Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin cùng mạng Internet, các phương thức hoạt động kinh tế đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia để chuyển dần sang môi trường kỹ thuật số. Internet đặt nền tảng căn bản cho sự ra đời của thương mại điện tử (TMĐT), giúp các chủ thể mua và bán thiết lập giao dịch trực tiếp, tiết kiệm chi phí giao dịch, rút ngắn khoảng cách tiếp cận thị trường và tối ưu hóa quy trình kinh doanh. Tại Việt Nam, Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã nhấn mạnh vai trò của CNTT-TT như một công cụ hàng đầu phục vụ tiến trình hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, việc ứng dụng e-marketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam nhìn chung vẫn ở giai đoạn khởi phát, đối mặt với nhiều rào cản về công nghệ, nguồn nhân lực và tập quán tiêu dùng.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối dây cáp điện và thiết bị điện tại thị trường miền Bắc. Dù đã xây dựng website giới thiệu sản phẩm và cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến, doanh nghiệp vẫn chưa tích hợp chức năng thanh toán qua mạng; quy trình kinh doanh và ký kết hợp đồng chủ yếu vẫn duy trì theo hình thức truyền thống. Bên cạnh đó, hoạt động e-marketing của công ty còn mang tính tự phát, thiếu nhân sự chuyên trách mà giao phó hoàn toàn cho đội ngũ kỹ thuật công nghệ thông tin (IT). Nhận thức được áp lực cạnh tranh gia tăng từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trên địa bàn, đề tài "Đẩy mạnh hoạt động e-marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT" được tác giả thực hiện nhằm xác lập căn cứ lý luận và giải pháp thực tế giải quyết nút thắt trên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và các giải pháp e-marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng vận hành các hoạt động e-marketing cùng các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT.
- Đề xuất hệ thống giải pháp e-marketing hỗn hợp phù hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trực tuyến, nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa và hỗ trợ định hướng vươn ra thị trường quốc tế.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động e-marketing hỗn hợp và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào hoạt động nội bộ và địa bàn kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về thời gian đánh giá thực trạng kinh doanh và ứng dụng e-marketing của công ty trong giai đoạn 2009–2012, từ đó đề xuất giải pháp định hướng phát triển cho chu kỳ 5 năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm căn bản về e-marketing dựa trên các công trình học thuật của Philip Kotler (2007), Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000) và Dave Chafey (2005). Theo các tác giả này, e-marketing được hiểu là quá trình lập kế hoạch và thực thi việc định giá, xúc tiến, phân phối sản phẩm/dịch vụ thông qua mạng Internet và các công cụ điện tử nhằm tối ưu hóa sự thỏa mãn của khách hàng và đạt mục tiêu doanh nghiệp. Tiến trình phát triển của e-marketing được phân kỳ theo ba giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn website thông tin (cung cấp dữ liệu một chiều), giai đoạn website giao dịch (cho phép thực hiện các thao tác mua bán, đặt hàng), và giai đoạn website tương tác (liên kết hệ thống dữ liệu, tùy biến dịch vụ và quản trị quan hệ khách hàng theo thời gian thực). Các công cụ e-marketing điển hình được hệ thống hóa gồm có: Website (nền tảng HTML), Thư điện tử (Email Marketing phân tách thành hình thức có sự cho phép và thư rác/spam), Dải băng quảng cáo (Banner truyền thống kích thước tiêu chuẩn 468x60 pixel, Banner In-line, Pop-up), Công cụ tìm kiếm (Search Engine), Marketing lan tỏa (Viral Marketing) và Quản trị quan hệ khách hàng (CRM).
