CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH PHƯỜNG 1. Khái quát công chức tư pháp - hộ tịch phường 1. Khái niệm công chức phường Công chức có đặc điểm chung là những người làm việc trong hệ thống chính quyền nhà nước, được tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, được bổ nhiệm vào một ngạch, một chức danh gắn với một vị trí công việc và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, tùy theo thể chế chính trị, sự phát triển kinh tế - xã hội, các yếu tố văn hóa, chế độ, chính sách trong từng giai đoạn cụ thể mà đối tượng, phạm vi công chức được xác định khác nhau.
Ở Việt Nam, do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị nước ta, quan niệm về công chức cũng có những nét đặc thù. Khái niệm công chức được hình thành và ngày càng hoàn thiện gắn với sự phát triển của Nhà nước. Hiện nay, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật cán bộ, công chức và luật viên chức ban hành 25/11/2019, có hiệu lực ngày 01/7/2020 đã nêu rõ: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [33]. Tại khoản 3, điều 4, Luật cán bộ công chức năm 2008 cũng nêu rõ: “công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh 1 chuyên 1 môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [33].
Phường là đơn vị hành chính cấp xã. “Công chức phường” là một bộ phận của công chức cấp xã. Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân phường, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và những khoản phụ cấp khác từ quỹ lương của đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Theo khoản 2, điều 3, chương II, Nghị định 92/2009, Công chức cấp xã có 07 chức danh.
Theo Luật công an nhân dân năm 2018, Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, trưởng công an phường thuộc lực lượng vũ trang nhân dân nên không phải là công chức phường. Vì vậy công chức phường có 6 chức danh sau: 1. Chỉ huy trưởng Quân sự; 2. Văn phòng - Thống kê; 3.
Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; 4. Tài chính - Kế toán; 5. Tư pháp - Hộ tịch; 6. Công chức phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành và lĩnh vực trên địa bàn phường và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo đơn vị phân công theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ.
Hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền phường xét cho cùng được quyết định bởi năng lực của đội ngũ công chức phường. Chính vì vậy, năng lực của đội ngũ công chức nói chung, công chức phường nói riêng là một trong những nội dung được chú trọng trong tiến trình cải cách hành chính ở nước ta. Khái niệm công chức tư pháp - hộ tịch phường Công chức tư pháp - hộ tịch phường là một trong 7 chức danh công chức cấp xã [13]. Khoản 1, Điều 81, Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch nêu rõ:“Cán bộ Tư pháp hộ tịch là công chức cấp xã, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch.
Đối với những xã, phường, thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộ chuyên trách làm công tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác tư pháp khác” [10]. Về mặt quản lý Nhà nước, công chức tư pháp - hộ tịch phường là bộ phận chuyên môn, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chính quyền cơ sở, đồng thời chịu sự lãnh đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan Tư pháp cấp trên. Là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện pháp luật của cả ngành Tư pháp nhằm đưa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống của nhân dân, nâng cao ý thức pháp luật của nhân dân, góp phần quản lý Nhà nước ở địa phương, duy trì trật tự, ổn định xã hội, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội ở cơ sở. Như vậy, “Công chức tư pháp - hộ tịch phường” là công chức cấp xã; là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào làm việc tại Ủy ban nhân dân phường, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các giải pháp giúp Ủy ban nhân dân phường tổ chức điều hành các hoạt động quản lý nhà nước về công tác tư pháp - hộ tịch theo quy định của pháp luật trong phạm vi địa phương.
Đặc điểm, vị trí, vai trò của công chức tư pháp - hộ tịch phường Đặc điểm: Công chức tư pháp - hộ tịch phường là một bộ phận trong hệ thống công chức hành chính nhà nước. Họ có các đặc điểm của công chức hành chính nhà nước nói chung. Gồm 07 đặc điểm: Một là, công dân Việt Nam. Hai là, người được tuyển dụng qua thi tuyển hoặc xét tuyển vào làm việc tại Ủy ban nhân dân phường.
