Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) và kỹ năng công nghệ thông tin đã trở thành những yêu cầu thiết yếu phục vụ học tập, du học, tốt nghiệp và tuyển dụng lao động. Các chứng chỉ chuẩn hóa như TOEIC, IELTS, TOEFL ITP hay Ứng dụng CNTT cơ bản trở thành điều kiện bắt buộc tại nhiều cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, mặt bằng thành thạo ngoại ngữ còn có khoảng cách nhất định so với các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng. Nhu cầu đào tạo và thi lấy chứng chỉ tăng trưởng nhanh đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều cơ sở giáo dục thường xuyên; riêng trong năm 2019, số lượng trung tâm ngoại ngữ - tin học trên toàn quốc đã tăng 3,24% so với năm 2018. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có khoảng 10 đơn vị đang cùng khai thác thị trường này (như ITC, ICP, Alpha, ANI, CTI...), tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về tuyển sinh, chất lượng giảng dạy và học phí.

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC (thành lập năm 2010) là một trong những đơn vị đào tạo, sát hạch chứng chỉ có quy mô hoạt động ổn định tại địa phương. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ những điểm nghẽn về năng lực tài chính, cơ sở vật chất và hiệu quả truyền thông nhận diện thương hiệu. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh; phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tổ chức giáo dục - đào tạo.
    2. Phân tích, nhận xét và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC.
    3. Đề xuất một số giải pháp góp phần giúp Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
  2. Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC hiện tại như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của trung tâm?
  4. Giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh và đề xuất giải pháp cải thiện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC (Địa chỉ: 3/64 Bà Triệu, Phường Phú Hội, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019 (kèm số liệu nhân sự, đào tạo cập nhật đến quý III/2020); dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ ngày 30/11/2020 đến ngày 04/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận năng lực cạnh tranh (NLCT) từ góc độ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ. Cơ sở lý luận được tổng hợp từ quan điểm của Michael E. Porter (1980, 1996, 1998) về lợi thế cạnh tranh và năng suất; các định nghĩa NLCT của Aldington Report (1985), Buckley (1988), D'Cruz và Rugman (1992), Dunning, cùng các học giả Việt Nam như Nguyễn Bách Khoa (2001), Lê Đăng Doanh (2003), Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2003). Tác giả đã phân tích ba mô hình kinh điển: Ma trận SWOT, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh và Mô hình Kim cương của Michael Porter, qua đó chỉ ra rằng các mô hình này chủ yếu phân tích ở cấp độ vĩ mô hoặc toàn ngành, chưa đo lường trực tiếp cảm nhận của khách hàng dịch vụ giáo dục.

Tổng hợp từ các công trình thực nghiệm liên quan (Tsai, Song và Wong, 2009; Review, Assistant và Dubrovnik, 2013; Phạm Thu Hương, 2017; Vũ Thị Hoa Khánh, 2014) cùng kết quả thực tập tại đơn vị, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh:

  1. Chất lượng đào tạo, luyện thi (CLĐT): 4 biến quan sát (CLĐT1 - CLĐT4).
  2. Giá cả (GC): 4 biến quan sát (GC1 - GC4).
  3. Nguồn nhân lực (NS): 4 biến quan sát (NS1 - NS4).
  4. Năng lực Marketing (NLM): 4 biến quan sát (NLM1 - NLM4).
  5. Thương hiệu (TH): 4 biến quan sát (TH1 - TH4).
  • Biến phụ thuộc: Năng lực cạnh tranh của trung tâm (NLCT: 3 biến quan sát NLCT1 - NLCT3). Tổng cộng 23 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý).

