Tổng quan luận án

Trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các đô thị, chợ truyền thống giữ vai trò là kênh lưu thông hàng hóa thiết yếu, kết nối cung - cầu và phục vụ nhu cầu đời sống dân sinh. Tuy nhiên, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, chợ truyền thống tại các đô thị (gọi tắt là chợ đô thị) đang chịu sức ép cạnh tranh từ các loại hình thương mại mới như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng mặt phố và thương mại điện tử. Xu hướng tiêu dùng dịch chuyển khiến một số chợ đô thị xuất hiện tình trạng giảm lượng người mua sắm, mặt bằng sử dụng kém hiệu quả, thương nhân kinh doanh sa sút. Mặt khác, dịch vụ chợ vừa mang tính thị trường vừa có tính chất của sản phẩm công cộng, gắn liền với việc làm và đời sống của lực lượng lao động quy mô nhỏ, có thu nhập trung bình và thấp. Thực tiễn quản lý và khai thác chợ đô thị tại thành phố Đà Nẵng cho thấy chất lượng dịch vụ còn hạn chế, chưa khai thác hết lợi thế so sánh. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, trực tiếp về năng lực cạnh tranh (NLCT) của tổ chức kinh doanh chợ đô thị (TCKDCĐT) để làm cơ sở khoa học cho công tác quản trị và quản lý nhà nước tại địa phương.

Mục tiêu chung của luận án là tìm kiếm cơ sở khoa học cho các giải pháp nâng cao NLCT của TCKDCĐT ở cả tầm vi mô và vĩ mô (trọng tâm là cấp chính quyền địa phương), nhằm phát huy vai trò của chợ trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, bảo tồn và duy trì chợ truyền thống trong bối cảnh thương mại hiện đại phát triển.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, lựa chọn khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu phù hợp nhằm làm rõ bản chất, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của TCKDCĐT.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng NLCT của các TCKDCĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao NLCT của TCKDCĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025.

Các câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Câu hỏi 1: Tổ chức kinh doanh chợ đô thị phải chịu sức ép cạnh tranh như thế nào trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển theo định hướng thị trường và hội nhập?
  • Câu hỏi 2: NLCT của TCKDCĐT là gì? Cấu thành và tiêu chí đánh giá NLCT của TCKDCĐT là gì? Làm thế nào để đánh giá?
  • Câu hỏi 3: Trong trường hợp thành phố Đà Nẵng, thực trạng NLCT của TCKDCĐT hiện nay như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Định hướng và giải pháp gì để nâng cao NLCT của TCKDCĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn đến năm 2025 nhằm duy trì, bảo tồn và phát triển chợ một cách hiệu quả hơn?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các giải pháp nâng cao NLCT của TCKDCĐT (bao gồm giải pháp nội tại của tổ chức và giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh từ cơ quan quản lý nhà nước). Khách thể nghiên cứu gồm các TCKDCĐT (Ban quản lý chợ, Doanh nghiệp, Hợp tác xã), cơ quan quản lý nhà nước về chợ, các thương nhân kinh doanh tại chợ và người tiêu dùng. Phạm vi không gian nghiên cứu là địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu giai đoạn 2006–2016, với tầm nhìn dự báo và đề xuất giải pháp đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Vấn đề cạnh tranh và NLCT đã được phát triển qua nhiều giai đoạn lý thuyết kinh tế và quản trị trên thế giới. Kinh tế chính trị học cổ điển thế kỷ XIX với Adam Smith, David Ricardo và Karl Marx đặt nền móng nghiên cứu cạnh tranh gắn với thị trường và lợi thế so sánh. Đến năm 1933, E. Chamberlin công bố lý thuyết cạnh tranh độc quyền, hình thành tư tưởng cạnh tranh bằng sự khác biệt. Tiếp đó, mô hình kinh tế học tổ chức ngành (IO) với mô hình cấu trúc - hành vi - hiệu quả (SCP) của Edward Mason (1939) và Joe S. Bain (1956) khẳng định hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào cơ cấu ngành. Nhằm khắc phục hạn chế của việc chỉ tập trung vào môi trường bên ngoài, lý thuyết dựa vào nguồn lực (RBV) được khởi xướng bởi Birger Wernerfelt (1984), bổ sung bởi Richard L. Daft (1983) và hoàn thiện bởi Jay Barney (1986, 1991), Robert M. Grant (1991), Shelby D. Hunt và Robert M. Morgan (1995), nhấn mạnh nguồn lực nội tại (hữu hình và vô hình) đáp ứng tiêu chuẩn VRIN tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững.

