BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------- CHÂU VĂN HOÀNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH - 2009 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------- CHÂU VĂN HOÀNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số : 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG Tp Hồ Chí Minh - 2009 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC MỤC LỤC . I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . V DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU. VII MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu đề tài. 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG . KHÁI QUÁT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH . Khái niệm cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh. Đặc thù trong cạnh tranh của viễn thông Việt Nam. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG . Dịch vụ thông tin di động. Cạnh tranh và động lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ TTDĐ. Nâng cao năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TTDĐ. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh. Yêu cầu tất yếu của nâng cao năng lực cạnh tranh. CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP . Quan điểm phân tích theo cấu trúc thị trường. Quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh. Phân tích năng lực cạnh tranh theo quan điểm tổng thể. CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG THEO CÁCH TIẾP CẬN LỢI THẾ SO SÁNH.1 Năng lực về tài chính.2 Năng lực sản xuất. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nguồn nhân lực.4 Hoạt động Marketing.5 Các chiến lược cạnh tranh.6 Hình ảnh doanh nghiệp. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM TỪ CÁC TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG TRÊN THẾ GIỚI . 16 CHƯƠNG II .19 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN .1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT).1 Mô hình tổ chức quản lý của VNPT.2 Chức năng, nhiệm vụ của VNPT.1 Quá trình hình thành VNPT.2 Chức năng nhiệm vụ của VNPT.3 Chức năng nhiệm vụ của Viễn thông Long An.4 Tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ TTDĐ của VNPT trên địa bàn tỉnh Long An.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC CỦA MẠNG VINAPHONE VÀ VIỄN THÔNG LONG AN TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH LONG AN.1 Năng lực về tài chính.2 Năng lực sản xuất.3 Nguồn nhân lực.4 Hoạt động Marketing.5 Chiến lược cạnh tranh.6 Hình ảnh doanh nghiệp.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN.1 Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel).2 Công ty Thông tin di động (Mobifone) .3 Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT).4 Công ty Viễn thông Điện lực (EVN-Telecom).5 Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (HT-Mobile).4 SO SÁNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỄN THÔNG LONG AN TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẠNG VINAPHONE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN. 37 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Sản lượng và doanh thu dịch vụ Vinaphone của Viễn thông Long An.2 Lợi nhuận dịch vụ Vinaphone của Viễn thông Long An.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của mạng Vinaphone trên địa bàn tỉnh Long An theo ý kiến của các chuyên gia.5 Năng lực cạnh tranh của mạng Vinaphone trên địa bàn tỉnh Long An theo ý kiến của khách hàng là hộ gia đình và cơ quan doanh nghiệp.5 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN CỦA MẠNG VINAPHONE VÀ VIỄN THÔNG LONG AN TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN.1 Tồn tại từ yếu tố bên ngoài .2 Tồn tại của Vinaphone và Viễn thông Long An.3 Nguyên nhân các tồn tại của Vinaphone và Viễn thông Long An.4 Một số cơ hội, thách thức và các điểm mạnh, điểm yếu của Vinaphone và Viễn thông Long An trong kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại tỉnh Long An. 49 CHƯƠNG III .52 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN .1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG THÔNG TIN DI ĐỘNG .1 Xu hướng cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông sau khi Việt Nam gia nhập WTO.2 Chiến lược cạnh tranh của VNPT trong lĩnh vực dịch vụ TTDĐ.3 Đổi mới mô hình tổ chức bộ máy.4 Định hướng phát triển của VNPT đối với dịch vụ TTDĐ đến năm 2010 .2 Phát triển mạng lưới.5 Thị trường.6 Định hướng kinh doanh.7 Kênh phân phối .8 Mục tiêu chiếm lĩnh thị trường thuê bao di động đến năm 2010 .2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẠNG VINAPHONE VÀ VIỄN THÔNG LONG AN TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.1 Đổi mới công nghệ. 56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tăng cường mở rộng vùng phủ sóng .3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing.1 Tăng cường phát triển dịch vụ, chất lượng dịch vụ.2 Công tác giá cước.3 Hoàn thiện hệ thống phân phối.4 Tăng cường các hoạt động xúc tiến hỗn hợp.5 Điều tra nghiên cứu thị trường .4 Phát triển nguồn nhân lực.