Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi tại Việt Nam từng bước được quy hoạch phát triển với quy mô công nghiệp, kéo theo nhu cầu gia tăng nhanh chóng đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đạt chuẩn chất lượng. Sự tăng trưởng này mở ra cơ hội kinh doanh lớn nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp lớn lâu năm trong ngành. Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp trong bối cảnh này phản ánh thực lực nội tại và vị thế so sánh trực tiếp với các đối thủ trên cùng địa bàn kinh doanh nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu khách hàng mục tiêu và mở rộng thị phần.

Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An (thành lập từ ngày 03/07/2007) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản tại thị trường Hà Nội cùng các địa bàn lân cận. Dù đã tích lũy hơn 12 năm kinh nghiệm và sở hữu hệ thống nhà xưởng sản xuất riêng, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều bất cập mang tính chiến lược: quy mô kinh doanh và thị phần còn ở mức khiêm tốn, mạng lưới phân phối chưa mở rộng đồng đều, hoạt động xúc tiến truyền thông còn mờ nhạt và chịu sự chèn ép mạnh mẽ từ các doanh nghiệp dẫn đầu ngành. Nhằm giải quyết các hạn chế này và xác lập vị thế bền vững, tác giả Phan Thị Nhàn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An” dưới sự hướng dẫn của Th.S Bùi Thị Quỳnh Trang và Th.S Nguyễn Phương Linh tại Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Vĩnh An, nhận diện khoảng cách cạnh tranh với các đối thủ chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2024. Để hiện thực hóa mục tiêu trên, khóa luận xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, xác lập khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh làm cơ sở phương pháp luận.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và đo lường năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An so với các đối thủ cạnh tranh tiêu biểu trên thị trường.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ (bao gồm năng lực cạnh tranh Marketing và phi Marketing) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn 2019 – 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng, hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Vĩnh An, trong đó trọng tâm đi sâu vào nhóm sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho gia cầm.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và phân phối sản phẩm của công ty tại thị trường Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc như Hà Nam, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; các giải pháp và mục tiêu chiến lược được xây dựng định hướng cho giai đoạn 2019 – 2024. Thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 25/02/2019 đến ngày 19/04/2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về cấu trúc nguồn lực, năng lực cốt lõi, môi trường ngành và ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp thương mại sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các học thuyết quản trị chiến lược kinh điển kết hợp giáo trình chuyên ngành trong nước. Tác giả tổng hợp các quan điểm về cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1985, 1988, 1990, 2009) liên quan đến mô hình năm lực lượng cạnh tranh, chuỗi giá trị (Value Chain), các chiến lược cạnh tranh tổng quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung hóa) và lợi thế cạnh tranh quốc gia; định nghĩa cạnh tranh theo P. Samuelson và Từ điển Bách khoa Việt Nam. Khái niệm năng lực và năng lực cạnh tranh được tiếp cận đa chiều từ các nghiên cứu quốc tế (F. Weinert thuộc OECD, Coolahan, Rycher, Winch & Foreman-Peck, Mc Lagan, Fiol, Hamel & Prahalad) và chuẩn hóa theo Giáo trình Quản trị chiến lược của Trường Đại học Thương Mại (PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, 2015), cùng các công trình nghiên cứu phương pháp luận của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa (2004).

Khung phân tích năng lực cốt lõi dựa trên việc phân định nguồn lực hữu hình (tài chính, vật chất, con người, tổ chức) và nguồn lực vô hình (kỹ năng kinh doanh, đổi mới, danh tiếng thương hiệu), được kiểm định qua tiêu chuẩn VRINE: Có giá trị (Value), Hiếm (Rarity), Khó bắt chước (Inimitability), Không thể thay thế (Non-substitutability) và Có thể khai thác (Exploitability). Bộ chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối thức ăn chăn nuôi được phân chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm năng lực cạnh tranh phi Marketing: Năng lực tài chính, năng lực quản lý và lãnh đạo, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ/R&D, cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô sản xuất kinh doanh.
  • Nhóm năng lực cạnh tranh Marketing: Chính sách sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, chính sách xúc tiến quảng cáo, thị phần và công tác chăm sóc khách hàng.