Michael E. Porter (1980, 1985, 1990) đã hệ thống hóa lý thuyết lợi thế cạnh tranh qua ba mô hình: mô hình 5 áp lực cạnh tranh, mô hình chuỗi giá trị và mô hình viên kim cương. Bên cạnh đó, lý thuyết marketing định hướng khách hàng của Philip Kotler, lý thuyết năng lực động của David J. Teece, Gary Pisano và Amy Shuen (1997), lý thuyết chiến lược đại dương xanh của W. Chan Kim và Renée Mauborgne, cùng quan điểm cùng kiến tạo giá trị với khách hàng của C.K. Prahalad và Venkat Ramaswamy đã mở rộng góc nhìn về năng lực thích ứng của tổ chức. Về phương diện dịch vụ, các nghiên cứu của Parasuraman và cộng sự (1988), Mehta và cộng sự (2000) về chất lượng dịch vụ, Jillian C. Petrick (2002) về giá trị cảm nhận, cùng mô hình cấu thành NLCT APP (Assets - Processes - Performance) của Ajitabh Ambastha và K. Momaya (2004), R. Flanagan và cộng sự (2005) đã cung cấp các công cụ đo lường thực nghiệm.

Tại Việt Nam, các công trình về quản trị chiến lược và NLCT doanh nghiệp được công bố bởi Nguyễn Hữu Lam (1998), Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2003), Trần Sửu (2006), Bùi Xuân Phong (2007), Nguyễn Hữu Thắng (2008), Hồ Đức Hùng (2008), Nguyễn Minh Tuấn (2009), Ngô Kim Thanh (2011), Lê Thế Giới (2011), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008, 2009), Bùi Thị Thanh và Nguyễn Xuân Hiệp (2012), Hồ Trung Thanh (2012). Về lĩnh vực phân phối, thương mại và chợ, các công trình tiêu biểu gồm: Nguyễn Bách Khoa (1997, 2004) về xác định sức cạnh tranh doanh nghiệp theo nhóm marketing và phi marketing; Hoàng Đức Thân (2002) về hệ thống chợ nội thành Hà Nội; Hoàng Thọ Xuân và nhóm chuyên gia Dự án Việt Nam - Phần Lan (2004), Phạm Quang Thao (2005), Trịnh Thị Thanh Thủy và Lê Trịnh Minh Châu (2006, 2011), Bộ Công Thương (2007, 2011, 2012), Andras Lakatos và nhóm Mutrap (2009), Đỗ Ngọc Mỹ (2010), Võ Thị Thúy Anh (2011); cùng các luận án tiến sĩ của Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Nguyễn Cao Trí (2011), Nguyễn Xuân Hiệp (2011), Trần Thị Bích Hằng (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  • Các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ nói chung hoặc mô hình siêu thị hiện đại, chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt về NLCT của tổ chức kinh doanh chợ truyền thống ở đô thị.
  • Chưa có khung khái niệm, cấu thành nội dung và bộ tiêu chí định lượng/định tính để đánh giá NLCT của TCKDCĐT.
  • Chưa có nghiên cứu thực chứng nào phản ánh thực trạng NLCT của các TCKDCĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để đề xuất giải pháp chính sách và quản trị phù hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh: Theo Luật Doanh nghiệp (2014) và lý thuyết kinh tế vi mô, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở, thực hiện kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Tổ chức kinh doanh trong luận án bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã) và các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cung cấp dịch vụ hạ tầng thương mại.
  • Chợ và chợ đô thị: Chợ được định nghĩa theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ là loại chợ mang tính truyền thống, tổ chức tại địa điểm theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa và tiêu dùng. Chợ đô thị là chợ truyền thống nằm trên không gian đô thị theo Luật Quy hoạch đô thị (2009).
  • Tổ chức kinh doanh chợ đô thị (TCKDCĐT): Là pháp nhân (Doanh nghiệp, Hợp tác xã hoặc Ban quản lý chợ) có chức năng đầu tư, quản lý cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thương nhân và người tiêu dùng tại chợ.
  • Năng lực cạnh tranh của TCKDCĐT: Được tác giả định nghĩa là sự tích hợp các yếu tố nguồn nội lực kết hợp với việc tận dụng lợi thế môi trường bên ngoài, tạo sức mạnh tổng hợp để thu hút thương nhân và người tiêu dùng đến kinh doanh, mua sắm tại chợ; qua đó duy trì và phát triển lợi thế của tổ chức kinh doanh chợ một cách bền vững.