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT).4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VÀ SỞ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG TỈNH LONG AN.69 TÀI LIỆU THAM KHẢO . I TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMPS/NMT : Advanced Mobile phone System/Nordic Mobile Telephony Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến BCVT : Bưu chính Viễn thông BĐTT : Bưu điện tỉnh thành CDMA : Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã EDGE : Enhanced Data Rate for Global Evolution Tốc độ dữ liệu nâng cao đối với phát triển toàn cầu EVN Telecom : Công ty Viễn thông Điện lực GSM : Global System for Mobile Communication Hệ thống thông tin di động toàn cầu GPRS : General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung Hanoi Telecom : Công ty Cổ phần Viễn thông Hà nội IMT- 2000/UMTS : Iternational Mobile Telecommunications 2000/ Universal Mobile Telecommunications System ITU : International Telecommunication Union Liên minh Viễn thông quốc tế MMS : Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện SMS : Dịch vụ bản tin ngắn SPT : Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn TDMA : Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời gian VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VTTT : Viễn thông tỉnh thành Viettel : Tổng công ty Viễn thông Quân đội Vinaphone : Công ty Dịch vụ viễn thông (VNP) Vishipel : Công Ty thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam VMS : Công ty Thông tin di động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi WTO : World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế giới 2G : Second Generation Mobile Network Mạng di động thế hệ 2 2G+ or 2.5 G : Second Generation Enhanced Mạng di động thế hệ 2 hoặc 2.5 3G : Third Generation Mobile Network Mạng di động thế hệ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter 8 Hình 1.2 Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11 theo quan điểm tổng thể.1 Cơ cấu tổ chức của VNPT.2 Mô hình tổ chức kinh doanh dịch vụ TTDĐ mạng Vinaphone 23 trên địa bàn tỉnh Long An Bảng 2.1 So sánh chất lượng dịch vụ giữa 3 mạng Mobifone, Viettel và 25 Vinaphone.2 So sánh giá cước mạng di động Vinaphone với Mobifone và 29 Viettel.3 Sản lượng và doanh thu dịch vụ Vinaphone của Viễn thông 38 Long An.4 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận dịch vụ Vinaphone tại Long 39 An.5 Tốc độ tăng thuê bao Vinaphone trên toàn quốc và tại Long 39 An.6 Thị phần của các mạng TTDĐ trên toàn quốc và tại Long An 40 Bảng 2.7 So sánh đánh giá của khách hàng giữa mạng Vinaphone và 45 mạng Viettel.8 Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của Vinaphone và 49 Viễn thông Long An.1 Sản lượng và doanh thu dịch vụ Vinaphone của Viễn thông 38 Long An.2 Phát triển thuê bao Vinaphone tại Long An.3 Thị phần của 6 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động trên 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii toàn quốc và tại Long An.4 So sánh trạm BTS các mạng di động tại Long An.5 So sánh đánh giá của khách hàng là Hộ gia đình giữa mạng 46 Vinaphone và mạng Viettel.6 So sánh đánh giá của khách hàng là cơ quan doanh nghiệp 46 giữa mạng Vinaphone và mạng Viettel. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong những năm qua, thị trường dịch vụ thông tin di động (TTDĐ) ở Việt Nam phát triển rất nhanh. Với chính sách mở cửa, khuyến khích cạnh tranh của Nhà nước, trên thị trường đã xuất hiện nhiều nhà cung cấp dịch vụ TTDĐ mới, cạnh tranh gay gắt với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), khiến thị phần của VNPT bị chia sẻ đáng kể. Đặc biệt, trong điều kiện Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), thị trường viễn thông nói chung và thị trường dịch vụ TTDĐ nói riêng sẽ ngày càng sôi động hơn, VNPT sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn không chỉ với các đối thủ trong nước mà còn với các đối thủ nước ngoài. Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh mới, VNPT cần phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và đặc biệt là nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ TTDĐ – dịch vụ chủ lực của VNPT. Tại Long An, do có vị trí địa lý giáp với thành phố Hồ Chí Minh và là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên đã thu hút rất nhiều các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư, kinh doanh.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường dịch vụ thông tin di động (TTDĐ) tại Việt Nam phát triển nhanh chóng với mức tăng trưởng thuê bao khoảng 60%-80% năm 2008, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đang đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tại tỉnh Long An, một trong những vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sự cạnh tranh trong lĩnh vực TTDĐ càng trở nên quyết liệt do vị trí địa lý thuận lợi thu hút nhiều nhà đầu tư. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của VNPT trong kinh doanh dịch vụ TTDĐ trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2004 đến 2009, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2012. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp VNPT giữ vững vị trí chủ đạo, phát triển bền vững và thích ứng với môi trường cạnh tranh mở cửa sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Các chỉ số như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần và chất lượng dịch vụ được sử dụng làm thước đo năng lực cạnh tranh, góp phần đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của VNPT tại Long An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng ba quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh chính:
-
Quan điểm cấu trúc thị trường dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, bao gồm mức độ đối đầu giữa các doanh nghiệp, nguy cơ đối thủ mới, sức mạnh của người mua và nhà cung cấp, cũng như mối đe dọa từ sản phẩm thay thế. Mô hình này giúp nhận diện các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
-
Quan điểm lợi thế so sánh tập trung phân tích các yếu tố nội lực như năng lực tài chính, năng lực sản xuất, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, chiến lược cạnh tranh và hình ảnh doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá năng lực cạnh tranh của VNPT so với các đối thủ trên địa bàn Long An.
