Luận văn đánh giá sự cần thiết của những yếu tố ưu tiên khi thực hiện e commerce nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh thương mại sản xuất hoài long

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá sự cần thiết của những yếu tố ưu tiên khi thực hiện e commerce nhằm nâng cao năng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Công nghệ TP.HCM

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án/ Khóa luận tốt nghiệp

2017

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MÔ HÌNH E-ADOPTION LADDER VÀ GIỚI THIỆU VỀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHUNG ĐO LƯỜNG CÁC TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG E-COMMERCE

1.1. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH E-ADOPTION LADDER MODEL

1.2. LÝ LUẬN NỀN TẢNG VỀ E-BUSINESS

1.3. KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH E-ADOPTION LADDER MODEL

1.3.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG THÀNH CÔNG

1.3.2. MÔ TẢ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA E-ADOPTION LADDER MODEL

1.3.3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH

1.3.3.1. YẾU TỐ NGUỒN LỰC
1.3.3.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.3.3.3. YẾU TỐ QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC

1.4. KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHUNG ĐO LƯỜNG CÁC TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG E-COMMERCE

1.4.1. NỀN TẢNG XÂY DỰNG KHUNG ĐO LƯỜNG

1.4.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.3. CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MÔ HÌNH

1.4.4. CHẤT LƯỢNG CỦA DỮ LIỆU ĐƯỢC KHAI THÁC

1.4.5. CÁC TIÊU CHUẨN THUỘC KHUNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CỦA DTI NĂM 2001

1.4.6. NHỮNG LƯU Ý ĐÚC KẾT TỪ KHUNG ĐÁNH GIÁ ĐỂ CÓ THỂ ÁP DỤNG VÀ CẢI THIỆN KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ TRONG TƯƠNG LAI

1.4.6.1. MỞ RỘNG NỀN TẢNG CỦA THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ
1.4.6.2. BỔ SUNG CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU VÀ THÔNG TIN THIẾU HỤT
1.4.6.3. TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH VỀ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP/CẦN THIẾT CỦA CÁC YẾU TỐ ƯU TIÊN KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH E-ADOPTION LADDER
1.4.6.3.1. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ
1.4.6.3.2. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT HOÀI LONG

2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.1.1.1. SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP
2.1.1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2.1.1.3. QUY MÔ CÔNG TY
2.1.1.3.1. QUY MÔ CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÁY MÓC
2.1.1.3.2. QUY MÔ NHÂN SỰ
2.1.1.3.3. QUY MÔ VỐN

2.1.2. CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

2.1.3. SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN CỦA CÔNG TY

2.1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

2.1.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỜI KỲ 2014-2016

2.2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY

2.2.1. NĂNG LỰC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

2.2.2. NĂNG LỰC MARKETING

2.2.3. KÊNH PHÂN PHỐI

2.2.4. CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

2.3. VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

2.4. VỀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DỊCH VỤ

2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY HOÀI LONG

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC CÁC HẠN CHẾ HIỆN HỮU TẠI CÔNG TY

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN – MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.2. GIẢI PHÁP ĐỀ RA: ÁP DỤNG NHỮNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan E Commerce và Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Thế kỷ 21 chứng kiến Việt Nam nỗ lực cải thiện vị thế kinh tế, nâng cao chất lượng sống. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển này, với tốc độ tăng trưởng ấn tượng về số lượng và quy mô. Internet từ năm 1997 đã tạo ra môi trường làm việc hiệu quả hơn, đem lại doanh thu lớn, đặc biệt trong kinh doanh trực tuyến. Doanh thu từ các ứng dụng điện tử toàn cầu năm 2004 ước tính đạt 6.8 nghìn tỷ đô-la Mỹ, chiếm 8.6% doanh thu bán hàng và dịch vụ toàn cầu (Hobley, 2001). Xuất khẩu tăng hơn 18 lần trong 20 năm qua, từ 8,850 triệu USD (1997) lên 162,106.742 triệu USD (2015). Các DNNVV đều mong muốn phát triển bền vững thông qua cải tiến quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin. Công nghệ điện tử là giải pháp hiệu quả để mở rộng kinh doanh trực tuyến, tăng doanh thu và giảm chi phí. Tiki.vn là một ví dụ điển hình.