Khung mô hình nghiên cứu của luận án kế thừa mô hình APP (Assets - Processes - Performance), chuyển hóa thành 3 thành tố: Nguồn lực, Năng lực hoạt động và Hiệu quả hoạt động. NLCT tổng thể chịu tác động thuận chiều từ 7 nhóm yếu tố nội tại (biến độc lập) và chịu sự chi phối của môi trường vĩ mô (PEST, chính sách nhà nước) cùng môi trường ngành (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter).

Thành tố cấu thành Các nhóm yếu tố cụ thể
Nguồn lực (Assets) - Vị trí, mặt bằng và cơ sở vật chất
- Năng lực tài chính
- Năng lực nhân sự
- Nguồn lực vô hình (uy tín, kinh nghiệm, giá trị văn hóa)
Năng lực hoạt động (Processes) - Năng lực tổ chức và quản trị
- Năng lực cung cấp dịch vụ
- Năng lực marketing
Hiệu quả hoạt động (Performance) - Kết quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận, hiệu suất khai thác mặt bằng, thị phần, đóng góp kinh tế - xã hội)

Phương pháp luận của luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống. Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo ngành; thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo, bảng hỏi; sử dụng các kỹ thuật phân tích ma trận (SWOT/TOWS, EFE, IFE).
  • Nghiên cứu định lượng: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert. Quy mô mẫu được phân bổ cho 3 nhóm khách thể tại thành phố Đà Nẵng: Nhà quản lý, Thương nhân, Người tiêu dùng. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân bổ hạn ngạch. Xử lý và phân tích số liệu thống kê mô tả, tần số, điểm trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.

Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp quy (Nghị định 02/2003/NĐ-CP, Thông tư 15-TM/CSTTTN, Thông tư 06/2003/TT-BTM, Quyết định 13/2006/QĐ-BXD), số liệu thống kê kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006–2016, số liệu báo cáo của Sở Công Thương Đà Nẵng và Công ty Quản lý hội chợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng (DAMFAMCO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, doanh nghiệp, chợ và TCKDCĐT. Tác giả phân tích rõ 3 mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh chợ đô thị:

Mô hình tổ chức Đặc điểm pháp lý và cơ chế tài chính Ưu điểm Nhược điểm
Đơn vị sự nghiệp có thu (Ban quản lý chợ) Do cơ quan nhà nước thành lập; hạch toán dự toán; nguồn thu nộp ngân sách, được cấp bù kinh phí khi thiếu hụt theo phân cấp. Thực hiện tốt chức năng quản lý hành chính, an ninh trật tự, bình ổn xã hội. Thiếu động lực kinh doanh, bộ máy hành chính hóa, tính tự chủ và năng động thấp.
Doanh nghiệp (DN quản lý, kinh doanh chợ) Pháp nhân kinh doanh chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp; tự chủ tài chính toàn diện. Tính năng động cao, tối đa hóa hiệu quả sử dụng mặt bằng và chất lượng dịch vụ vì mục tiêu lợi nhuận. Có thể đặt nặng lợi nhuận mà xem nhẹ tính chất công ích, công cộng của dịch vụ chợ.
Hợp tác xã (HTX quản lý, kinh doanh chợ) Tổ chức kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã; vốn góp từ các xã viên (chủ yếu là thương nhân). Gắn kết trực tiếp quyền lợi thương nhân với tổ chức quản lý; tính thực tiễn cao. Quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị và khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn bị hạn chế.

Chương này cũng phân tích 5 áp lực cạnh tranh ngành tác động lên TCKDCĐT gồm: Khách hàng (thương nhân và người tiêu dùng); Đối thủ cạnh tranh hiện hữu (trung tâm thương mại, siêu thị, hộ kinh doanh mặt phố); Nhà cung cấp (đơn vị cung ứng điện, nước, đất đai, xây dựng); Sản phẩm thay thế (cửa hàng tiện lợi, hàng rong, bán hàng online); Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (các dự án bán lẻ hiện đại có vốn đầu tư nước ngoài). Chương 1 tổng kết kinh nghiệm quản lý, phát triển chợ từ một số quốc gia và địa phương tại Việt Nam, rút ra bài học về quy hoạch, chuyển đổi mô hình và nâng cấp dịch vụ.