Khóa luận kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm thu thập và xử lý thông tin:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình điều hành, hoạt động sản xuất tại nhà máy và quy trình cung ứng sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong thời gian thực tập tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Bà Lê Giang – Giám đốc Công ty Vĩnh An nhằm thu thập thông tin định hướng chiến lược, nhận định về đối thủ cạnh tranh và các nhân tố thành công then chốt của ngành.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi: Thiết lập và phát phiếu khảo sát tới 2 nhóm đối tượng: 10 nhân viên nội bộ công ty và 20 khách hàng đang sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty tại Hà Nội.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng cân đối nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự cung cấp; kết hợp các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và ấn phẩm ngành nông nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thực hiện phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh. Tác giả áp dụng mô hình ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh gồm 2 giai đoạn:
    1. Xác định năng lực cạnh tranh tuyệt đối ($S$): Xác lập trọng số độ quan trọng ($K_i$) cho từng tiêu chí ($\sum K_i = 1$) dựa trên điểm trung bình khảo sát; xác định điểm xếp loại phản ứng chiến lược ($P_i$) theo thang điểm từ 1 (kém/không nổi bật) đến 4 (rất nổi bật/nổi bật); tính điểm theo công thức: $$S = \sum_{i=1}^{n} (K_i \times P_i)$$
    2. Xác định năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$): Lấy tỷ số giữa tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Công ty Vĩnh An chia cho tổng điểm của từng đối thủ cạnh tranh chính ($DSCTSS = S_{\text{Vĩnh An}} / S_{\text{Đối thủ}}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và bản chất của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Tác giả làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn lực hữu hình và vô hình, khẳng định nguồn lực vô hình (như danh tiếng thương hiệu, bí quyết công nghệ) là yếu tố khó sao chép, tạo nên lợi thế cốt lõi theo chuẩn VRINE. Chương này phân tích chi tiết các tác nhân thuộc môi trường bên ngoài gồm môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, chính sách pháp luật, văn hóa tiêu dùng và tiến bộ khoa học công nghệ) và môi trường ngành theo mô hình của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm năng, quyền lực khách hàng, sức ép nhà cung ứng và đe dọa từ sản phẩm thay thế).

Về môi trường nội bộ, chương luận giải vai trò của tiềm lực tài chính, cơ cấu nhân lực, trình độ thiết bị và quy mô kinh doanh. Trọng tâm của chương là xác lập mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh gồm 3 bước: thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá (nhóm Marketing và phi Marketing), nhận diện đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu, và vận dụng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối, tương đối. Đây là khung tham chiếu phương pháp luận được sử dụng trực tiếp để giải quyết bài toán thực nghiệm trong chương kế tiếp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng hoạt động của Công ty Vĩnh An (mã số thuế 0102305762, trụ sở tại P401, tòa nhà 133 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc cùng 5 phòng ban chuyên trách (Kinh doanh, Kế toán, Thị trường, Nhân sự, Sản xuất) và Đội xe vận tải.

Tổng hợp kết quả kinh doanh và nguồn lực của Công ty Vĩnh An (2016 – 2018):

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn kinh doanh (Tỷ đồng) 21,40 25,73 28,91 +20,23 +12,36
- Vốn chủ sở hữu 12,39 (57,90%) 14,88 (57,84%) 16,72 (57,84%) +20,10 +12,37
- Vốn đi vay 9,01 (42,10%) 10,85 (42,16%) 12,19 (42,16%) +20,42 +12,35
Tốc độ tăng trưởng Doanh thu thuần - - - +6,01 +4,47
Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế - - - +4,06 +4,47
Tổng số lượng lao động (Người) 79 90 102 +13,92 +13,33
- Trình độ Đại học và Sau đại học 30 (37,97%) 35 (38,89%) 40 (39,23%) +16,67 +14,29
- Trình độ Cao đẳng và Trung cấp 9 (11,40%) 10 (11,11%) 12 (11,76%) +11,11 +20,00
- Lao động phổ thông 40 (50,63%) 45 (50,00%) 50 (49,01%) +12,50 +11,11

Về cơ cấu độ tuổi năm 2018, lao động từ 20 – 30 tuổi chiếm 65,68% (67 người), từ 30 – 40 tuổi chiếm 28,43% (29 người), trên 90% nhân sự thuộc độ tuổi trẻ dưới 40. Về cơ sở vật chất, công ty trang bị dây chuyền sản xuất đồng bộ điều khiển bằng công nghệ CNC của Nhật Bản (sản xuất tại Trung Quốc, đầu tư tháng 05/2012) với công suất đạt trên 50.000 tấn/tháng, sở hữu đội xe tải chuyên dụng và ứng dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý kho chuyên biệt.