Về lý luận năng lực cạnh tranh, khóa luận viện dẫn khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Từ điển thuật ngữ kinh tế học. Cơ cấu phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tổng hợp dựa trên nghiên cứu của Momaya (2002), Ambastha và cộng sự (2005), Henricsson và cộng sự (2004), chia thành ba nhóm tiếp cận: năng lực cạnh tranh hoạt động (đo bằng thị phần, chi phí, năng suất), năng lực cạnh tranh dựa trên tài sản (khai thác nguồn lực nhân sự, công nghệ, tài chính), và năng lực cạnh tranh theo quá trình (quản lý chiến lược, quy trình sản xuất, tác nghiệp). Các chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường bao gồm: hiệu quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận), thị phần, mức giá, chất lượng sản phẩm/dịch vụ và uy tín thương hiệu. Về cơ sở pháp lý và tổng quan nghiên cứu, tác giả khai thác khung chính sách từ Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (có hiệu lực từ 01/03/2006), các giáo trình chuyên ngành TMĐT của PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa, ThS. Nguyễn Văn Thoan (2007) và đề tài nghiên cứu cấp Bộ của PGS. Đinh Văn Thành.
Tác giả phối hợp ba phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Tiếp cận bộ máy tổ chức, quan sát hoạt động tác nghiệp thực tế tại trụ sở và các phòng ban của Công ty TCT.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát mức độ ưu tiên (thang bậc xếp hạng từ 1 là quan trọng nhất giảm dần đến n). Phiếu điều tra được phát trực tiếp cho 10 nhân sự đại diện thuộc các bộ phận liên quan (Thương mại điện tử, Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự, Kỹ thuật), ký hiệu từ P1 đến P10.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu lãnh đạo quản trị cấp cao của doanh nghiệp nhằm xác định định hướng chiến lược và các rào cản khi ứng dụng e-marketing.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính nội bộ năm 2010–2011 do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp, kết hợp các báo cáo thống kê vĩ mô như Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2010 của Bộ Công Thương và số liệu viễn thông tính đến tháng 02/2012 của Tổng cục Thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về e-marketing và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này khái quát các tiền đề lý thuyết về e-marketing và năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh tế. Tác giả đối chiếu sự khác biệt giữa marketing truyền thống và e-marketing qua các tiêu chí: phương thức (truyền thông đại chúng so với công cụ số), không gian (bị giới hạn biên giới so với phạm vi toàn cầu), thời gian (khung giờ cố định so với liên tục 24/7/365), khả năng cá biệt hóa thông điệp và lưu trữ hành vi khách hàng. Về năng lực cạnh tranh, chương phân tích ba cấu phần tạo lập bao gồm: năng lực cạnh tranh phi marketing (vị thế tài chính, quản trị, R&D, năng lực sản xuất), năng lực cạnh tranh marketing và năng lực cạnh tranh tổng thể. Đánh giá tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế, tác giả chỉ ra rằng phần lớn công trình trước đó chỉ nghiên cứu tổng quát hoặc dừng lại ở các chính sách đơn lẻ (chào hàng hoặc xúc tiến), chưa có công trình đi sâu khảo sát chương trình e-marketing hỗn hợp hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động e-marketing của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả điều tra thực nghiệm. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT được thành lập tháng 10/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0102032419 (đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 09/04/2008), trụ sở chính đặt tại số 61, Phường Trường Lâm, Quận Long Biên, Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu do 3 thành viên sáng lập đóng góp; cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc cùng 4 phòng chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư. Doanh nghiệp hoạt động với tư cách đại lý cấp 1 của nhà sản xuất dây cáp điện TAYA (Đài Loan), đồng thời phân phối các thương hiệu lớn như TAIHAN-SACOM, CADI-SUN, GOLDCUP, THIÊN PHÚ, SUN CO.
Trên thị trường Hà Nội, công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ ba doanh nghiệp cùng phân khúc:
| Tên công ty đối thủ |
Địa chỉ trụ sở |
Sản phẩm phân phối chính |
| Công ty Nam Hà Nội |
Số 1 Yên Bái, Hà Nội |
Dây và cáp điện TAYA |
| Công ty Cadisum |
Hương Đình, Hà Nội |
Dây và cáp điện Cadisum |
| Công ty GondCup |
Nguyễn Sơn, Hà Nội |
Dây và cáp điện GondCup |
Phân tích môi trường vĩ mô cho thấy hạ tầng công nghệ tại thời điểm nghiên cứu có bước tăng trưởng nhanh (cả nước có 4,3 triệu thuê bao Internet và 32,6 triệu người dùng vào tháng 02/2012; 98% doanh nghiệp kết nối Internet với 89% dùng ADSL). Tuy vậy, nền kinh tế năm 2011 chịu ảnh hưởng của lạm phát trên 15%, lãi suất ngân hàng tăng cao và thói quen thanh toán tiền mặt (chỉ có 3,2% website tại Việt Nam tích hợp thanh toán trực tuyến năm 2010). Về môi trường nội bộ, tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 50% và cao đẳng đạt 50%, nhưng thiếu hụt chuyên môn chính quy về TMĐT. Doanh nghiệp đã trang bị mạng Server-clients, phần mềm kế toán Fast, phần mềm gửi tin nhắn Inet SMS Marketing và camera giám sát.