1.1. Vai trò của E Commerce trong nền kinh tế Việt Nam

Các DNNVV đang đóng một vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Sự phát triển về số lượng và quy mô ngày càng nhanh chóng. Theo số liệu thống kê, số lượng doanh nghiệp tư nhân đăng ký mới trong năm 2003 là 25.653, và đến năm 2013, con số này đã tăng lên 49.203. Điều này cho thấy sự năng động và tiềm năng phát triển lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.

1.2. Ảnh hưởng của Internet đến Thương Mại Điện Tử

Từ khi internet xuất hiện, các ứng dụng công nghệ thông tin dần thay thế các vai trò của con người và tạo ra một môi trường sống và làm việc thuận tiện hơn. Các ứng dụng này cũng đã giúp đem lại nguồn doanh thu khổng lồ đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, và sản xuất.

II. Thách Thức Áp Dụng Thương Mại Điện Tử Hiệu Quả

Mặc dù tiềm năng lớn, nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc áp dụng thương mại điện tử hiệu quả. Các vấn đề bao gồm thiếu nguồn lực, kỹ năng, và kiến thức. Việc đánh giá và lựa chọn các yếu tố ưu tiên khi triển khai E-commerce là rất quan trọng. Nghiên cứu mô hình E-Adoption Ladder giúp các doanh nghiệp từng bước tiếp cận và khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh từ kinh doanh trực tuyến. Cần có sự hiểu biết sâu sắc về các giai đoạn phát triển, từ cơ bản đến nâng cao, để có thể xây dựng chiến lược phù hợp. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ tạo ra sự khác biệt lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1. Rào cản khi triển khai E Commerce tại DNNVV

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc áp dụng thương mại điện tử hiệu quả. Các vấn đề bao gồm thiếu nguồn lực, kỹ năng, và kiến thức, các nhân tố như thiếu tính hấp dẫn và các nhân tố liên quan đến nguồn lực đã ngăn cản sự cải thiện năng lực cạnh tranh

2.2. Tầm quan trọng của việc lựa chọn yếu tố ưu tiên

Việc đánh giá và lựa chọn các yếu tố ưu tiên khi triển khai E-commerce là rất quan trọng. Nghiên cứu mô hình E-Adoption Ladder giúp các doanh nghiệp từng bước tiếp cận và khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh từ kinh doanh trực tuyến.

III. Mô Hình E Adoption Ladder Cách Từng Bước Chuyển Đổi Số

Mô hình E-Adoption Ladder là một khung tham chiếu hữu ích cho các DNNVV muốn chuyển đổi sốáp dụng thương mại điện tử. Mô hình này chia quá trình thành nhiều giai đoạn, từ sử dụng email và website đơn giản đến tích hợp hoàn toàn các hoạt động kinh doanh vào nền tảng trực tuyến. Mỗi giai đoạn đòi hỏi mức độ đầu tư và kỹ năng khác nhau. Việc hiểu rõ các giai đoạn và các yếu tố ảnh hưởng đến E-Adoption giúp doanh nghiệp xây dựng lộ trình phù hợp và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Mô hình E-Adoption Ladder của DTI, British library staircase và các mô hình khác có thể tham khảo.

3.1. Các giai đoạn phát triển của E Adoption Ladder

Mô hình này chia quá trình thành nhiều giai đoạn, từ sử dụng email và website đơn giản đến tích hợp hoàn toàn các hoạt động kinh doanh vào nền tảng trực tuyến. Trong hai giai đoạn đầu tiên, người dùng được yêu cẩu chỉ cần biết đến các kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông cơ bản nhất trong việc sử dụng email cho liên lạc trong và ngoài doanh nghiệp một cách hiệu quả.

3.2. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ theo từng giai đoạn

Ở giai đoạn e-commerce, việc tương tác trực tuyến giữa doanh nghiệp và khách hàng bắt đầu xuất hiện, bao gồm các hoạt động như đặt hàng và thanh toán trực tuyến. Ở bước này, mục tiêu chính của doanh nghiệp, ngoài những hoạt động tương tác với khách hàng hoặc nhà cung cấp của mình, là mục tiêu giảm chi phí và tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường và tốc độ tiếp cận các khách hàng mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hướng đến.