Về cơ cấu doanh thu theo đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) năm 2018, nhóm sản phẩm Thức ăn chăn nuôi gia cầm giữ vai trò chủ lực, đóng góp 54,16% tổng doanh thu; nhóm Thức ăn gia súc chiếm 33,26%; nhóm Thức ăn thủy hải sản chiếm 12,58%.

Khảo sát nhận diện đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội ghi nhận 3 đơn vị so sánh trực tiếp: Công ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi HASCO, Công ty CP Chăn Nuôi C.P Việt Nam - CN Hà Nội và Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Chăn Nuôi Hà Thành. Tỷ lệ nhận biết của khách hàng qua điều tra thực tế cho thấy HASCO dẫn đầu với 40% (8/20 khách hàng), C.P Việt Nam đạt 30% (6/20 khách hàng), Công ty Vĩnh An đứng thứ ba với 20% (4/20 khách hàng) và Hà Thành đạt 10% (2/20 khách hàng).

Về chính sách giá, giá bán thức ăn gia cầm của Vĩnh An dao động từ 20.000 đến 30.000 đồng/kg, thấp hơn mức 20.000 – 35.000 đồng/kg của HASCO và 20.000 – 38.000 đồng/kg của C.P Việt Nam, thể hiện lợi thế cạnh tranh về giá trên phân khúc mục tiêu.

Bảng tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối:

Nhóm tiêu chí đánh giá Trọng số ($K_i$) Vĩnh An ($P_i$) HASCO ($P_i$) C.P VN ($P_i$) Hà Thành ($P_i$)
Nguồn nhân lực 0,11 2 4 4 2
Năng lực lãnh đạo 0,06 3 3 3 2
Năng lực tài chính 0,10 3 4 4 2
Cơ sở vật chất kỹ thuật 0,08 4 4 4 2
Quy mô kinh doanh 0,06 2 3 3 2
Trình độ công nghệ 0,09 3 4 3 2
Chính sách sản phẩm 0,11 3 4 3 2
Chính sách giá 0,12 4 2 4 4
Chính sách quảng cáo 0,08 2 3 4 1
Mạng lưới phân phối 0,06 2 4 3 1
Thị phần 0,05 2 4 4 2
Chăm sóc khách hàng 0,08 2 4 4 2
Tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối ($S$) 1,00 2,68 3,56 3,25 2,05
Năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) - 1,000 0,752 0,824 1,307

Kết quả đo lường cho thấy tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Vĩnh An đạt 2,68 điểm (trên mức trung bình). Năng lực cạnh tranh tương đối so với Hà Thành đạt 1,307 (thể hiện thế mạnh vượt trội); tuy nhiên so với HASCO đạt 0,752 và so với C.P Việt Nam đạt 0,824 (đều nhỏ hơn 1), chứng minh vị thế cạnh tranh của Vĩnh An còn ở thế bất lợi so với hai doanh nghiệp đứng đầu ngành.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An

Dựa trên kết quả đo lường ma trận, tác giả đúc kết các điểm mạnh và tồn tại của Công ty Vĩnh An:

  • Thành công (Điểm mạnh): Sở hữu cơ sở vật chất đồng bộ, hệ thống kho bãi đạt chuẩn và nhà máy CNC công suất lớn (>50.000 tấn/tháng); đội xe vận tải giúp chủ động vận chuyển; năng lực lãnh đạo nhạy bén với mục tiêu kinh doanh rõ ràng; khả năng tự chủ tài chính vững chắc với vốn chủ sở hữu chiếm gần 58%; ứng dụng công nghệ điều khiển tự động và phần mềm quản lý kho; chính sách giá bán hợp lý, có tính cạnh tranh cao.
  • Hạn chế (Điểm yếu): Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều, tỷ lệ lao động trẻ cao nhưng thiếu chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu; chính sách sản phẩm thiếu đa dạng, phụ thuộc lớn vào phân khúc gia cầm; công tác xúc tiến quảng cáo đơn điệu (chủ yếu dựa vào website, vắng bóng tại các hội chợ, triển lãm nông nghiệp và hoạt động xã hội); mạng lưới phân phối hạn hẹp; quy trình chăm sóc khách hàng sau bán chưa được đầu tư; quy mô và thị phần còn thấp so với các đối thủ thâm niên.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nguyên nhân gián tiếp xuất phát từ áp lực cạnh tranh khốc liệt của ngành và sự biến động chính sách kinh tế; nguyên nhân trực tiếp do cơ chế phối hợp liên phòng ban trong nội bộ chưa đồng bộ, ngân sách phân bổ cho tiếp thị và chăm sóc khách hàng còn hạn chế, tốc độ phản hồi thông tin thị trường còn chậm.