-
Quan điểm tổng thể xem xét năng lực cạnh tranh trong trạng thái động, chịu ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu giới hạn, luận văn chủ yếu áp dụng quan điểm lợi thế so sánh để phân tích.
Các khái niệm chính bao gồm: năng lực cạnh tranh, dịch vụ thông tin di động, chiến lược cạnh tranh, thị phần, và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp:
-
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, số liệu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận của VNPT và các đối thủ tại Long An giai đoạn 2004-2009.
-
Phân tích định lượng thông qua so sánh các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng sản lượng (từ 14,56% đến 64,84%), doanh thu (tăng từ 4,18% đến 63,58%), lợi nhuận và thị phần.
-
Phân tích định tính dựa trên đánh giá chuyên gia, khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ, hình ảnh doanh nghiệp và hoạt động marketing.
-
Phương pháp tổng hợp ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá các yếu tố nội lực và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các đơn vị thành viên của VNPT tại Long An, các đối thủ cạnh tranh chính như Viettel, Mobifone, SPT, EVN-Telecom, HT-Mobile. Phân tích tập trung vào mạng Vinaphone do Viễn thông Long An trực tiếp quản lý. Timeline nghiên cứu từ năm 2004 đến 2009, với định hướng đến năm 2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Năng lực tài chính mạnh mẽ của VNPT tại Long An: Kế hoạch đầu tư 22.000 tỷ đồng giai đoạn 2006-2010, trong đó 19,6 tỷ đồng dành cho xây dựng 98 trạm BTS tại Long An, dự kiến nâng tổng số trạm lên gần 250 vào năm 2009. Điều này cho thấy khả năng tài chính đủ mạnh để mở rộng mạng lưới.
-
Mạng lưới và công nghệ hiện đại: Mạng Vinaphone có 60 tổng đài MSC, 15.000 trạm BTS phủ sóng toàn quốc, gần 200 trạm tại Long An. Công nghệ GSM thế hệ 2G được sử dụng phổ biến, đang nâng cấp lên 3G. Chất lượng dịch vụ đạt điểm trung bình 3,383, thấp hơn Mobifone (3,522) và Viettel (3,517), với tỷ lệ cuộc gọi bị rơi 0,5% (cao hơn Mobifone 0,29%).
-
Nguồn nhân lực có trình độ cao: 40,73% lao động có trình độ cao đẳng trở lên, năng suất lao động đứng thứ 2 trong khu vực phía Nam. Ban lãnh đạo bám sát chiến lược cạnh tranh, chú trọng đào tạo và chính sách đãi ngộ.
-
Hoạt động marketing và phân phối còn hạn chế: Mạng Vinaphone chiếm gần 80% thuê bao trả trước, đóng góp 55% doanh thu. Tuy nhiên, hệ thống phân phối chưa đồng bộ, phối hợp giữa Vinaphone và Viễn thông Long An còn yếu, chưa có chính sách chiết khấu hiệu quả cho đại lý. Hoạt động xúc tiến bán hàng chưa chuyên nghiệp bằng các đối thủ như Viettel và Mobifone.
-
Thị phần và doanh thu giảm sút do cạnh tranh gay gắt: Thị phần thuê bao Vinaphone tại Long An giảm từ vị trí dẫn đầu năm 2006 xuống thứ ba sau Viettel và Mobifone. Doanh thu dịch vụ Vinaphone tăng trưởng chậm lại, lợi nhuận năm 2008 giảm còn 7,54 tỷ đồng do giảm cước và tăng chi phí khuyến mại.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của sự suy giảm năng lực cạnh tranh của VNPT tại Long An là do sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của các đối thủ như Viettel với 446.979 thuê bao và 156 trạm BTS, Mobifone với 300.316 thuê bao và 121 trạm BTS, có chiến lược marketing linh hoạt và giá cước cạnh tranh. Mặc dù VNPT có lợi thế về mạng lưới phủ sóng rộng và nguồn lực tài chính mạnh, nhưng hạn chế trong hoạt động marketing, phân phối và đổi mới công nghệ đã làm giảm sức hấp dẫn đối với khách hàng.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành, kết quả phù hợp với xu hướng cạnh tranh toàn cầu trong lĩnh vực viễn thông, nơi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm để giữ vững thị phần. Biểu đồ so sánh thị phần và tốc độ tăng trưởng thuê bao có thể minh họa rõ sự chuyển dịch vị trí của các nhà mạng tại Long An.