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Nguồn số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của HUEITC; chiến lược phát triển; tài liệu chuyên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh.
  • Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với học viên ôn và thi chứng chỉ tại HUEITC. Kích thước mẫu tính theo công thức William G. Cochran: $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}09$, cỡ mẫu lý thuyết là $n = 118{,}57 \approx 119$ học viên. Tác giả phát 130 phiếu khảo sát, thu về 120 phiếu hợp lệ (10 phiếu bị loại).
Ngày khảo sát Tiến trình thu thập thực tế Số phiếu hợp lệ
30/11/2020 Khảo sát 18 học viên nhận bằng CNTT (sáng, chiều) và lớp ôn A2 sáng 33
02/12/2020 Khảo sát 2 lớp ôn B1 tiếng Anh (sáng, chiều), 6 học viên nhận bằng CNTT, 3 học viên nhận bằng A2 36
03/12/2020 Khảo sát 2 lớp ôn B1 tiếng Anh, 13 học viên nhận bằng CNTT và A2 38
04/12/2020 Khảo sát 1 lớp ôn B1 tiếng Anh, 1 lớp ôn B1 tiếng Pháp, 3 học viên nhận bằng CNTT 23
Tổng cộng Khảo sát trực tiếp trong các giờ giải lao và nhận chứng chỉ 120
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả phân tổ, phương pháp so sánh đối chiếu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0{,}3$), Phân tích nhân tố khám phá (EFA với tiêu chuẩn $KMO \ge 0{,}5$, $Sig. < 0{,}05$, $Eigenvalue > 1$), Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định ANOVA, xác định hệ số $R^2$ hiệu chỉnh) và Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh

Chương này tập trung hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả trình bày các hình thức cạnh tranh cơ bản trong nền kinh tế thị trường, bao gồm cạnh tranh qua sản phẩm - dịch vụ, cạnh tranh về giá, cạnh tranh về hệ thống phân phối và cạnh tranh qua hoạt động xúc tiến bán hàng (marketing, quảng cáo, khuyến mãi).

Trên cơ sở đánh giá các công cụ phân tích chiến lược (ma trận SWOT, mô hình 5 áp lực cạnh tranh, mô hình kim cương của Michael Porter), tác giả chỉ ra tính giới hạn khi áp dụng nguyên bản vào một trung tâm đào tạo dịch vụ quy mô vừa và nhỏ. Kết hợp tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (công trình của Tsai và cộng sự năm 2009; Review và cộng sự năm 2013; Phạm Thu Hương năm 2017; Vũ Thị Hoa Khánh năm 2014), chương I xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của HUEITC và chi tiết hóa thang đo với 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể.

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC

Chương II đi sâu phân tích bối cảnh tổ chức, nguồn lực nội tại, hoạt động kinh doanh và kiểm định dữ liệu thực nghiệm tại trung tâm:

  • Quá trình hình thành và bộ máy tổ chức: Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 1023/QĐ-SGD&ĐT ngày 17/06/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế. Ban Giám đốc gồm Giám đốc (Ông Nguyễn Thái Sơn) và Phó Giám đốc (Ông Nguyễn Phúc Hưng). Cơ cấu chuyên môn trực thuộc gồm 4 bộ phận: Phòng Đào tạo (Trưởng phòng Nguyễn Thị Ngọc Hà), Phòng Tư vấn tuyển sinh (Trưởng phòng Thái Văn Lâm), Phòng Tài chính (Trưởng phòng Đặng Thị Thanh Nhàn) và Bộ phận Văn thư/Quản lý chứng chỉ (Trưởng phòng Lê Thị Hồng).
  • Thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2018 - 2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tổng số CB-CNV (người) 17 20 25 +3 (+17,6%) +5 (+25,0%)
Cơ cấu giới tính:
- Nam 5 (29,4%) 6 (30,0%) 8 (32,0%) +1 (+20,0%) +2 (+33,3%)
- Nữ 12 (70,6%) 14 (70,0%) 17 (68,0%) +2 (+16,7%) +3 (+21,4%)
Trình độ chuyên môn:
- ĐH và sau ĐH 14 (82,4%) 16 (80,0%) 19 (76,0%) +2 (+14,3%) +3 (+18,8%)
- Cao đẳng 3 (17,6%) 4 (20,0%) 6 (24,0%) +1 (+33,3%) +2 (+50,0%)
  • Tình hình đào tạo học viên giai đoạn 2018 - quý III/2020:
Khóa học đào tạo / sát hạch Năm 2018 (Học viên) Năm 2019 (Học viên) Quý I, II, III 2020 (Học viên)
Ứng dụng CNTT cơ bản 1.496 1.597 778
TOEFL A2 257 301 165
B1 tiếng Anh 168 136 95
B2 tiếng Anh 23 19 17
B1 tiếng Pháp 5 4 3
Tổng số học viên 1.949 2.057 (+5,54%) 1.058 (-48,57% so với 2019)

Lượng học viên năm 2019 tăng 108 người (+5,54%) so với 2018. Tuy nhiên, trong 9 tháng đầu năm 2020, tổng số học viên sụt giảm 48,57% do các biện pháp cách ly xã hội phòng chống dịch Covid-19 trong các tháng 2, 3 và 4/2020 làm gián đoạn kế hoạch ôn thi.