3.3 Các yếu tố tác động đến việc áp dụng mô hình E Adoption

Thiếu tính hấp dẫn và các nhân tố liên quan đến nguồn lực đã ngăn cản sự cải thiện năng lực cạnh tranh. Smyth và cộng sự (2001) đã chỉ ra các rào cản ví dụ như thiếu kỹ năng, thiếu sự đầu tư trong công tác đào tạo nhân viên, và ít kiến thức trong hoạt động khởi nghiệp qua Internet.

IV. Chiến Lược E Commerce Cách Tối Ưu Năng Lực Cạnh Tranh

Xây dựng một chiến lược E-commerce hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về thị trường, khách hàng, và đối thủ cạnh tranh. Cần xác định rõ mục tiêu kinh doanh, lựa chọn kênh phân phối trực tuyến phù hợp, và xây dựng trải nghiệm khách hàng trực tuyến tốt. Digital Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Phân tích hành vi người tiêu dùng trực tuyếnphân tích dữ liệu E-commerce giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và cải thiện liên tục. Việc hợp nhất và liền lạc trong quản trị chuỗi cung ứng và quản trị quan hệ khách hàng là yêu cầu bắt buộc.

4.1. Nghiên cứu thị trường và đối thủ trong Thương Mại Điện Tử

Xây dựng một chiến lược E-commerce hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về thị trường, khách hàng, và đối thủ cạnh tranh. Cần xác định rõ mục tiêu kinh doanh, lựa chọn kênh phân phối trực tuyến phù hợp

4.2. Vai trò của Digital Marketing trong kinh doanh trực tuyến

Digital Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, Phân tích hành vi người tiêu dùng trực tuyếnphân tích dữ liệu E-commerce giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và cải thiện liên tục.

V. Nghiên Cứu Ứng Dụng E Adoption Ladder tại Hoài Long

Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Hoài Long đánh giá mức độ chấp nhận E-commercecác yếu tố ảnh hưởng đến E-Adoption. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty, tập trung vào tổ chức quản lý, marketing, kênh phân phối, và hoạt động xúc tiến. Đề xuất giải pháp áp dụng thương mại điện tử để khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố cấu thành mô hình E-adoption ladder model và năng lực cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp trong ngành thương mại và sản xuất.

5.1. Đánh giá mức độ chấp nhận E commerce của Hoài Long

Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Hoài Long đánh giá mức độ chấp nhận E-commercecác yếu tố ảnh hưởng đến E-Adoption.

5.2. Phân tích năng lực cạnh tranh hiện tại của công ty

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty, tập trung vào tổ chức quản lý, marketing, kênh phân phối, và hoạt động xúc tiến. Về nội dung, các tài liệu được dung để tham khảo là nguồn thông tin thứ cấp có được từ cáo cáo thường niên của công ty TM-SX Hoài Long, các nguồn từ tổng cục thống kê, các công trình nghiên cứu đã được công bố trước đây và từ internet.

VI. Tương Lai Xu Hướng E Commerce và Năng Lực Cạnh Tranh

Xu hướng E-commerce đang thay đổi nhanh chóng. Doanh nghiệp cần liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng, và công nghệ để duy trì lợi thế cạnh tranh. Tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, và dữ liệu lớn đang định hình lại thị trường trực tuyến. Việc đầu tư vào ứng dụng công nghệ mới và xây dựng đội ngũ nhân sự có trình độ cao là yếu tố then chốt để thành công trong tương lai. Các doanh nghiệp cần phải không ngừng thích nghi và đổi mới để không bị tụt hậu.

6.1. Các xu hướng E commerce nổi bật trong tương lai

Xu hướng E-commerce đang thay đổi nhanh chóng. Tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, và dữ liệu lớn đang định hình lại thị trường trực tuyến.

