Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế nhưng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp xây dựng phải liên tục tối ưu hóa quy trình quản lý, kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng công trình, bảo đảm tiến độ thi công và hạ giá thành nhằm đáp ứng đòi hỏi từ phía khách hàng và chủ đầu tư. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng, môi trường kinh doanh mở rộng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh từ các nhà thầu ngoại và doanh nghiệp cùng ngành. Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện sống còn, bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi và tối đa hóa lợi nhuận.

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại tại tỉnh Bắc Giang. Mặc dù công ty đã nỗ lực tìm kiếm, mở rộng thị trường và đạt được một số kết quả nhất định, thực tế hoạt động giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn: hiệu quả kinh doanh chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn, lao động và trang thiết bị máy móc còn hạn chế, khiến kết quả tài chính chưa có sự tăng trưởng tương xứng với quy mô tài sản và nguồn lực đầu tư. Đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà" được tác giả thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà đến năm 2024.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà, chỉ ra những thành công đạt được cũng như các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực (vốn, tài sản, chi phí, lao động), các tỷ suất sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà (Thị trấn Cao Thượng, Huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động giai đoạn 2019 - 2021; định hướng giải pháp đến năm 2024 và tầm nhìn 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh thông qua các quan điểm học thuật đã được công bố:

  • Theo Nguyễn Văn Ngọc (2006): Hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm và sản lượng hàng hóa, dịch vụ đầu ra (tính bằng hiện vật hoặc giá trị kinh tế).
  • Theo Phạm Công Đoàn và Nguyễn Cảnh Lịch (2012): Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu xác định với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.
  • Theo TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2013): Hiệu quả được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực.
  • Theo Đỗ Hoàng Toàn (1994): Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp dùng làm căn cứ lựa chọn các phương án hoặc quyết định tối ưu trong hoạt động thực tiễn.
  • Theo Nguyễn Ngọc Quang (2016): Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vốn, vật lực, tài chính để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

Về phương diện đo lường, tác giả hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính:

  • Chỉ tiêu kết quả kinh doanh:
    • Tổng doanh thu: $TR = \sum (P_i \times Q_i)$
    • Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: $\text{Lợi nhuận HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Chi phí kinh doanh} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
    • Lợi nhuận gộp: $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh:
    • Doanh lợi chi phí sản xuất: $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100$
    • Hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ($H_v$): $H_v = \frac{DT}{V}$ (trong đó $DT$ là doanh thu thuần, $V$ là vốn kinh doanh bình quân).
    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ): $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn cố định}} \times 100$
    • Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ): $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn lưu động}} \times 100$
    • Hệ số luân chuyển vốn lưu động (vòng quay): $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn lưu động bình quân}}$
    • Doanh lợi vốn sản xuất: $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$
    • Doanh lợi vốn cố định và doanh lợi vốn lưu động: Tỷ lệ giữa Lợi nhuận sau thuế trên VCĐ và VLĐ.
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{Q}{T}$, với $Q$ là giá trị sản lượng, $T$ là thời gian/số lượng lao động hao phí) và Sức sinh lợi của một lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng số lao động}}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp phân tích: Đối chiếu, tổng hợp dữ liệu qua các bảng biểu nhằm tìm ra quy luật biến động của các chỉ tiêu tài chính và làm rõ nguyên nhân.
  • Phương pháp lượng hóa: Ứng dụng công cụ xử lý dữ liệu (Excel, Word) để tính toán, tổng hợp số liệu kế toán và tài chính.
  • Phương pháp mô hình hóa: Trực quan hóa dữ liệu qua bảng, biểu đồ, sơ đồ tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối qua các năm (2019, 2020, 2021) để đánh giá mức độ tăng giảm.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2019 - 2021), cùng các giáo trình kinh tế doanh nghiệp chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về hiệu quả kinh doanh:

  • Làm rõ khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh dưới góc độ định tính (đóng góp cho phát triển kinh tế), định lượng (tương quan kết quả - chi phí), không gian (thị phần, vị thế thị trường) và thời gian (kết hợp lợi ích ngắn hạn và dài hạn).
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh thành 6 khía cạnh: hiệu quả tài chính, quản lý tài sản, chất lượng công trình/dịch vụ, thời gian tiến độ, tiếp thị (marketing) và hiệu quả nhân sự.
  • Phân tích vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với bản thân doanh nghiệp (tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận, xây dựng thương hiệu) và đối với xã hội (tạo việc làm, đóng góp ngân sách qua thuế, ổn định kinh tế địa phương).
  • Phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, giá vật liệu), văn hóa - xã hội, công nghệ (BIM, IoT, tự động hóa), đối thủ cạnh tranh và yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Nhân tố chủ quan: Sản phẩm/dịch vụ, chiến lược kinh doanh, công tác quản trị tài chính (quản lý dòng tiền, công nợ, chi phí), quản trị nguồn nhân lực và năng lực tổ chức điều hành của ban lãnh đạo.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 05/07/2018 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2400842759 do Chi cục Thuế khu vực Tân Yên - Yên Thế cấp; Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Hiệp; trụ sở tại Thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Quy mô ban đầu có 21 nhân sự, định hướng cung cấp dịch vụ xây dựng nhà ở, công trình công cộng, dân dụng và công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán và Ban chỉ huy công trường.
  • Thực trạng các yếu tố môi trường tác động:
    • Tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 làm đình trệ nhiều công trình, chi phí nguyên vật liệu gia tăng, gián đoạn chuỗi cung ứng.
    • Áp lực cạnh tranh khốc liệt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với hơn 25 doanh nghiệp xây lắp cùng ngành (điển hình như Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hà Bắc, Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thương mại 289, Công ty TNHH Trường Giang Bắc Giang).
    • Trở ngại về công nghệ: Công ty chủ yếu mới ứng dụng công nghệ trong hoạt động marketing tìm kiếm khách hàng, chưa triển khai các giải pháp kỹ thuật số hiện đại như mô hình thông tin công trình (BIM) trong thi công và quản lý dự án.
    • Quản lý công nợ: Tỷ lệ nợ phải thu của khách hàng trên tổng tài sản năm 2020 chiếm tới 14,36%, cho thấy nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng đáng kể, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2024, tầm nhìn 2025:

  • Quan điểm và định hướng: Lựa chọn chiến lược khác biệt hóa (chất lượng thi công, tiến độ thực hiện, tính kỷ luật), cân đối chi phí và củng cố năng lực cốt lõi tại phân đoạn thị trường hạ tầng, dân dụng, thủy điện.
  • Mục tiêu nhân sự đến năm 2025: Đạt 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học và sau đại học; 30% công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cân đối dự trữ vật tư để giảm tồn kho; quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng; đẩy nhanh thu hồi nợ quá hạn; huy động và tập trung vốn đầu tư máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ thi công cầu đường, công trình phức tạp.
    2. Nâng cao năng suất lao động: Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế gắn với cơ chế khoán sản phẩm đến từng tổ đội; xây dựng chính sách thù lao, khen thưởng gắn với hiệu suất; tổ chức đào tạo ngắn hạn nâng cao tay nghề định kỳ.
    3. Giải pháp về thị trường và marketing: Tiếp tục khai thác thị trường truyền thống tại huyện Tân Yên và tỉnh Bắc Giang; từng bước tiếp cận các chủ đầu tư tại các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hà Nội); tăng cường quảng bá thương hiệu.
    4. Nâng cao hiệu quả đấu thầu: Tối ưu hóa hồ sơ dự thầu, nâng cao năng lực thẩm định giá và điều kiện thanh toán.
    5. Nâng cao chất lượng công trình và quản trị: Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, thành lập Ban Kiểm soát chuyên trách để giám sát tiến độ và chất lượng công trình.
  • Kiến nghị: Đề xuất với Công ty các biện pháp tái cơ cấu tổ chức; kiến nghị Nhà nước và UBND tỉnh Bắc Giang hỗ trợ về tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, cải cách thủ tục hành chính và đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Kết quả và đóng góp

Tác giả đã thu thập và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà giai đoạn 2019 - 2021 qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
1 Doanh thu các hoạt động (VNĐ) 14.106.141.464 17.844.799.634 17.408.255.674 +26,50% -2,45%
2 Lợi nhuận (VNĐ) 20.915.046 25.842.381 23.120.099 +23,56% -10,53%
3 Tổng vốn (VNĐ) 8.778.064.071 8.886.811.986 9.602.563.980 +1,24% +8,05%
- Vốn cố định (VNĐ) 1.827.692.308 800.583.333 1.323.502.949 -56,20% +65,32%
- Vốn lưu động (VNĐ) 6.950.371.763 8.086.228.653 8.279.061.031 +16,34% +2,38%
4 Số lượng lao động (Người) 46 50 52 +8,70% +4,00%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà)

Phân tích từ kết quả cho thấy:

  • Quy mô doanh thu: Tăng trưởng từ 14,106 tỷ đồng năm 2019 lên mức đỉnh 17,844 tỷ đồng năm 2020 (tăng 26,50%), sau đó giảm nhẹ xuống 17,408 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng vẫn giữ được mức hoạt động ổn định.
  • Khả năng sinh lời: Mức lợi nhuận thu về rất thấp so với tổng doanh thu và nguồn vốn. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 chỉ đạt 20,915 triệu đồng, năm 2020 đạt 25,842 triệu đồng và năm 2021 giảm còn 23,120 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và trên tổng vốn ở mức dưới 0,3%, phản ánh chi phí giá vốn và chi phí quản lý chiếm tỷ trọng quá lớn.
  • Cơ cấu vốn: Tổng vốn của doanh nghiệp tăng đều qua các năm (từ 8,778 tỷ đồng lên 9,602 tỷ đồng), trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 86% tổng nguồn vốn năm 2021). Vốn cố định biến động mạnh (giảm mạnh năm 2020 xuống 800,58 triệu đồng, sau đó phục hồi lên 1,323 tỷ đồng năm 2021).
  • Quy mô lao động: Tăng đều từ 46 người (2019) lên 50 người (2020) và 52 người (2021), bao gồm các trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề và lao động phổ thông.
  • Thị trường công trình: Từ khi thành lập và mở rộng hoạt động, công ty đã tiến hành thi công hơn 50 công trình trên địa bàn thị trấn Cao Thượng và các vùng lân cận.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về bức tranh tài chính và quản trị của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn quản trị tài chính nội bộ: tỷ lệ công nợ bị chiếm dụng cao (14,36% tài sản năm 2020), vòng quay tài sản chậm, lợi nhuận biên mỏng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản trị vốn, cơ chế khoán lao động, ứng dụng công nghệ đến mở rộng thị trường đấu thầu bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ phục hồi kinh tế sau đại dịch.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính kế toán thứ cấp do công ty cung cấp; chưa thực hiện khảo sát sơ cấp định lượng sâu rộng đối với toàn bộ công nhân trực tiếp và các đối tác, khách hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp xây lắp cấp địa phương nên tính phổ quát cho các phân khúc xây dựng công nghiệp quy mô lớn chưa cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sang các năm 2022 - 2024 để đánh giá đầy đủ tác động của các giải pháp đã đề xuất.
  • Bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả của mô hình quản lý khoán tại các công trường xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh truyền thống, phương pháp lập bảng phân tích báo cáo tài chính và hệ thống công thức đo lường hiệu quả vốn, tài sản, lao động.
  • Ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà: Sử dụng các số liệu đánh giá và nhóm giải pháp tại Chương 3 làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch quản lý vốn lưu động, thu hồi công nợ và xây dựng tiêu chuẩn nhân sự đến năm 2025.
  • Các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa phương: Tham khảo kinh nghiệm quản trị công nợ khách hàng, tổ chức bộ máy quản lý công trường và phương thức tham gia đấu thầu tại địa bàn cấp huyện/tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà được thành lập khi nào và hoạt động trong lĩnh vực nào?
Công ty được cấp đăng ký kinh doanh ngày 05/07/2018 (mã số thuế 2400842759) do Chi cục Thuế khu vực Tân Yên - Yên Thế cấp. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng nhà ở, xây dựng công trình công cộng, các công trình dân dụng và công nghiệp trên địa bàn thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

2. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty Bắc Ngà biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?
Doanh thu đạt 14,106 tỷ đồng năm 2019, tăng lên 17,844 tỷ đồng năm 2020 (tăng 26,50%) và đạt 17,408 tỷ đồng năm 2021 (giảm nhẹ 2,45%). Lợi nhuận sau thuế đạt 20,915 triệu đồng (2019), tăng lên 25,842 triệu đồng (2020) và giảm xuống 23,120 triệu đồng (2021). Tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua các năm đều ở mức rất thấp (dưới 0,2%).

3. Vấn đề nổi cộm trong công tác quản lý tài chính năm 2020 của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Năm 2020, tỷ số khoản phải thu của khách hàng trên tổng tài sản chiếm tới 14,36%. Điều này chứng tỏ nguồn vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng lớn, nếu không kịp thời thu hồi sẽ chuyển thành nợ khó đòi và gây thất thoát dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh.

4. Tác giả đề xuất mục tiêu cụ thể nào về chuẩn hóa nguồn nhân lực của công ty đến năm 2025?
Đến năm 2025, công ty cần đạt mục tiêu: 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học và sau đại học; 30% cán bộ công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên; kết hợp cơ chế phân quyền và liên kết thù lao với kết quả công việc.

5. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được tác giả nêu tên gồm những đơn vị nào?
Trên địa bàn tỉnh có hơn 25 đơn vị cùng chức năng xây lắp và kinh doanh nhà cạnh tranh với công ty, tiêu biểu gồm: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hà Bắc, Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thương mại 289, và Công ty TNHH Trường Giang Bắc Giang.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Bắc Ngà, tác giả đã chỉ rõ thực trạng quy mô doanh thu ổn định nhưng hiệu quả sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn còn thấp, đồng thời vốn bị chiếm dụng qua công nợ còn cao. Các nhóm giải pháp về quản lý vốn, khoán năng suất lao động, mở rộng thị trường đấu thầu và thành lập ban kiểm soát nội bộ cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển tiếp theo.