như marketing, kiểm toán, pháp lý), chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về cơ sở lý luận, tiêu chí đánh giá và giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ TVQL của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam theo cách tiếp cận đa bậc năng lực và chu trình giá trị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ tư vấn: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Philip Kotler, Từ điển Tiếng Việt và hệ thống phân loại 155 phân ngành thuộc 12 nhóm dịch vụ của WTO. Dịch vụ TVQL được định vị là loại hình dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thuộc nhóm dịch vụ kinh doanh.
  • Khái niệm dịch vụ tư vấn quản lý: Luận án đối chiếu hai trường phái:
    • Quan điểm chức năng (Fritz Steele, Peter Block): Coi tư vấn là quá trình cung cấp lời khuyên hoặc năng lực giải quyết vấn đề cho người ra quyết định mà không trực tiếp điều khiển hay chịu trách nhiệm thực thi.
    • Quan điểm nghề nghiệp (Larry Greiner và Robert Metzger): Coi TVQL là một nghề chuyên môn cung cấp dịch vụ tham mưu, cố vấn theo hợp đồng độc lập bởi các chuyên gia có đào tạo.
    • Định nghĩa của luận án: Dịch vụ TVQL là dịch vụ tham mưu, cố vấn theo hợp đồng được thực hiện bởi những người có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết nhằm hỗ trợ khách hàng một cách khách quan và độc lập trong việc xác định vấn đề, phân tích và kiến nghị các giải pháp quản lý, khi được yêu cầu có thể giúp khách hàng thực hiện giải pháp.
  • Lý thuyết chuỗi giá trị và chu trình cung ứng: Vận dụng mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter và mô hình chu trình kiến tạo, cung ứng giá trị của Philip Kotler để phân biệt giữa chu trình cung ứng vật lý truyền thống và chu trình kiến tạo giá trị hiện đại.
  • Cấu trúc Marketing dịch vụ: Sử dụng mô hình tích hợp 3 thành phần marketing trong doanh nghiệp dịch vụ (Philip Kotler): Marketing ngoại vi, Marketing nội bộ và Marketing tương tác.
  • Lý thuyết doanh nghiệp kiến tạo tri thức: Vận dụng lý thuyết của GS. Ikujiro Nonaka về quá trình tạo lập và chuyển hóa tri thức trong tổ chức.
  • Lý thuyết năng lực cốt lõi và khác biệt: Dựa trên quan điểm của A. Strickland để phân định năng lực cốt lõi (Core Competence) và năng lực khác biệt (Distinctive Competence).
  • Phương pháp luận quản lý: Phân tích đối sánh giữa phương pháp Quản lý theo mục tiêu (MBO) và Quản lý theo quá trình (MBP).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm gửi đến các nhà quản lý doanh nghiệp tư vấn, chuyên gia tư vấn, nhân viên tiếp xúc khách hàng và đại diện doanh nghiệp khách hàng.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế vĩ mô của các Vụ, Viện, Tổng cục Thống kê; báo cáo hoạt động kinh doanh, hợp đồng tư vấn, dữ liệu nhân sự của các doanh nghiệp tư vấn được chọn làm mẫu nghiên cứu điển hình.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh.
    • Ứng dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu điều tra trắc nghiệm.
    • Phân tích ma trận TOWS (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Đe dọa).
    • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study) đối với các doanh nghiệp tư vấn thành công và thất bại.
    • Phương pháp chuẩn đối sánh (Benchmarking) với doanh nghiệp được đánh giá có năng lực cung ứng tốt nhất trên thị trường Việt Nam là Công ty MDF (Hà Lan / Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của doanh nghiệp tư vấn trong nền kinh tế thị trường

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về dịch vụ TVQL, thị trường dịch vụ TVQL và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Bản chất và đặc điểm của dịch vụ TVQL:

    • Hoạt động mang tính hỗ trợ nghề nghiệp cho nhà quản lý, có tính độc lập cao (độc lập tài chính, quyền hạn, cảm xúc và chính trị), không phải là giải pháp vạn năng ("thần dược") mà đòi hỏi sự phối hợp từ phía khách hàng, và tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin.
    • Phân loại dịch vụ TVQL: Theo chức năng (chiến lược; nhân sự; marketing; kế toán, tài chính; đầu tư và quản lý dự án); Theo mức độ tổng quát (tư vấn cố vấn, tư vấn trọn gói); Theo định hướng (nâng cao trực tiếp hiệu quả, phát triển năng lực); Theo tần suất (cung ứng đơn lẻ, cung ứng thường xuyên); Theo phạm vi (từng phần, tổng hợp).
  2. Cung ứng dịch vụ và thị trường dịch vụ TVQL:

    • Phân tích chuyển dịch từ chu trình vật lý truyền thống (chế tác và bán dịch vụ) sang chu trình kiến tạo và cung ứng giá trị (lựa chọn giá trị $\rightarrow$ kiến tạo và cung ứng giá trị $\rightarrow$ truyền thông và thực hiện giá trị).
    • Đặc điểm của doanh nghiệp tư vấn: Mức độ tán xạ hoạt động cao; quá trình sản xuất thực chất là quá trình sáng tạo tri thức; đòi hỏi hữu hình hóa dịch vụ qua nhân viên tiếp xúc và bằng chứng vật chất; tỷ lệ lao động sống và lao động trừu tượng cao; quá trình cung ứng chỉ kết thúc khi khách hàng đưa giải pháp vào ứng dụng; yêu cầu cân bằng giữa marketing ngoại vi, marketing nội bộ và marketing tương tác.
    • Cấu trúc cầu thị trường (tập trung ở hơn 96% doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu hụt năng lực quản trị đa chức năng) và cung thị trường.
  3. Cấu trúc hệ thống 3 bậc năng lực cung ứng:

    • Bậc 1 - Năng lực cốt lõi và khác biệt: 5 nhóm năng lực nền tảng (vị thế tài chính và tài trợ; marketing dịch vụ; kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuật và CNTT; đội ngũ nhà TVQL; quản lý doanh nghiệp tư vấn kiến tạo tri thức theo mô hình GS. Nonaka).
    • Bậc 2 - Năng lực cung ứng theo cấu trúc giá trị: 5 năng lực thành phần (lựa chọn giá trị cung ứng; quản lý và phát triển khách hàng mục tiêu; quản lý nhu cầu khách hàng mục tiêu; kiến tạo giá trị đáp ứng nhu cầu; cung ứng dịch vụ sau chuyển giao và dịch vụ khách hàng tổng thể).
    • Bậc 3 - Năng lực cạnh tranh động theo hành vi khách hàng: Phản ánh mức độ hấp dẫn của chào hàng, độ tin cậy của sản phẩm chuyên biệt, danh tiếng thương hiệu, chất lượng dịch vụ khách hàng và độ linh hoạt thích ứng với thị trường.
  4. Hệ thống 6 tiêu chí đánh giá và công thức xác định:

Luận án xây dựng hệ thống 6 tiêu chí đánh giá trên thang đo 5 điểm (từ 1: kém/hầu như không có, đến 5: tốt/cao/tuyệt hảo), sử dụng chuẩn đối sánh với doanh nghiệp dẫn đầu (MDF):