6.2. Bí quyết để duy trì năng lực cạnh tranh trong E commerce

Việc đầu tư vào ứng dụng công nghệ mới và xây dựng đội ngũ nhân sự có trình độ cao là yếu tố then chốt để thành công trong tương lai. Các doanh nghiệp cần phải không ngừng thích nghi và đổi mới để không bị tụt hậu.

28/05/2025
Luận văn đánh giá sự cần thiết của những yếu tố ưu tiên khi thực hiện e commerce nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh thương mại sản xuất hoài long

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, e-adoption được định nghĩa là những bước hoặc cấp bậc tăng dần và có thể được phát hoạ dưới dạng một “e- adoption ladder“ (hay bậc thang các giai đoạn trong kinh doanh điện tử), với mỗi bước tăng dần về mức độ tinh vi và phức tạp cũng như là sự thay đồi về cơ cấu tổ chức như trong hình mô phỏng bên dưới.2: Mô hình E-adoption Ladder Model Trong hai giai đoạn đầu tiên, người dùng được yêu cẩu chỉ cần biết đến các kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông cơ bản nhất trong việc sử dụng email cho liên lạc trong và ngoài doanh nghiệp một cách hiệu quả và sử dụng website quảng cáo đơn giản cho hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp. Ở giai đoạn e-commerce, việc tương tác trực tuyến giữa doanh nghiệp và khách hàng bắt đầu xuất hiện, bao gồm các hoạt động như đặt hàng và thanh toán trực tuyến. Ở bước này, mục tiêu chính của doanh nghiệp, ngoài những hoạt động tương tác với khách hàng hoặc nhà cung cấp của mình, là mục tiêu giảm chi phí và tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường và tốc độ tiếp cận các khách hàng mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hướng đến. Giai đoạn e-business là thời điểm mà sự hợp nhất và liền lạc trong quản trị chuỗi 8 cung ứng và quản trị quan hệ khách hàng là yêu cầu bắt buộc.

Mục tiêu của doanh nghiệp trong giai đoạn này chính là tối thiểu hoá các hư hại, thiếu sót, và sự tổn hao trong toàn bộ chuỗi cung ứng của mình và khả năng theo dõi thói quen mua hàng và dịch vụ của khách hàng. Giai đoạn cuối cùng cho phép khách hàng, nhà cung cấp, và doanh nghiệp truy cập thông tin mở tuỳ thuộc vào mức độ triển khai của các hoạt động kinh doanh tương ứng, từ đó tạo tiền đề cho sự xuất hiện của các mô hình kinh doanh mới. Một điều cần lưu ý ở cả ba giai đoạn cuối của mô hình đó là chúng yêu công nghệ tiên tiến và nhiều kỹ năng kinh doanh chuyên môn cũng như là sự góp mặt của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan như quản trị, chiến lược, và marketing. Thực tế cho thấy rằng, cả năm giai đoạn trong mô hình nãy không nhất thiết phải được tiến hành theo thứ tự đi lên của bậc thang, và các doanh nghiệp hoàn toàn có thể nhảy giai đoạn hoặc thực hiện song song.

Một nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Anh Quốc năm 2006 đã xem xét thực trạng hiện tại của các mức độ áp dụng mô hình này trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời nghiên cứu này chỉ ra được những yếu tố có khả năng đưa các doanh nghiệp này tiến lên hoặc trì hoãn bước tiến của họ. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng tại thời điểm khảo sát, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có áp dụng kinh doanh điện tử đểu ở các giai đoạn đầu tiên trong mô hình (70% doanh nghiệp sử dụng website cho hoạt động marketing và trao đổi thông tin). Chức năng buôn bán sản phẩm và dịch vụ ở mức khá thấp. Tuy nhiên, song song với điều này, các doanh nghiệp lại nhận thưc được rõ các mức độ cao hơn trong mô hình, nhưng các nhà quản trị lại cho rằng không nhất thiết phải tiến lên mức độ cao hơn cũng như là thực hiện việc thay đổi thích nghi với mức độ tinh vi hơn ở các giai đoạn cao hơn.