Ba là, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã theo quy định: hòa giải, quản lý hộ tịch, tuyên truyền pháp luật. Bốn là, về chế độ lao động: công chức tư pháp - hộ tịch phường nằm trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các chế độ phụ cấp khác theo quy định hiện hành. Năm là, công chức tư pháp - hộ tịch phường phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định, phải có năng lực phù hợp với lĩnh vực mà mình đảm nhiệm. Sáu là, về nơi làm việc: công chức tư pháp - hộ tịch phường làm việc tại Ủy ban nhân dân các phường.
Bảy về thời gian công tác: theo quy định của bộ luật lao động về độ tuổi lao động và thời gian làm việc trong ngày. Tuy nhiên, do tính đặc thù công việc và vị trí của chính quyền phường, công chức tư pháp - hộ tịch phường có những điểm khác biệt so với công chức khác như sau: - So với chuyên viên thuộc cơ quan chuyên môn ngành dọc cấp trên: Một là, chức danh công chức thực hiện chức năng quản lý các hoạt động phát sinh ở cơ sở hoặc chỉ có thể thực hiện được ở cơ sở (các công việc theo chức năng nhiệm vụ thuộc thẩm quyền). 1 Hai là, cấp cơ sở nên gần dân nhất. Họ thường xuyên tiếp xúc trực tiếp người dân.
Ba là, chịu sự tác động nhiều hơn bởi các yếu tố văn hóa làng xã. - So với công chức khác làm việc tại phường: Một là, lĩnh vực quan trọng, có liên quan tới tất các các lĩnh vực phụ trách của công chức khác. Ví dụ: Công chức văn hóa xã hội: phối hợp xây dựng hương ước, quy ước của làng. Công chức địa chính xây dựng: lập biên bản xử lý vi phạm hành chính, Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự phường: các hoạt động phúc tra lý lịch các đối tượng tuyển quân, các ban ngành đoàn thể phối hợp tuyền truyền phổ biến pháp luật.
Hai là, khác biệt về chức năng nhiệm vụ quyền hạn: vị trí đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tư pháp - hộ tịch. Là người truyền đạt tinh thần hệ thống pháp luật tới người dân thông qua giải quyết các công việc liên quan đến quyền lợi ích của người dân. Ba là, tư pháp hộ tịch là lĩnh vực phức tạp, đa dạng với khối lượng công việc ngày càng lớn do sự gia tăng dân số và tình chất phức tạp của các quan hệ xã hội. Họ thường xuyên tiếp xúc với người dân nên họ dễ dàng bộc lộ những ưu điểm - nhược điểm của mình.
Thực tế cho thấy, công chức tư pháp - hộ tịch không có năng lực khi xử lý công việc Tư pháp - hộ tịch phức tạp sẽ cảm thấy lúng túng, chậm chạp. Vị trí, vai trò: Công chức tư pháp - hộ tịch phường có vị trí, vai trò riêng biệt so với các chức danh công chức phường khác và công chức chuyên môn cấp trên (phòng tư pháp) ở một số nội dung: Công chức tư pháp - hộ tịch phường là đơn vị đầu mối trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực tư pháp - hộ tịch: tuyên truyền pháp luật, thẩm tra các văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường, khai sinh, 1 khai tử, phối hợp với các công chức khác thực hiện nhiệm vụ,…. Vì vậy, công chức tư pháp - hộ tịch có số lượng công việc nhiều, phức tạp hơn, tiếp xúc trực tiếp thường xuyên với người dân hơn, áp lực công việc cao hơn so với các chức danh công chức phường khác. Là chức danh công chức phường, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan ngành dọc cấp trên.
Công chức tư pháp - hộ tịch phường trực tiếp tổ chức triển khai, thực hiện những công việc của Ủy ban nhân dân phường và cơ quan ngành dọc cấp trên đến người dân. Thường xuyên thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân phường và phòng Tư pháp. Xuất phát từ những đặc điểm riêng, với vị trí và vai trò riêng biệt so với phòng tư pháp và các công chức phường khác, công chức tư pháp - hộ tịch phường cần đảm bảo đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định. Nhiệm vụ của công chức tư pháp - hộ tịch phường Theo quy định hiện hành, công chức tư pháp - hộ tịch phường thực hiện 06 nhiệm vụ [1]: 1.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.