Kết quả xử lý 10 phiếu khảo sát nội bộ phản ánh rõ các chỉ số ưu tiên trong triển khai e-marketing hỗn hợp:
| Chỉ tiêu khảo sát |
Hạng mục được đánh giá |
Điểm xếp loại trung bình (1: quan trọng nhất) |
| Mục đích triển khai e-marketing |
Nghiên cứu thị trường |
2,3 |
|
Dịch vụ khách hàng và xây dựng thương hiệu |
2,4 |
| Chính sách hỗn hợp áp dụng nhiều nhất |
Chính sách chào hàng |
1,5 |
| Lợi thế chính sách của công ty |
Lợi thế chính sách chào hàng |
1,3 |
|
Lợi thế chính sách phân phối |
1,7 |
| Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất |
Số người chấp nhận e-marketing |
1,3 |
|
Tình hình phát triển e-marketing chung |
1,6 |
| Nhân tố bên trong ảnh hưởng lớn nhất |
Mức độ áp dụng e-marketing tại đơn vị |
1,3 |
| Nhân tố chi phối chính sách chào hàng |
Thương hiệu của sản phẩm |
1,4 |
|
Dịch vụ hỗ trợ đi kèm |
1,8 |
| Nhân tố chi phối chính sách định giá |
Chi phí kinh doanh |
1,6 |
|
Mục tiêu định giá của công ty |
1,9 |
| Công cụ xúc tiến sử dụng chủ yếu |
Quảng cáo trực tuyến |
1,3 |
| Kỹ năng nhân sự cần thiết nhất |
Lập chương trình e-marketing |
1,7 |
|
Thu thập, xử lý thông tin trên Internet |
2,1 |
|
PR bản thân và hình ảnh công ty |
2,2 |
|
Hoạch định chiến lược kế hoạch e-marketing |
2,7 |
|
Kỹ năng quản lý thông tin |
3,2 |
|
Giao tiếp và kinh doanh truyền thông online |
3,4 |
Về đánh giá hiệu quả tổng thể từ phiếu điều tra: 30% ý kiến nhận định chương trình giúp gia tăng doanh số; 40% nhận định giúp tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh; 60% cho rằng hoạt động này hỗ trợ mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng mới. Về chỉ tiêu tài chính thứ cấp giai đoạn 2010–2011, giá vốn hàng bán năm 2010 chiếm tỷ trọng rất cao (88,96% tổng chi phí kinh doanh). Bước sang năm 2011, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế chung, giá vốn hàng bán giảm 28% kéo theo doanh thu thuần và lợi nhuận sụt giảm so với mức đạt được của năm 2010.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất để đẩy mạnh hoạt động e-marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Từ thực trạng phân tích, tác giả nhận định công ty đã có những bước tiến ban đầu: duy trì vị thế nhà phân phối TAYA hàng đầu miền Bắc, tiếp nhận trung bình 3 đơn hàng trực tuyến mỗi tuần thông qua website. Tuy nhiên, các hạn chế cốt lõi vẫn tồn đọng:
- Website chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, buộc khách hàng phải giao dịch bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thủ công.
- Chưa thành lập bộ phận marketing chuyên biệt; nhân viên IT phải kiêm nhiệm quản trị website, viết bài và đăng tin rao vặt.
- Hoạt động xúc tiến trực tuyến đơn điệu, phụ thuộc chính vào các bảng tin rao vặt và diễn đàn mà chưa có kế hoạch bài bản.