Lý do cho việc này được làm rõ trong nghiên cứu, đó là do thiếu sự thúc đẩy trong việc thực thi áp dụng trong nội bộ ngành. Nghiên cứu cũng đưa ra một ví dụ cho tiến hành song song giai đoạn: các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp linh kiện điện tử có thể tiến hành các thay đổi trong hoạt động kinh doanh của mình dựa trên cơ sở hạ tầng của chuỗi cung 9 ứng trong mạng nội bộ (giai đoạn e-business) đồng thời với việc kinh doanh buôn bán trên website (giai đoạn e-commerce).3 Các yếu tố tác động đến việc áp dụng mô hình Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình là một vấn đề rất được quan tâm bởi các doanh nghiệp cũng như là các chuyên gia nghiên cứu. Stokes (2000) đã liệt kê được các nhân tô như thiếu tính hấp dẫn và các nhân tố liên quan đến nguồn lực đã ngăn cản sự cải thiện năng lực cạnh tranh. Smyth và cộng sự (2001) đã chỉ ra các rào cản ví dụ như thiếu kỹ năng, thiếu sự đầu tư trong công tác đào tạo nhân viên, và ít kiến thức trong hoạt động khởi nghiệp qua Internet.

Fillis và cộng sự (2004) đã phát triển được một mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhỏ, gồm ba nhóm các nhân tố ảnh hưởng: nhân tố vĩ mô (sự toàn cầu hoá, sự cạnh tranh, chính sách chính phủ, .), các yếu tố ngành, và các yếu tố nội bộ ở quy mô vi mô. Mô hình nãy cũng nhất mạnh các yếu tố vĩ mô là nhân tố tác động chính đến sự thay đổi về công nghệ và các yếu tố ngành sẽ tác động đến nhu cầu kinh doanh điện tử các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở quy mô doanh nghiệp, các yêu tố về nguồn lực, năng lực cạnh tranh, và định hướng của nhà quản trị là các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc liệu có áp dụng mô hình hay không.1 Yếu tố nguồn lực Sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính, thời gian, khả năng quản trị, và nhân lực thường được đề cập là các nhân tố tác động lên quyết định áp dụng mô hình E-Adoption Ladder. Điều này có thể dễ hiểu do doanh nghiệp việc thử nghiệm mô hình công nghệ nãy là không cần thiết hoặc có thể dẫn đến những sai lầm gây thiệt hại về mặt tài chính.

Vì thế, tâm lý chờ đợi thường xuất hiện do lối tư duy suy nghĩ rằng các doanh nghiệp đi sau thường sẽ học hỏi được và giảm thiểu được các rủi ro. Lawrence (2002) 10 khẳng định rằng sự thiếu hụt về thời gian, vốn, và thói quen trong việc vận hành kinh doanh truyền thống đã ngăn cản doanh nghiệp gặt hái lợi nhuận từ việc ứng dụng công nghệ thương mại điện tử. Tuy nhiên, theo Merhtens, Cragg, và Mills (2001), vấn đề về tài chính không ảnh hưởng đến quyết định thực thi mô hình.2 Năng lực cạnh tranh Theo Fillis và cộng sự (2004), một số yếu tố trong năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp được xem là rào cản chính, bao gồm: sự phát triển đầy đủ các kỹ năng phù hợp, sự đầu tư vào hoạt động huấn luyện nhân viên, và việc thiếu kiến thức trong hoạt động khởi nghiệp qua Internet. Duan (2004) cũng khẳng định rằng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp những cơ hội tuyệt vời để cải thiện năng suất hoạt động của mình bằng một cách thức tân tiến và mới mẻ, nhưng để hiện thực hoá các lợi ích tiềm năng mà mỗi doanh nghiệp có thể đạt được, họ cần các nhà quản trị có năng lực cũng như là nguồn nhân sự có chuyên môn và kỹ năng trong việc thích ứng với các công nghệ mới cũng như là với việc thực thi áp dụng những công nghệ này vào hoạt động kinh doanh một cách phù hợp nhất.