Về phương hướng chiến lược đến năm 2024 và tầm nhìn 2025, công ty xác định mục tiêu mở rộng mạng lưới phân phối ra 3 miền; triển khai thành lập 1 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh vào đầu năm 2020; phấn đấu nâng doanh thu lên mức 110 – 120 tỷ đồng/năm (tăng trưởng khoảng 30% so với năm 2018); nâng thị phần ngành lên 30% vào năm 2025 gắn liền với sứ mệnh xuyên suốt “Gìn giữ sự hài lòng”.

Từ cơ sở đó, tác giả xây dựng 2 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đề xuất duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh phi Marketing: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng định kỳ cho nhân viên; tối ưu hóa cấu trúc vốn tự có kết hợp tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi nhằm nâng cao năng lực tài chính; duy trì kiểm định và nâng cấp thiết bị máy móc CNC; tăng cường liên kết tác nghiệp giữa các phòng ban.
  2. Đề xuất duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh Marketing: Nghiên cứu đa dạng hóa chủng loại thức ăn chăn nuôi gia súc và thủy sản nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung; phát huy lợi thế giá thấp thông qua đàm phán với nhà cung ứng nguyên liệu; chuyên nghiệp hóa công tác truyền thông, tài trợ và tham gia hội chợ nông nghiệp chuyên ngành; mở rộng hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các tỉnh trọng điểm miền Bắc; thiết lập quy trình thu nhận và xử lý ý kiến phản hồi của khách hàng định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích định lượng cụ thể, phản ánh thực trạng phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An:

  • Đo lường các chỉ tiêu tăng trưởng tài chính và nguồn lực: Xác lập chuỗi dữ liệu 3 năm (2016 – 2018) chứng minh quy mô nguồn vốn công ty tăng từ 21,4 tỷ đồng lên 28,91 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu giữ vững ở mức 57,84% – 57,90%, phản ánh tính tự chủ tài chính cao; doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng ổn định (năm 2017 tăng 6,01%, năm 2018 tăng 4,47%); quy mô lao động tăng từ 79 lên 102 người.
  • Lượng hóa vị thế cạnh tranh trên thị trường thức ăn chăn nuôi: Tính toán chính xác điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Vĩnh An đạt 2,68 điểm và xác định hệ số cạnh tranh tương đối so với 3 đối thủ trực diện tại thị trường Hà Nội: vượt trội so với Công ty Hà Thành ($DSCTSS = 1,307$), nhưng xếp sau Công ty C.P Việt Nam ($DSCTSS = 0,824$) và Công ty HASCO ($DSCTSS = 0,752$).
  • Xác định tỷ trọng doanh thu SBU: Chứng minh thức ăn chăn nuôi gia cầm là sản phẩm cốt lõi mang lại 54,16% tổng doanh thu năm 2018, sở hữu lợi thế chi phí thấp với giá bán từ 20.000 – 30.000 đồng/kg, giúp giữ chân khách hàng truyền thống.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận không đi vào các mô hình lý thuyết trừu tượng mà xây dựng hệ thống giải pháp gắn chặt với kế hoạch phát triển thực tế của doanh nghiệp: giải bài toán thành lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, đưa ra lộ trình cụ thể để hiện thực hóa mục tiêu doanh số 110 – 120 tỷ đồng/năm và thị phần 30% vào năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu khảo sát thực địa còn nhỏ: Bảng hỏi sơ cấp mới dừng lại ở 10 nhân viên nội bộ và 20 khách hàng, cỡ mẫu này chưa đủ lớn để thực hiện các kiểm định thống kê suy diễn phức tạp (như hồi quy đa biến hay phân tích nhân tố khám phá EFA).
  • Phạm vi không gian hẹp: Các dữ liệu thị trường và đối thủ cạnh tranh mới chỉ tập trung phân tích trên địa bàn Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thị trường miền Trung và miền Nam – nơi công ty dự kiến mở chi nhánh vào năm 2020.
  • Trọng tâm sản phẩm bị giới hạn: Khóa luận tập trung sâu vào nhóm SBU thức ăn gia cầm (chiếm 54,16% doanh thu), trong khi nhóm thức ăn thủy hải sản và gia súc chưa được phân tích chi tiết về biến động giá nguyên liệu đầu vào và áp lực thay thế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô mẫu lớn hơn tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, nghiên cứu sâu hơn về chuỗi cung ứng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi trong bối cảnh giá nông sản thế giới biến động, và lượng hóa tác động của việc thành lập chi nhánh miền Nam đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh tế thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối ($S$ và $DSCTSS$) vào một doanh nghiệp thương mại - sản xuất cụ thể; minh họa phương pháp tích hợp phân tích nội bộ (cơ cấu vốn, nhân sự, máy móc) với khảo sát thị trường thực tế.
  • Người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung tiêu chí mẫu để phân loại năng lực cạnh tranh Marketing và phi Marketing trong ngành sản xuất công nghiệp - nông nghiệp.
  • Ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thức ăn chăn nuôi: Tham khảo bộ số liệu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa Vĩnh An với các đơn vị quy mô lớn như HASCO và C.P Việt Nam, từ đó nhận diện các điểm nghẽn về quảng cáo xúc tiến, hệ thống phân phối và đào tạo nhân sự để xây dựng chiến lược định vị chi phí phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, nhân sự, kết quả kinh doanh 2016 – 2018 của các phòng ban) và dữ liệu sơ cấp bao gồm: quan sát thực tế quy trình sản xuất; phỏng vấn chuyên sâu Giám đốc Lê Giang; điều tra bằng phiếu khảo sát với cỡ mẫu gồm 10 nhân viên công ty và 20 khách hàng sử dụng sản phẩm tại Hà Nội.

2. Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối của Công ty Vĩnh An so với các đối thủ được lượng hóa như thế nào?
Công ty Vĩnh An đạt 2,68 điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối trên thang điểm 4. Năng lực cạnh tranh tương đối của Vĩnh An so với Công ty Hà Thành đạt 1,307 (mạnh hơn); nhưng xếp sau Công ty C.P Việt Nam với hệ số 0,824 và Công ty HASCO với hệ số 0,752 (đều nhỏ hơn 1).

3. Cơ cấu nguồn vốn và tính tự chủ tài chính của Công ty Vĩnh An giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?
Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng từ 21,4 tỷ đồng (năm 2016) lên 25,73 tỷ đồng (năm 2017) và đạt 28,91 tỷ đồng (năm 2018). Trong đó, vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng ổn định ở mức gần 58% (12,39 tỷ đồng năm 2016; 14,88 tỷ đồng năm 2017; 16,72 tỷ đồng năm 2018), thể hiện mức độ tự chủ tài chính vững chắc.

4. Nhóm sản phẩm nào đóng góp doanh thu chủ lực cho công ty trong năm 2018 và sở hữu lợi thế gì?
Thức ăn chăn nuôi gia cầm là nhóm sản phẩm SBU chủ lực, mang lại 54,16% tổng doanh thu năm 2018 (vượt trội so với thức ăn gia súc 33,26% và thủy hải sản 12,58%). Sản phẩm này sở hữu lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và chất lượng ổn định, với mức giá bán từ 20.000 đến 30.000 đồng/kg, thấp hơn so với các đối thủ lớn như HASCO và C.P Việt Nam.

5. Công ty Vĩnh An đã xác lập những mục tiêu chiến lược định lượng nào cho giai đoạn 2019 – 2024 và năm 2025?
Theo định hướng của ban lãnh đạo, công ty đặt mục tiêu thành lập 1 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh vào đầu năm 2020 để phủ sóng 3 miền; nâng doanh thu tiêu thụ lên mức 110 – 120 tỷ đồng/năm (tăng khoảng 30% doanh số); và phấn đấu mở rộng thị phần trong ngành thức ăn chăn nuôi lên mức 30% vào năm 2025.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Nhàn đã hệ thống hóa phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh và vận dụng giải quyết bài toán kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An. Thông qua chuỗi dữ liệu thực chứng 2016 – 2018 và ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh, nghiên cứu đã lượng hóa khách quan các điểm mạnh về cơ sở vật chất CNC, khả năng tự chủ vốn và lợi thế giá của dòng sản phẩm thức ăn gia cầm, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về mạng lưới phân phối, truyền thông và đào tạo nhân sự. Hệ thống giải pháp Marketing và phi Marketing được xây dựng bám sát định hướng mở rộng chi nhánh và mục tiêu tăng trưởng doanh thu 110 – 120 tỷ đồng/năm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2024.