- Ngân sách đầu tư cho e-marketing còn thấp; khách hàng B2B truyền thống chưa đặt trọn niềm tin vào các giao dịch mua bán thiết bị điện qua Internet.
Về phương hướng dài hạn, tác giả dự báo nhu cầu dây cáp điện trong nước và xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng trưởng (xuất khẩu quý I/2013 của cả nước tăng 23% so với cùng kỳ, đạt 143 triệu USD). Doanh nghiệp đề ra mục tiêu triển khai hệ thống giải pháp ERP hoàn chỉnh với các phân hệ TCT-CRM (quản lý quan hệ khách hàng) và TCT-AC (quản lý tài chính - kế toán).
Hệ thống giải pháp e-marketing hỗn hợp được đề xuất tập trung vào 4 chính sách:
- Chính sách chào hàng: Chuyển dịch tư duy từ việc bán sản phẩm hiện có sang nghiên cứu chính xác nhu cầu công trình của khách hàng; chuẩn hóa giao diện website, thiết kế danh mục kỹ thuật trực tuyến rõ ràng và phối hợp với khách hàng trong việc cấu hình giải pháp dây cáp.
- Chính sách định giá: Thay thế phương pháp định giá cộng chi phí đơn thuần bằng quy trình định giá khoa học 5 bước:
$$\text{Chọn mục tiêu định giá} \longrightarrow \text{Xác định nhu cầu thị trường} \longrightarrow \text{Lượng giá chi phí} \longrightarrow \text{Phân tích giá đối thủ cạnh tranh} \longrightarrow \text{Lựa chọn chính sách định giá}$$
- Chính sách phân phối: Kết hợp kênh phân phối trực tiếp truyền thống với kênh trực tuyến; chủ động liên kết với các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến uy tín để tích hợp chức năng thanh toán điện tử lên website, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng.
- Chính sách xúc tiến và đào tạo nhân lực: Tái cơ cấu nhân sự, tách bạch bộ phận marketing chuyên trách khỏi phòng IT; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng lập kế hoạch e-marketing và kỹ năng xử lý thông tin cho nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về việc ứng dụng e-marketing tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật với hệ thống số liệu cụ thể:
- Xác lập lượng giao dịch điện tử thực tế ban đầu của công ty đạt mức trung bình 3 đơn hàng/tuần qua kênh website.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ và bên ngoài: hoạt động e-marketing của công ty tập trung chủ yếu vào chính sách chào hàng (điểm xếp loại 1,5), dựa trên lợi thế thương hiệu sẵn có (điểm 1,3); quảng cáo trực tuyến là công cụ xúc tiến duy nhất được sử dụng phổ biến (điểm 1,3).
- Phân tích cơ cấu chi phí với tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 88,96% tổng chi phí hoạt động trong năm 2010.
- Khẳng định 60% nhân sự khảo sát đánh giá e-marketing mang lại giá trị mở rộng thị trường, trong khi chỉ có 30% ghi nhận hiệu quả tăng doanh số trực tiếp.
Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp quy trình định giá 5 bước cụ thể tương thích với đặc thù kinh doanh trực tuyến và đề xuất mô hình tích hợp hệ thống phần mềm doanh nghiệp gồm TCT-CRM và TCT-AC. Về mặt học thuật, công trình góp phần kiểm chứng lý thuyết e-marketing hỗn hợp trong bối cảnh một doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam – phân khúc vốn ít được quan tâm so với khối thương mại bán lẻ B2C.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế chủ yếu của công trình xuất phát từ phạm vi khảo sát thực nghiệm hẹp:
- Cỡ mẫu điều tra trắc nghiệm chỉ bao gồm 10 nhân viên nội bộ của Công ty TCT, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ phía khách hàng (các nhà thầu xây lắp, chủ đầu tư dự án).
- Số liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích mới dừng lại ở hai năm tài chính 2010 và 2011, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động dài hạn của thị trường vật tư điện.