Các nghiên cứu khác của Drew (2003), Matlay và Addis (2003) cũng chỉ ra các bằng chứng về rào cản kiến thức và kỹ năng sẽ dần làm giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.3 Yếu tố quản trị, tổ chức Định hướng e dè, lo ngại, và hạn chế rủi ro của các nhà quản trị cũng như chủ doanh nghiệp là một trong những cách phản ứng của họ đối với quá trình ứng dụng mô hình kinh doan mới. Đồng thời, quyết định ứng dụng hay không còn chịu tác động của nhà cung cấp và khách hàng, 11 người mà từ chối việc hợp nhất thông qua công nghệ thông tin và truyền thông tân tiến. Xu hướng này được Cyert và March (1992) khẳng định rõ: các nhà quản trị thường ưa thích hoạt động kinh doanh được vận hành theo cách từ trước đến nay hơn là dấn thân vào một xu hướng kinh doanh mới. Điều này cũng dễ hiểu do lối suy nghĩ đóng và tâm lý e dè trước những rủi ro của người tiên phong.

Tóm lại, mô hình bậc thang các giai đoạn phát triển và ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh có chức năng chính là để hỗ trợ và cải thiện năng suất hoạt động cũng như là cải thiện năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Tuy rằng hiện nay có sự hiện diện song song của một số mô hình khác nhau với mức độ tinh vi, phức tạp và phân tầng khác nhau, nhưng phần lớn các mô hình (bao gồm mô hình E-adoption Ladder) đều chọn nền tảng từ “Khung đo lường các tiêu chuẩn ứng dụng E- commerce‘‘ của DTI năm 2001, điều mà sẽ được trình bày trong phần tiếp theo của bài luận này.2 KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHUNG ĐO LƯỜNG CÁC TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG E-COMMERCE 1.1 Nền tảng xây dựng khung đo lường Nghiên cứu được thực hiện bởi Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh Quốc (ONS), Sở Thương mại và Công nghiệp Anh Quốc (DTI) và Office of e-Envoy (OeE) của Anh dựa trên những số liệu được công bố chính thức, sau đó được gom lại và sàn lọc những yếu tố có tầm quan trọng với các nhà đầu tư và quản trị viên trong quá trình thực hiện các bước áp dụng thương mại điện tử. Những số liệu này được rút trích qua các khảo sát, bài viết, nghiên cứu và thống kê ở tổng cộng 9 quốc gia, bao gồm: Anh, Úc, Nhật Bản, Canada, Pháp, Đức, Ý, Thuỵ Điển, và Mỹ từ năm 2001 trở về trước. Tuy nhiên, một số quốc gia không thực hiện các khảo sát cùng chủ đề nên trong nghiên cứu luôn hiện hữu các thông tin số liệu khiếm khuyết, khiến cho tính thiết thực của nghiên cứu không 12 hoàn toàn được phản ánh trên kết quả thu được.

Ngoài ra, sự chênh lệch về thời gian của số liệu cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu này. Về tổng thể, nghiên cứu đã đưa ra một hệ thống khung đánh giá tiêu chuẩn cho 18 chuyên gia là thành viên của Information Age PartnerShip’s (IPA), là một tổ chức hợp tác giữa chính phủ Anh và khối tư nhân đứng đầu là Bộ trưởng Thương mại và Công nghiệp Anh Quốc. Các chuyên gia này, thuộc nhiều lĩnh vực, ngành công nghiệp khác nhau nhưng chủ yếu là các nhà cung cấp lĩnh vực công nghệ thông tin và những người sử dụng thương mại điện tử, thực hiện việc cho điểm các yếu tố trong hệ thống khung đánh giá được đưa ra theo mức quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Qua E-Commerce: Nghiên Cứu Mô Hình E-Adoption Ladder" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các doanh nghiệp có thể cải thiện năng lực cạnh tranh của mình thông qua việc áp dụng thương mại điện tử. Nghiên cứu này giới thiệu mô hình E-Adoption Ladder, giúp các công ty hiểu rõ hơn về các giai đoạn trong quá trình áp dụng công nghệ thương mại điện tử và những lợi ích mà nó mang lại. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Competitiveness enhancement for onpoint company limited among vietnamese e commerce enablers", nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cách mà các công ty có thể nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. Những thông tin này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược và mô hình thành công trong ngành.