Chương 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chương 2 phân tích thực trạng hệ thống chợ đô thị Đà Nẵng. Đến năm 2017, mạng lưới chợ đô thị trên địa bàn thành phố được thống kê theo phân hạng và địa bàn hành chính:

Quận / Huyện Chợ hạng 1 Chợ hạng 2 Chợ hạng 3 Tổng số chợ
Hải Châu 2 2 8 12
Thanh Khê 0 3 8 11
Sơn Trà 0 2 6 8
Ngũ Hành Sơn 0 1 4 5
Liên Chiểu 0 1 5 6
Cẩm Lệ 0 1 5 6
Huyện Hòa Vang 0 0 10 10
Toàn thành phố 2 10 46 58

(Ghi chú: 2 chợ hạng 1 do Công ty DAMFAMCO quản lý gồm Chợ Cồn và Chợ Hàn; các chợ hạng 2 và 3 phân cấp cho quận, huyện và phường/xã quản lý).

Về mô hình quản lý (2017), phần lớn chợ đô thị tại Đà Nẵng vẫn do Ban quản lý (đơn vị sự nghiệp) đảm nhiệm, một số chợ hạng 3 chuyển giao cho HTX và doanh nghiệp quản lý, khai thác.

Kết quả điều tra khảo sát định lượng được thực hiện trên 3 nhóm đối tượng:

  • Nhóm nhà quản lý (Bảng 2.4, 2.5): Đánh giá tương đối tích cực về vị trí địa lý, an ninh trật tự nhưng chỉ ra hạn chế về năng lực tài chính, hạ tầng kỹ thuật PCCC và năng lực marketing.
  • Nhóm thương nhân (Bảng 2.6, 2.7): Bày tỏ mức độ hài lòng vừa phải về mặt bằng kinh doanh; phản ánh tình trạng quá tải, cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu dịch vụ logistics hỗ trợ và chi phí vận hành chưa tương xứng với tiện ích.
  • Nhóm người tiêu dùng (Bảng 2.8, 2.9): Đánh giá cao tính phong phú, độ tươi sống của hàng hóa và văn hóa mua sắm truyền thống; tuy nhiên phản ánh điểm yếu về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, lối đi chật hẹp và khu vực để xe.

Đánh giá 7 nhóm năng lực cạnh tranh của TCKDCĐT Đà Nẵng:

  1. Vị trí, mặt bằng và cơ sở vật chất: Vị trí trung tâm thuận lợi nhưng kết cấu hạ tầng nhiều chợ xuống cấp, hệ thống thu gom rác và PCCC chưa đạt chuẩn.
  2. Năng lực tài chính: Nguồn vốn đầu tư chủ yếu phụ thuộc ngân sách nhà nước, khả năng tự tích lũy và huy động vốn xã hội hóa còn thấp.
  3. Năng lực nhân sự: Đội ngũ cán bộ quản lý chợ phần lớn mang tư duy hành chính, thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh dịch vụ thương mại hiện đại.
  4. Năng lực tổ chức và quản trị: Bộ máy quản lý cồng kềnh, quy trình tác nghiệp chưa chuẩn hóa, việc phân cấp quản lý chợ còn nhiều chồng chéo giữa các cấp chính quyền.
  5. Năng lực cung cấp dịch vụ: Dịch vụ dừng lại ở mức cơ bản (thu phí, bảo vệ, vệ sinh sơ bộ); thiếu các dịch vụ giá trị gia tăng (truy xuất nguồn gốc, thanh toán điện tử, hỗ trợ đóng gói, vận chuyển).
  6. Năng lực marketing: Chưa có hoạt động nghiên cứu thị trường bài bản, hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá hình ảnh chợ truyền thống (nhất là chợ du lịch) còn đơn điệu.
  7. Kết quả kinh doanh: Doanh thu khai thác mặt bằng duy trì ở mức ổn định nhưng tỷ suất sinh lời thấp; đóng góp vào ngân sách hạn chế; sức mua tại một số chợ dân sinh có chiều hướng giảm sút.

Chương 2 tổng hợp thực trạng qua ma trận TOWS (Bảng 2.10), xác lập các điểm mạnh (vị trí, nguồn hàng dồi dào, thói quen tiêu dùng), điểm yếu (vốn ít, nhân sự già hóa, quản trị hành chính), cơ hội (sự phát triển du lịch Đà Nẵng, chủ trương xã hội hóa) và thách thức (sự gia tăng của siêu thị, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử).