- Một số giải pháp về xúc tiến điện tử ở phần cuối văn bản chưa được diễn giải chi tiết do khuôn khổ giới hạn của tài liệu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng phạm vi điều tra sang nhóm khách hàng đối tác B2B, đánh giá định lượng tác động tài chính sau khi doanh nghiệp hoàn tất tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và đo lường hiệu quả chuyển đổi thực tế của hệ thống TCT-CRM.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu điển cứu (case study) về việc xây dựng chương trình e-marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp phân phối kỹ thuật, cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát thực tế.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật tư xây dựng, thiết bị điện: Tham khảo quy trình 5 bước định giá sản phẩm trên Internet, phương thức phân bổ nguồn lực giữa marketing truyền thống và marketing điện tử, cũng như cách thức khắc phục rào cản nhân sự IT kiêm nhiệm công tác xúc tiến thương mại.
- Nội dung đáng giá nhất để tra cứu: Bảng xếp hạng các kỹ năng cần thiết cho nhân sự e-marketing và mô hình liên kết các chính sách hỗn hợp chào hàng – giá – phân phối – xúc tiến trong doanh nghiệp phân phối B2B.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự thực hiện hoạt động e-marketing tại Công ty TCT có đặc thù gì?
Công ty TCT chưa thành lập phòng ban chuyên trách về marketing. Hoạt động e-marketing được giao cho các nhân viên IT quản trị mạng và website kiêm nhiệm. Các nhân viên này chịu trách nhiệm đăng bài giới thiệu đơn vị và sản phẩm lên các diễn đàn chuyên ngành hoặc trang rao vặt, sau đó tiếp nhận dữ liệu phản hồi và chuyển giao sang cho bộ phận kinh doanh xử lý.
2. Điểm nghẽn kỹ thuật lớn nhất trên website giới thiệu sản phẩm của Công ty TCT là gì?
Mặc dù website của công ty đã cho phép người dùng xem thông tin sản phẩm và tiếp nhận việc đặt hàng trực tuyến, hệ thống hoàn toàn chưa tích hợp giải pháp thanh toán điện tử. Khách hàng vẫn phải thanh toán bằng hình thức truyền thống: trả tiền mặt tại văn phòng, chuyển khoản ngân hàng hoặc nhân viên đến thu tiền trực tiếp.
3. Trên thị trường Hà Nội, Công ty TCT chịu sự cạnh tranh từ những đơn vị nào?
Công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ ba doanh nghiệp: Công ty Nam Hà Nội (trụ sở tại số 1 Yên Bái, phân phối cáp TAYA), Công ty Cadisum (trụ sở tại Hương Đình, phân phối cáp Cadisum) và Công ty GondCup (trụ sở tại Nguyễn Sơn, phân phối cáp GondCup).
4. Khảo sát nội bộ chỉ ra những kỹ năng nào quan trọng nhất đối với nhân viên làm e-marketing?
Kết quả xử lý phiếu điều tra cho thấy ba kỹ năng được đánh giá có mức độ cần thiết cao nhất lần lượt là: kỹ năng lập chương trình e-marketing (điểm xếp loại 1,7), kỹ năng thu thập và xử lý thông tin trên mạng Internet (điểm xếp loại 2,1) và kỹ năng PR bản thân cùng hình ảnh công ty (điểm xếp loại 2,2).
5. Mô hình quy trình định giá sản phẩm trực tuyến do tác giả đề xuất cho công ty bao gồm những bước nào?
Quy trình định giá gồm 5 bước tuần tự: (1) Chọn mục tiêu định giá; (2) Xác định nhu cầu thị trường; (3) Lượng giá chi phí; (4) Phân tích giá của đối thủ cạnh tranh; và (5) Lựa chọn chính sách định giá phù hợp (cố định, linh hoạt hoặc hàng đổi hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Giang đã phản ánh chân thực thực trạng ứng dụng e-marketing tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật trong giai đoạn chuyển đổi số ban đầu. Thông qua việc phân tích thực nghiệm tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT, công trình chỉ rõ những rào cản điển hình về hạ tầng thanh toán trực tuyến, cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm và thói quen giao dịch truyền thống trong lĩnh vực phân phối dây cáp điện. Hệ thống giải pháp e-marketing hỗn hợp cùng quy trình định giá 5 bước và đề xuất triển khai phân hệ CRM được xây dựng bám sát hiện trạng hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị kênh phân phối điện tử tại doanh nghiệp.