Luận văn thạc sĩ kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng của công ty cổ phần tin học công nghệ môi trường vinacomin

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng dân dụng của Vinacomin, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2018

107
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1.1. Cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung

1.2. Cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng

1.3. Khái niệm và đặc điểm của xây dựng công trình dân dụng

1.4. Cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng

1.5. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng

1.5.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng của doanh nghiệp

1.5.2. Những nhân tố bên trong tạo lên năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng của doanh nghiệp

1.5.3. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng dân dụng

1.5.4. Tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng của doanh nghiệp

1.5.5. Các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng

1.5.5.1. Ma trận SWOT
1.5.5.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.5.6. Kinh nghiệm nâng cao NLCT của một số doanh nghiệp tương đồng

1.5.7. Kinh nghiệm nâng cao NLCT của một số doanh nghiệp

1.5.8. Kinh nghiệm nâng cao NLCT của công ty cổ phần xây dựng năng lượng

1.5.9. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc nâng cao NLCT trong xây dựng công trình dân dụng của công ty VITE

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY VITE

2.1. Tổng quan về Công ty VITE

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty VITE

2.1.2. Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty VITE

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty VITE

2.2. Thực trạng môi trường cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng của Công ty VITE

2.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

2.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành

2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh và các hoạt động nâng cao NLCT trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng của CT VITE trong những năm qua

2.3.1. Thực trạng các nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh của CT VITE

2.3.2. Kết quả cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng của CT VITE

2.4. Sử dụng mô hình ma trận hình ảnh cạnh tranh phân tích năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng của CT VITE so với một số các đối thủ

2.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng và CT VITE

2.5.1. Điểm mạnh trong năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng của CT VITE

2.5.2. Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng của CT VITE

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CT VITE

3.1. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng của CT VITE đến năm 2020

3.1.1. Định hướng phát triển của CT VITE đến năm 2020

3.1.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng của Công ty cổ phần Tin học công nghệ môi trường-Vinacomin

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng của CT VITE

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng công trình dân dụng

3.2.2. Nhóm giải pháp

3.2.3. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng dân dụng của Vinacomin

Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp như Vinacomin. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Vinacomin, với vai trò là một trong những công ty hàng đầu trong ngành, cần phải có những chiến lược cụ thể để cải thiện năng lực cạnh tranh của mình.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong xây dựng dân dụng

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Đối với Vinacomin, điều này bao gồm việc cải thiện chất lượng công trình, tối ưu hóa quy trình xây dựng và nâng cao dịch vụ khách hàng.

1.2. Vai trò của Vinacomin trong ngành xây dựng dân dụng

Vinacomin không chỉ là một nhà thầu xây dựng mà còn là một đơn vị tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới và bảo vệ môi trường. Sự phát triển bền vững của công ty sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinacomin

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Vinacomin phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự xuất hiện của các đối thủ mới, yêu cầu cao về chất lượng và giá cả từ khách hàng, và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài

Sự gia tăng của các doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng dân dụng đã tạo ra áp lực lớn cho Vinacomin. Các công ty này thường có nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến hơn.

2.2. Yêu cầu cao về chất lượng và giá cả

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng công trình và dịch vụ. Vinacomin cần phải cải thiện quy trình sản xuất và quản lý chi phí để đáp ứng yêu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng dân dụng của Vinacomin

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Vinacomin cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình xây dựng, đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân lực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình xây dựng

Cải tiến quy trình xây dựng giúp Vinacomin tiết kiệm thời gian và chi phí. Việc áp dụng các phương pháp xây dựng hiện đại sẽ nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao chất lượng công trình mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường. Vinacomin cần chú trọng đến việc sử dụng công nghệ xanh trong xây dựng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Vinacomin

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều lợi ích cho Vinacomin. Công ty đã đạt được nhiều hợp đồng lớn và cải thiện được hình ảnh thương hiệu trong mắt khách hàng.