Nhóm tiêu chí Ký hiệu & Công thức Nội dung và cơ sở tham khảo Thang xếp loại
A1. Mức năng lực cạnh tranh động $C_{cb} = \sum_{i=1}^{M} m_i X_i$
($m_i$: trọng số; $X_i$: điểm trung bình chỉ số $i$)
Đánh giá năng lực cạnh tranh động của hệ thống qua 5 chỉ số (Philip Kotler). • 0 - 1.5: Kém
• >1.5 - 2.5: Yếu
• >2.5 - 3.0: Trung bình
• >3.0 - 4.0: Khá
• >4.0: Rất cao
A2. Mức định vị cạnh tranh giá trị $K_{cb/i} = \frac{C_{cb/i}}{C_{cb/max}}$
($C_{cb/max}$: điểm DN tốt nhất - MDF)
Đo lường mức độ định vị giá trị trong tâm trí khách hàng so với đơn vị dẫn đầu. • 0 - 0.25: Hầu như không có vị thế
• >0.25 - 0.60: Định vị yếu
• >0.60 - 0.80: Định vị trung bình
• >0.80 - 0.90: Định vị khá
• >0.90: Định vị tốt
B1. Mức năng lực cung ứng giá trị thực tế $C_{vd/i} = \sum n_i Y_i$
($n_i$: trọng số; $Y_i$: điểm trung bình chỉ số $i$)
Đánh giá hiệu suất thực hiện 5 chỉ số chu trình giá trị (D. Keller). • 0 - 1.5: Kém
• >1.5 - 2.5: Yếu
• >2.5 - 3.5: Trung bình
• >3.5 - 4.0: Khá
• >4.0: Rất cao
B2. Vị thế cạnh tranh thị trường $K_{vd/i} = \frac{C_{vd/i}}{C_{vd/max}}$ Xác định vị thế cạnh tranh thực tế của doanh nghiệp so với chuẩn thị trường. • 0 - 0.25: Nép góc thị trường
• >0.25 - 0.60: Theo sau thị trường
• >0.60 - 0.85: Thách đố thị trường
• >0.85: Dẫn đạo thị trường
C1. Mức năng lực cốt lõi thời điểm $C_{cc/i} = \sum p_i Z_i$
($p_i$: trọng số; $Z_i$: điểm trung bình chỉ số $i$)
Đánh giá sức mạnh 5 nguồn lực cốt lõi thời điểm của hệ thống (P. Reed). • 0 - 1.5: Thấp kém
• >1.5 - 2.5: Yếu
• >2.5 - 3.5: Trung bình
• >3.5 - 4.0: Khá
• >4.0: Hàng đầu
C2. Vị thế sức mạnh kinh doanh $K_{cc/i} = \frac{C_{cc/i}}{C_{cc/max}}$ Đo lường sức mạnh kinh doanh tương đối của hệ thống nguồn lực cốt lõi. • 0 - 0.25: Kém
• >0.25 - 0.60: Yếu
• >0.60 - 0.80: Trung bình
• >0.80 - 0.90: Khá
• >0.90: Hàng đầu

Chương 2: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam thời gian qua

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng năng lực cung ứng của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam qua hai kênh tiếp cận:

  1. Phân tích qua nghiên cứu điển hình (Case study):

    • Đánh giá hoạt động thực tế tại một số doanh nghiệp tư vấn tiêu biểu trên thị trường, bao gồm cả các trường hợp thành công và thất bại.
    • Nhận diện các điểm hạn chế điển hình: quy mô vốn nhỏ, nhân sự mỏng, thiếu hụt các chuyên gia có kiến thức đa ngành và kinh nghiệm thực tiễn; các gói tư vấn chủ yếu mang tính vụ việc, thiếu tính hệ thống; chưa chú trọng hoạt động hỗ trợ sau chuyển giao.
  2. Phân tích dữ liệu điều tra chọn mẫu (xử lý bằng SPSS 16.0):

    • Phân tích thống kê mô tả và đánh giá định lượng các tham số cấu thành theo 3 bậc năng lực (Bậc 1: Nguồn lực cốt lõi; Bậc 2: Năng lực chu trình giá trị; Bậc 3: Năng lực cạnh tranh động).
    • Đối sánh các chỉ số thực tế của doanh nghiệp tư vấn Việt Nam với chỉ số chuẩn của Công ty MDF.
    • Kết quả phản ánh: Đa số doanh nghiệp tư vấn Việt Nam có mức năng lực cốt lõi ($C_{cc}$) và năng lực cung ứng giá trị ($C_{vd}$) ở mức trung bình hoặc yếu; vị thế cạnh tranh phần lớn thuộc nhóm "theo sau thị trường" ($K_{vd} \in (0.25 - 0.60]$) hoặc "nép góc thị trường".
  3. Phân tích ma trận TOWS và nguyên nhân tồn tại:

    • Điểm mạnh (S): Tính linh hoạt của doanh nghiệp nhỏ, am hiểu môi trường văn hóa kinh doanh nội địa.
    • Điểm yếu (W): Năng lực tài chính hạn chế, hạ tầng CNTT chưa đồng bộ, chất lượng đội ngũ tư vấn chưa đồng đều, công tác marketing dịch vụ chưa được tổ chức bài bản, tồn tại các "lỗ hổng chất lượng dịch vụ".
    • Cơ hội (O): Nhu cầu tư vấn tái cấu trúc và hội nhập của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa gia tăng nhanh chóng.
    • Đe dọa (T): Cạnh tranh gay gắt từ các công ty tư vấn quốc tế và các doanh nghiệp FDI có bề dày kinh nghiệm và thương hiệu uy tín.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2020 và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cung ứng:

  1. Quan điểm và mục tiêu định hướng:

    • Phát triển năng lực cung ứng dịch vụ TVQL gắn liền với chuyển đổi mô hình kinh doanh theo chu trình kiến tạo giá trị, lấy khách hàng làm trung tâm và dựa trên nền tảng quản trị tri thức.
  2. Ba nhóm giải pháp vi mô tại doanh nghiệp tư vấn:

    • Nhóm giải pháp 1 - Nâng cao năng lực cung ứng cốt lõi và khác biệt (Bậc 1):
      • Tăng cường vị thế tài chính và khả năng tài trợ linh hoạt cho các dự án tư vấn.
      • Chuyên nghiệp hóa hoạt động marketing dịch vụ, đẩy mạnh marketing tương tác và marketing nội bộ.
      • Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuật, ứng dụng CNTT và hệ thống truyền thông kinh doanh tích hợp.
      • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà tư vấn: đào tạo kiến thức chuyên sâu kết hợp tri thức đa ngành, nâng cao kỹ năng mềm, chỉ số cảm xúc (EQ) và xây dựng mạng lưới chuyên gia thuê ngoài (outsourcing).
      • Phát triển mô hình doanh nghiệp kiến tạo tri thức theo lý thuyết của GS. Nonaka, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển giá trị thương hiệu.
    • Nhóm giải pháp 2 - Nâng cao năng lực cung ứng giá trị cho khách hàng (Bậc 2):
      • Chuẩn hóa quy trình R&D nhằm thiết kế các gói giải pháp tư vấn chuyên biệt phù hợp với từng doanh nghiệp khách hàng.
      • Kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc xử lý 5 lỗ hổng chất lượng dịch vụ; áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001/2000 và chuẩn đối sánh (Benchmarking).
      • Nâng cao năng lực chuyển giao giải pháp: hoàn thiện cả "phần cứng" (báo cáo, tài liệu luận cứ khoa học, dự báo tài chính) và "phần mềm" (kỹ năng thuyết trình, bảo vệ giải pháp, thuyết phục khách hàng).
      • Tăng cường dịch vụ hỗ trợ sau chuyển giao (đào tạo, điều phối thực thi, tổ chức hội thảo chuyên đề) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM).
    • Nhóm giải pháp 3 - Nâng cao năng lực cạnh tranh động của hệ thống (Bậc 3):
      • Tạo lập sự khác biệt nổi trội trong chào hàng dịch vụ về chất lượng, nhân sự và bằng chứng vật chất.
      • Nâng cao tính linh hoạt, tốc độ đáp ứng và khả năng điều chỉnh cấu trúc sản phẩm dịch vụ theo biến động nhu cầu thị trường.
  3. Các kiến nghị vĩ mô:

    • Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các tiêu chuẩn nghề nghiệp cho hoạt động tư vấn quản lý.
    • Xây dựng các chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn phát triển kinh doanh, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ TVQL của doanh nghiệp tư vấn trong nền kinh tế thị trường, làm rõ bản chất dịch vụ TVQL là dịch vụ trí tuệ, độc lập và mang tính sáng tạo tri thức.
  • Xây dựng mô hình cấu trúc 3 bậc năng lực cung ứng (Nguồn lực cốt lõi $\rightarrow$ Chu trình giá trị thực tế $\rightarrow$ Năng lực cạnh tranh động theo hành vi khách hàng).
  • Thiết lập hệ thống 6 tiêu chí định lượng kèm thang đo 5 điểm, công thức tính toán và bảng xếp loại chuẩn đối sánh benchmarking phục vụ đánh giá năng lực cung ứng.
  • Luận giải phương pháp luận nâng cao năng lực cung ứng thông qua phân tích quy trình R&D và tích hợp cách tiếp cận quản lý theo quá trình (MBP).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích thực trạng năng lực cung ứng của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam thông qua kết hợp giữa nghiên cứu tình huống điển hình và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trắc nghiệm xử lý trên phần mềm SPSS 16.0.
  • Xác định các điểm nghẽn, hạn chế thực tế và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu suất cung ứng dịch vụ chưa cao tại các doanh nghiệp tư vấn nội địa.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ cấp doanh nghiệp tương ứng với 3 bậc năng lực, cùng các kiến nghị thể chế vĩ mô nhằm phát triển thị trường dịch vụ TVQL tại Việt Nam định hướng đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn khảo sát đối với các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2010; các doanh nghiệp tư vấn nước ngoài chỉ được sử dụng làm đối tượng đối sánh.
  • Hạn chế về mô hình chuẩn đối sánh: Luận án lựa chọn một doanh nghiệp điển hình dẫn đầu (Công ty MDF) để thiết lập chuẩn so sánh $C_{max}$, điều này phản ánh tính tương đối trong tương quan thị trường tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát, đánh giá sự thay đổi của năng lực cung ứng dịch vụ TVQL trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu thực nghiệm trên các phân khúc dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đặc thù khác hoặc kiểm định mô hình năng lực trên các nhóm doanh nghiệp tư vấn quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo khung lý thuyết về năng lực cung ứng dịch vụ 3 bậc, phương pháp thiết kế bảng hỏi trắc nghiệm, thang đo định lượng và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 16.0.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp tư vấn: Vận dụng hệ thống 6 tiêu chí đánh giá ($C_{cb}, K_{cb}, C_{vd}, K_{vd}, C_{cc}, K_{cc}$) để tự chẩn đoán sức mạnh nguồn lực, kiểm soát 5 lỗ hổng chất lượng dịch vụ, và triển khai chu trình kiến tạo giá trị trong hoạt động tư vấn.
  • Nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các luận cứ thực tiễn và nhóm kiến nghị vĩ mô tại Chương 3 để xây dựng chính sách phát triển thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý được luận án định nghĩa như thế nào? Theo luận án, năng lực cung ứng dịch vụ TVQL của doanh nghiệp tư vấn là sự tích hợp các khả năng và nguồn lực được huy động để đề xuất và cung ứng giá trị đáp ứng nhu cầu dịch vụ TVQL của các khách hàng và đạt được mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tư vấn đó trong dài hạn.

2. Khung phân tích năng lực cung ứng của luận án gồm những bậc nào? Khung phân tích được cấu trúc theo 3 bậc:

  • Bậc 1: Năng lực cốt lõi và khác biệt của hệ thống cung ứng (năng lực nguồn).
  • Bậc 2: Năng lực cung ứng theo tiếp cận cấu trúc chu trình cung ứng giá trị (khả năng thực tế).
  • Bậc 3: Năng lực cạnh tranh dựa trên hành vi mua của khách hàng (năng lực động).

3. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu nào? Luận án sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh kết hợp phần mềm SPSS 16.0 để xử lý dữ liệu điều tra trắc nghiệm; phân tích ma trận TOWS; phân tích nghiên cứu điển hình (case studies) và phương pháp chuẩn đối sánh (Benchmarking).

4. Đơn vị nào được lựa chọn làm chuẩn đối sánh (Benchmarking) trong luận án? Công ty MDF (Hà Lan / Việt Nam) được tác giả lựa chọn làm chuẩn đối sánh đại diện cho doanh nghiệp có năng lực cung ứng và năng lực cạnh tranh cao nhất trên thị trường dịch vụ TVQL tại Việt Nam ở thời điểm nghiên cứu.

5. Ba nhóm giải pháp nâng cao năng lực cung ứng được đề xuất gồm những gì? Ba nhóm giải pháp gồm: (1) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cung ứng cốt lõi và khác biệt; (2) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cung ứng giá trị cho khách hàng; (3) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh động của hệ thống cung ứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý thông qua mô hình cấu trúc 3 bậc năng lực và hệ thống 6 tiêu chí định lượng chuẩn đối sánh. Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu tình huống điển hình và điều tra khảo sát thực tế xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 trong giai đoạn 2005 – 2010, tác giả đã làm rõ thực trạng và nguyên nhân hạn chế của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam. Luận án đề xuất đồng bộ 3 nhóm giải pháp cấp doanh nghiệp cùng các kiến nghị thể chế vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý trong bối cảnh hội nhập kinh tế định hướng đến năm 2020.