Chương 3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp giai đoạn đến năm 2025 dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng:

  1. Hoàn thiện môi trường kinh doanh của TCKDCĐT (Giải pháp vĩ mô từ Nhà nước):
  • Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới chợ gắn kết với quy hoạch phát triển thương mại và du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2025.
  • Đẩy mạnh cơ chế chuyển đổi mô hình quản lý từ Ban quản lý sang Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã kinh doanh khai thác chợ theo lộ trình phân loại thứ hạng chợ.
  • Đổi mới cơ chế tài chính, phân cấp quản lý nguồn thu - chi; tạo điều kiện cơ chế tiếp cận đất đai và tín dụng để thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách vào hạ tầng chợ.
  • Tăng cường kiểm soát trật tự đô thị xung quanh khuôn viên chợ, xử lý triệt để tình trạng buôn bán tự phát lấn chiếm lòng đường, vỉa hè (chợ cóc, chợ tạm).
  • Tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
  1. Giải pháp đối với tổ chức kinh doanh chợ đô thị (Giải pháp vi mô):
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và quy hoạch lại mặt bằng: Sắp xếp các ngành hàng khoa học, bảo đảm lối đi thông thoáng, đầu tư đồng bộ hệ thống cấp thoát nước, bãi đỗ xe và thiết bị PCCC.
  • Nâng cao năng lực tài chính: Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ gia tăng, tối ưu hóa chi phí vận hành, chủ động tìm kiếm các kênh liên kết tài chính.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo lại chuyên môn quản trị kinh doanh, kỹ năng giao tiếp và giải quyết tranh chấp cho cán bộ quản trị; tổ chức tập huấn văn minh thương mại cho thương nhân.
  • Đổi mới tổ chức và quản trị: Áp dụng quy chế quản lý nội bộ minh bạch, số hóa công tác theo dõi hợp đồng thuê quầy sạp và giám sát an ninh bằng công nghệ.
  • Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ: Phát triển các dịch vụ hỗ trợ logistics, dịch vụ đóng gói, cân đối chứng kiểm định, điểm cung cấp thông tin du lịch và kết nối giao hàng.
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing: Định vị hình ảnh chợ gắn với văn hóa địa phương (như Chợ Hàn, Chợ Cồn gắn với du lịch ẩm thực và lưu niệm); triển khai các chương trình quảng bá, liên kết với các công ty lữ hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và xác lập khái niệm khoa học về TCKDCĐT và NLCT của TCKDCĐT trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
    • Xây dựng khung lý thuyết đánh giá NLCT áp dụng đặc thù cho TCKDCĐT dựa trên mô hình APP điều chỉnh, xác định rõ 3 thành tố (Nguồn lực, Năng lực hoạt động, Hiệu quả hoạt động) và 7 nhóm yếu tố cấu thành.
    • Làm rõ tính chất hai mặt của TCKDCĐT: vừa là đơn vị kinh doanh dịch vụ phân phối vừa cung cấp sản phẩm dịch vụ công cộng cho cộng đồng đô thị.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động, cấu trúc tổ chức và mức độ cạnh tranh của 58 chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (dữ liệu đến năm 2017).
    • Đánh giá định lượng ý kiến của 3 nhóm chủ thể liên quan (nhà quản lý, thương nhân, người tiêu dùng), chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự và marketing.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở cả hai cấp độ: chính sách quản lý nhà nước của chính quyền địa phương và giải pháp quản trị nội bộ cho các TCKDCĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực chứng của luận án giới hạn trong không gian địa lý thành phố Đà Nẵng với số liệu chuỗi thời gian tập trung giai đoạn 2006–2016. Do đặc tính phân vùng phục vụ của các chợ truyền thống theo địa bàn dân cư, luận án không đi sâu phân tích cạnh tranh nội khối giữa các TCKDCĐT với nhau mà tập trung vào cạnh tranh giữa chợ đô thị với các loại hình thương mại hiện đại khác. Phương pháp chọn mẫu khảo sát sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân bổ hạn ngạch nên tính đại diện ở một số tiểu nhóm có thể chịu ảnh hưởng nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở gồm:

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu so sánh liên địa phương giữa các đô thị loại đặc biệt và loại 1 (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ).
  • Ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến phức hợp để đo lường mức độ tác động định lượng của từng tiêu chí thành phần đến NLCT tổng thể.
  • Nghiên cứu chuyên sâu tác động của các nền tảng thương mại điện tử, dịch vụ đi chợ trực tuyến và mô hình chuỗi cung ứng nông sản an toàn đối với sự chuyển đổi của chợ đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, UBND các quận, huyện, thành phố): Tham khảo Chương 1 về khung thể chế quản lý chợ và Chương 3 để xây dựng quy hoạch mạng lưới thương mại, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và lộ trình chuyển đổi mô hình chợ đô thị.
  • Các nhà quản trị TCKDCĐT (Ban quản lý chợ, Công ty DAMFAMCO, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh chợ): Tham khảo Chương 1 về bộ tiêu chí đánh giá NLCT và Chương 3 về các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác mặt bằng, nâng cấp dịch vụ và xây dựng thương hiệu chợ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tham khảo cơ sở lý luận về kinh tế học tổ chức, lý thuyết nguồn lực, khung phân tích APP áp dụng cho ngành dịch vụ hạ tầng thương mại công cộng và phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Năng lực cạnh tranh của TCKDCĐT được luận án xác lập như thế nào?
Năng lực cạnh tranh của TCKDCĐT là sự tích hợp các yếu tố nguồn nội lực kết hợp với việc tận dụng các lợi thế từ môi trường bên ngoài, tạo nên sức mạnh tổng hợp để thu hút thương nhân và người tiêu dùng đến kinh doanh, mua sắm tại chợ; qua đó duy trì và phát triển các lợi thế của tổ chức kinh doanh chợ một cách lâu dài và bền vững trong những điều kiện môi trường cạnh tranh xác định.

2. Khung mô hình đánh giá NLCT của TCKDCĐT trong luận án gồm những yếu tố nào?
Luận án kế thừa mô hình APP (Assets - Processes - Performance) và xác lập 3 thành tố cấu thành: Nguồn lực (vị trí, mặt bằng, cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự, nguồn lực vô hình); Năng lực hoạt động (năng lực tổ chức và quản trị, cung cấp dịch vụ, marketing); Hiệu quả hoạt động (hiệu suất khai thác mặt bằng, doanh thu, thị phần, lợi nhuận, hiệu quả tài chính).

3. Có những mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh chợ đô thị nào được phân tích trong luận án?
Có 3 mô hình: (1) Đơn vị sự nghiệp có thu (Ban quản lý chợ do cơ quan nhà nước thành lập, quản lý hành chính, nguồn thu nộp ngân sách); (2) Doanh nghiệp (công ty kinh doanh khai thác chợ theo Luật Doanh nghiệp, tự chủ tài chính, năng động vì mục tiêu lợi nhuận); (3) Hợp tác xã (tổ chức kinh tế tập thể do xã viên là thương nhân đóng góp vốn, gắn bó quyền lợi trực tiếp).

4. Môi trường ngành tác động đến TCKDCĐT gồm những áp lực cạnh tranh nào?
Dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, TCKDCĐT chịu tác động từ: Khách hàng (thương nhân và người tiêu dùng); Đối thủ cạnh tranh hiện hữu (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng mặt phố); Nhà cung cấp (đơn vị cấp điện, nước, đất đai, xây dựng); Sản phẩm thay thế (cửa hàng tiện lợi, hàng rong, thương mại điện tử); Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (các dự án bán lẻ hiện đại có vốn đầu tư nước ngoài).

5. Nghiên cứu thực chứng tại Đà Nẵng sử dụng phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu nào?
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính (phân tích tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, ma trận TOWS) và nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi cấu trúc mẫu thuận tiện kết hợp phân bổ hạn ngạch trên 3 nhóm: nhà quản lý, thương nhân, người tiêu dùng). Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả, tần số bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua việc tiếp cận lý thuyết dựa vào nguồn lực, mô hình APP và các mô hình phân tích cạnh tranh của Michael Porter, công trình đã xác lập bộ 7 tiêu chí đánh giá toàn diện cho TCKDCĐT. Kết quả khảo sát thực chứng phản ánh chi tiết thực trạng 58 chợ đô thị tại Đà Nẵng, chỉ ra những điểm yếu về hạ tầng, tài chính, nhân sự và quản trị. Hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn đến năm 2025 cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, chuyển đổi mô hình quản lý của chính quyền địa phương cũng như đổi mới hoạt động tác nghiệp của các tổ chức kinh doanh chợ.