4.1. Kết quả từ các dự án xây dựng thành công

Vinacomin đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn, từ đó khẳng định được vị thế của mình trong ngành xây dựng dân dụng. Những dự án này không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi tích cực từ khách hàng về chất lượng dịch vụ và sản phẩm của Vinacomin là minh chứng cho sự thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và tương lai của Vinacomin trong lĩnh vực xây dựng dân dụng

Vinacomin cần tiếp tục nỗ lực để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Việc áp dụng các giải pháp bền vững và đổi mới công nghệ sẽ là chìa khóa cho sự phát triển trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Vinacomin cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

5.2. Tương lai của ngành xây dựng dân dụng

Ngành xây dựng dân dụng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Vinacomin cần chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận những cơ hội và thách thức mới.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng của công ty cổ phần tin học công nghệ môi trường vinacomin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 1. Cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp.Tuy nhiên, bản chất cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh. Khái niệm cạnh tranh có nhiều cách hiểu khác nhau. Dưới góc độ kinh tế, cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh đua giữa các chủ thể (cá nhân, doanh nghiệp) nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm.

Mục đích cuối cùng trong cạnh tranh doanh nghiệp là lợi nhuận. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng nỗ lực phấn đấu để tồn tại và phát triển. Đây chính là động lực để phát triển của xã hội, nói cách khác cạnh tranh là để phát triển. Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, cạnh tranh là hoạt động cạnh tranh giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương dân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.

Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình… Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể rút ra những nét chung về cạnh tranh: Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Cạnh tranh nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại. Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật ( như một 7 cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thị trường, một khách hàng,…) với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia buộc phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh… Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, những chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm; cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh qua hình thức thanh toán… Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình.

Nhờ lợi thế, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh. (Lê Công Hoa, 2006) Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình có để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng.

Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, cộng nghệ, quản trị, hệ thống thông tin,… Như vậy, có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, 8 hoặc năm sau nữa lại không còn có khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế. Cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng 1. Khái niệm và đặc điểm của xây dựng công trình dân dụng 1.

Khái niệm xây dựng công trình dân dụng Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các góc hoạt động khác liên quan đến xây dựng công trình. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cụ thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. Công trình dân dụng là những công trình được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo việc ăn ở và làm việc của con người(trừ công trình công nghiệp dùng để sản xuất) như nhà riêng, bệnh việc, trường học… Công trình dân dụng bao gồm các công trình sau Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại.

Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; …. Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại. Công trình hạ tầng kỹ thuật 9 gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị 1.

Đặc điểm xây dựng công trình dân dụng 1.Đặc điểm của ngành xây dựng Ngành xây dựng là một ngành kinh tế cần vốn lớn, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao. Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng được mở rộng. Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện.

Điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng. Một đặc tính khác của ngành vật liệu xây dựng là có mối tương quan rõ rệt với thị trường bất động sản. Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn và ngược lại. + Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng.

Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải phát triển rộng khắp trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng như các dịch vụ cho thuê máy xây dựng, cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng… + Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thường dài. Đặc điểm này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình đang xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, công trình xây dựng xong dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoa học và công nghệ. Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án có thời gian hợp lý, phải có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lượng trung gian thích hợp, dự trữ hợp lý. + Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta có thể sản xuất sẵn hàng loạt sản phẩm để bán.

Nhưng với các công trình xây dựng thì không thể được trừ một vài trường hợp rất hiếm khi chủ đầu tư làm sẵn một số nhà ở để bán. Nhưng ngay cả ở đây mỗi nhà cũng đều có những đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và địa hình đem lại. Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng 10 trước khi sản phẩm được làm ra và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu xây dựng cho từng công trình cụ thể trở nên phổ biến trong sản xuất xây dựng. + Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, các đơn vị tham gia xây dựng công trình phải cùng nhau đến công trình thi công với diện tích có hạn để thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng dân dụng của Vinacomin" tập trung vào việc cải thiện khả năng cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Tài liệu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ việc tối ưu hóa quy trình sản xuất đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy những chiến lược cụ thể và các giải pháp thực tiễn giúp Vinacomin không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong thị trường đầy cạnh tranh hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng dân dụng thành nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp trong đấu thầu. Ngoài ra, Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh xây dựng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong ngành. Cuối cùng, Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần 479 sẽ mang đến những chiến lược cụ thể để cải thiện khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.