  • Chính sách cạnh tranh và đối thủ trực tiếp:
    • Chính sách giá: Lệ phí thi CNTT cơ bản thường là 500.000 đ/khóa; CNTT cơ bản cấp tốc là 800.000 đ/khóa (nhận chứng chỉ sau 3-4 ngày). Lệ phí các khóa ngoại ngữ khung châu Âu: Tiếng Anh A2 là 4.000.000 đ/khóa (1 buổi ôn); Tiếng Anh chứng nhận B1 tự do là 7.000.000 đ/khóa (4-6 buổi); Tiếng Pháp chứng nhận B1 là 8.000.000 đ/khóa (4-6 buổi); Tiếng Anh chứng nhận B2 là 15.000.000 đ/khóa (3 ngày ôn).
    • Chính sách phân phối: Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tuyển sinh rộng rãi dưới quyền các chuyên viên tư vấn, nòng cốt là sinh viên năm cuối và học viên cũ.
    • So sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp - Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Alpha (56/4 Đặng Huy Trứ, TP. Huế; mạng lưới 3 cơ sở tại Huế - Quảng Trị - Quảng Bình):
STT Khóa thi Lệ phí tại HUEITC Lệ phí tại Alpha
1 Ứng dụng CNTT cơ bản 500.000 đ/khóa 500.000 đ/khóa
2 Tiếng Anh A2 4.000.000 đ/khóa 4.000.000 đ/khóa
3 Tiếng Anh chứng nhận B1 tự do 7.000.000 đ/khóa 7.000.000 đ/khóa
4 Tiếng Anh chứng chỉ B1 tự do (Không cung cấp) 12.000.000 đ/khóa
5 Tiếng Pháp chứng nhận B1 8.000.000 đ/khóa 8.000.000 đ/khóa
6 Tiếng Anh chứng nhận B2 15.000.000 đ/khóa 15.000.000 đ/khóa
7 Tiếng Anh chứng chỉ B2 (Không cung cấp) 25.000.000 đ/khóa
  • Đánh giá định lượng qua dữ liệu khảo sát: Tác giả thực hiện thống kê cơ cấu mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, kênh tiếp cận thông tin); kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan và hồi quy đa biến xác định mức độ tác động của từng nhân tố; đồng thời kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ hài lòng thực tế của học viên đối với từng chỉ tiêu.

Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC

Dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng, tác giả xác định định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo: Đổi mới nội dung bài giảng luyện thi cấp tốc, cập nhật ngân hàng đề sát hạch CNTT và ngoại ngữ, chuẩn hóa thời lượng ôn tập.
  2. Cải thiện chính sách giá: Xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt cho học viên đăng ký theo nhóm, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; công khai minh bạch biểu phí dịch vụ cấp tốc.
  3. Cải thiện chính sách nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn cho chuyên viên và cộng tác viên; nâng cao chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có trình độ đại học và sau đại học.
  4. Cải thiện chính sách năng lực Marketing: Đẩy mạnh các kênh truyền thông trực tuyến, tối ưu hóa website (hueitc.vn), nâng cao tính chủ động tương tác và giải đáp thắc mắc của học viên trên mạng xã hội.
  5. Cải thiện chính sách thương hiệu: Định vị rõ nét hình ảnh trung tâm đào tạo uy tín, chuẩn hóa quy trình phục vụ và cấp phát chứng chỉ nhằm gia tăng sự tin tưởng của học viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật:
    • Làm rõ biến động nhân sự: Quy mô nhân sự tăng từ 17 người (2018) lên 25 người (2020), trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học duy trì ở mức cao (76,0% - 82,4%).
    • Phản ánh bức tranh tuyển sinh: Khóa học CNTT cơ bản chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu học viên (1.496 học viên năm 2018 và 1.597 học viên năm 2019). Tác động của dịch Covid-19 làm giảm quy mô học viên 9 tháng đầu năm 2020 xuống còn 1.058 người.
    • Đánh giá tương quan cạnh tranh: Biểu phí của HUEITC ngang bằng với đối thủ trực tiếp Alpha ở các khóa thi lấy giấy chứng nhận; tuy nhiên Alpha có lợi thế vượt trội về hệ thống chi nhánh liên tỉnh và khả năng tổ chức sát hạch các chứng chỉ cấp độ cao (B1, B2 chứng chỉ chính thức).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của HUEITC, có khả năng ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc trong việc tái cấu trúc kênh tuyển sinh và định giá dịch vụ.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thang đo năng lực cạnh tranh áp dụng cho mô hình trung tâm ngoại ngữ - tin học tại thị trường cấp tỉnh; cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy về tình hình cạnh tranh dịch vụ đào tạo chứng chỉ ngắn hạn tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước 120 mẫu hợp lệ chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ tổng thể học viên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thời gian điều tra tập trung ngắn ngày (cuối tháng 11 đến đầu tháng 12/2020) tại thời điểm học viên đến nhận bằng hoặc ôn thi cấp tốc, có thể dẫn đến thiên lệch trong đánh giá.
    • Dữ liệu hoạt động năm 2020 chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh Covid-19, gây khó khăn cho việc dự báo xu hướng tăng trưởng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; tăng quy mô mẫu khảo sát; bổ sung phân tích sâu về năng lực tài chính và chi phí vận hành chi tiết giữa các trung tâm đối thủ trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong khối ngành dịch vụ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình thiết kế thang đo Likert 23 biến quan sát đánh giá NLCT tổ chức đào tạo ngắn hạn.
    • Bảng dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, biểu giá luyện thi chứng chỉ ngoại ngữ - tin học và mô hình tổ chức mạng lưới cộng tác viên tuyển sinh cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC được thành lập theo văn bản pháp lý nào và cơ cấu ban lãnh đạo ra sao?
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 1023/QĐ-SGD&ĐT ngày 17/06/2010 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là Ông Nguyễn Thái Sơn; Phó Giám đốc là Ông Nguyễn Phúc Hưng.

2. Quy mô nhân sự của HUEITC thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 17 người năm 2018 lên 20 người năm 2019 (+17,6%) và đạt 25 người năm 2020 (+25,0%). Cơ cấu lao động nữ chiếm ưu thế (68% - 70,6%) và trình độ chuyên môn chủ yếu là đại học và sau đại học (chiếm từ 76% đến 82,4%).

3. Vì sao số lượng học viên tại HUEITC sụt giảm mạnh trong 9 tháng đầu năm 2020?
Tổng số học viên giảm 48,57% (từ 2.057 học viên năm 2019 xuống 1.058 học viên trong 3 quý đầu năm 2020) do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19; các đợt cách ly xã hội trong tháng 2, 3 và 4/2020 đã khiến toàn bộ hoạt động học tập, ôn thi và sát hạch tập trung bị tạm hoãn.

4. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế thu được là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của William G. Cochran với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số $e = 0{,}09$, tính ra quy mô mẫu tối thiểu là 119. Tác giả đã phát ra 130 bảng hỏi và thu về 120 phiếu hợp lệ (10 phiếu không hợp lệ) từ các lớp ôn thi và học viên đến nhận bằng từ ngày 30/11 đến 04/12/2020.

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Chất lượng đào tạo, luyện thi, (2) Giá cả, (3) Nguồn nhân lực, (4) Năng lực Marketing, (5) Thương hiệu, tác động đến 1 biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh của trung tâm, được đo lường thông qua hệ thống 23 biến quan sát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diễm Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục thường xuyên và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUEITC giai đoạn 2018 - 2020. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ ra các ưu thế về nhân lực, biểu phí cũng như những hạn chế về nhận diện thương hiệu và thị phần so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn TP. Huế. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các nhân tố ảnh hưởng, cung cấp luận cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo trung tâm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thời gian tới.