Ý nghĩa của nghiên cứu là giúp VNPT nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu và các thách thức để xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường thị trường mở và hội nhập quốc tế.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đổi mới công nghệ và nâng cấp mạng lưới: Tăng cường đầu tư phát triển công nghệ 3G và các thế hệ tiếp theo, mở rộng vùng phủ sóng tại các khu vực chưa được bao phủ đầy đủ. Mục tiêu hoàn thành nâng cấp 3G trên toàn tỉnh Long An trong vòng 2 năm tới. Chủ thể thực hiện: VNPT và Viễn thông Long An.
-
Tăng cường hoạt động marketing và xúc tiến bán hàng: Xây dựng chiến lược quảng cáo chuyên nghiệp, đa dạng hóa hình thức khuyến mại, tăng cường hợp tác với các đại lý, cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu Vinaphone lên trên 80% trong 1 năm. Chủ thể: Bộ phận Marketing VNPT và Viễn thông Long An.
-
Hoàn thiện hệ thống phân phối: Thiết lập chính sách chiết khấu hợp lý cho đại lý, tăng cường phối hợp giữa Vinaphone và Viễn thông Long An để ổn định kênh phân phối, giảm thiểu mâu thuẫn. Mục tiêu mở rộng mạng lưới đại lý thêm 20% trong 18 tháng. Chủ thể: Ban quản lý kênh phân phối VNPT.
-
Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và chăm sóc khách hàng, xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn để giữ chân nhân tài. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên lên 50% trong 3 năm. Chủ thể: Phòng nhân sự VNPT và Viễn thông Long An.
-
Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh: Thiết lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường tại Long An, thực hiện khảo sát định kỳ để cập nhật xu hướng và nhu cầu khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Mục tiêu tổ chức ít nhất 2 cuộc khảo sát lớn mỗi năm. Chủ thể: Ban nghiên cứu thị trường VNPT.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý VNPT: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong kinh doanh dịch vụ TTDĐ tại Long An, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Các doanh nghiệp viễn thông khác: Tham khảo kinh nghiệm và phân tích cạnh tranh để điều chỉnh chiến lược, cải thiện dịch vụ và mở rộng thị phần tại các tỉnh thành tương tự.
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Hiểu rõ thực trạng cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, từ đó xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển ngành, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, viễn thông: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
-
VNPT có lợi thế cạnh tranh nào tại Long An?
VNPT sở hữu mạng lưới phủ sóng rộng với gần 200 trạm BTS, nguồn lực tài chính mạnh với kế hoạch đầu tư lớn, cùng đội ngũ nhân lực có trình độ cao. Đây là nền tảng quan trọng để duy trì và phát triển dịch vụ TTDĐ. -
Tại sao thị phần của VNPT giảm tại Long An?
Sự xuất hiện của các đối thủ như Viettel và Mobifone với chiến lược giá cước cạnh tranh, marketing hiệu quả và dịch vụ đa dạng đã làm giảm thị phần của VNPT, cùng với hạn chế trong hoạt động xúc tiến và phân phối. -
VNPT đã áp dụng công nghệ nào cho dịch vụ TTDĐ?
VNPT sử dụng công nghệ GSM thế hệ 2G, đang nâng cấp lên 3G để cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. -
Hoạt động marketing của VNPT có điểm gì cần cải thiện?
Hoạt động xúc tiến bán hàng chưa chuyên nghiệp, chưa đa dạng và tần suất thấp so với đối thủ. Hệ thống phân phối chưa đồng bộ, thiếu chính sách chiết khấu hiệu quả cho đại lý. -
Giải pháp nào giúp VNPT nâng cao năng lực cạnh tranh?
Đổi mới công nghệ, nâng cấp mạng lưới, tăng cường marketing, hoàn thiện hệ thống phân phối, phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu thị trường là các giải pháp trọng tâm giúp VNPT cải thiện vị thế cạnh tranh.
Kết luận
- VNPT tại Long An có năng lực tài chính và mạng lưới phủ sóng mạnh, nhưng đang chịu áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ như Viettel và Mobifone.
- Chất lượng dịch vụ và hoạt động marketing của VNPT còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến thị phần và lợi nhuận.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp đổi mới công nghệ, nâng cao hoạt động marketing, hoàn thiện phân phối và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Các bước tiếp theo cần tập trung triển khai các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2009-2012 để giữ vững vị trí trên thị trường.
- Khuyến khích các nhà quản lý VNPT và các bên liên quan áp dụng kết quả nghiên cứu để phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.