Mở đầu trình bày phần bối cảnh nghiên cứu, các câu hỏi và đối tượng nghiên cứu để người đọc nắm rõ hoàn cảnh và mục tiêu của bài viết. Chương thứ hai đưa ra khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh cụm ngành và một số nghiên cứu trước đây về ngành yến sào. Chương thứ ba phân tích kết quả nghiên cứu, khảo sát thực địa và phỏng vấn nhằm xác định các yếu tố quan trọng có tác động tạo động lực và cản trở năng lực cạnh tranh cụm ngành YSKH. Chương Kết thúc đề xuất một số kiến nghị khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành, tạo bước phát triển trong việc hình thành sản phẩm đặc trưng của địa phương, đóng góp cho tiến trình đưa thương hiệu quốc gia yến sào Việt Nam chất lượng cao.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết Có nhiều định nghĩa về cụm ngành, trong nghiên cứu này sử dụng khái niệm cụm ngành của Porter 2008: Cụm ngành là sự tập trung về mặt địa lý của các doanh nghiệp, các nhà cung ứng và các doanh nghiệp có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ (ví dụ như các trường đại học, cục tiêu chuẩn, hiệp hội thương mại…) trong một số lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau. Có thể định nghĩa một cụm ngành như là một hệ thống những doanh nghiệp và tổ chức mà giá trị toàn vẹn sẽ lớn hơn giá trị tổng cộng của các bộ phận khác nhau. Năng lực cạnh tranh của mỗi công ty/ngành công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào “hệ sinh thái” - hay cụm ngành - trong đó công ty và ngành công nghiệp tồn tại. Cụm ngành được gắn kết bởi sự tương hỗ và được cộng hưởng bởi tác động lan tỏa tích cực.1 Theo Michael Porter (2008), chất lượng của môi trường kinh doanh thường được đánh giá qua bốn đặc tính tổng quát, đó là: (i) Những điều kiện nhân tố sản xuất đầu vào; (ii) Những điều kiện cầu; (iii) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan; (iv) Môi trường chính sách giúp phát huy chiến lược kinh doanh và cạnh tranh.
Những nhân tố này tạo nên bốn góc của một hình thoi và được gọi là Mô hình Kim cương Michael Porter. Những điều kiện nhân tố sản xuất đầu vào thường bao hàm cả những tài sản hữu hình, thông tin, hệ thống pháp lý, và các viện nghiên cứu của trường đại học mà các doanh nghiệp dựa vào để cạnh tranh. Để tăng năng suất, các yếu tố sản xuất đầu vào phải cải thiện được hiệu quả, chất lượng và trên hết là chuyên môn hóa vào một số lĩnh vực cụm ngành cụ thể. Môi trường chính sách liên quan đến luật định, biện pháp khuyến khích.
Môi trường chính sách bao gồm môi trường đầu tư thể hiện qua các chính sách kinh tế như: cơ cấu hệ thống thuế, hệ thống quản trị doanh nghiệp, các chính sách thị trường lao động, các quy định sở hữu trí tuệ… Bên cạnh đó là các chính sách địa phương như mở cửa với ngoại thương và 1 Trích Bài giảng Giới thiệu lý thuyết cụm ngành, Vũ Thành Tự Anh, 2016, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 đầu tư nước ngoài, sở hữu nhà nước, quy định cấp phép, chính sách chống độc quyền, và ảnh hưởng của tham nhũng… Hình 2.1 – Mô hình đánh giá lợi thế cạnh tranh của cụm ngành Chính sách kinh tế, thị trường (hàng hoá, tài Các quy định và động lực khuyến chính), trợ cấp, giáo dục, khích đầu tư và năng suất; độ mở và định hình nhu cầu, thiết lập mức độ của cạnh tranh trong nước các tiêu chuẩn Vai trò chính Bối cảnh phủ cho chiến lược và cạnh tranh Mức độ đòi hỏi và khắt Các yếu tố Ngành Sự có mặt của các nhà khe của khách hàng và điều kiện công cung cấp và các nhu cầu nội địa cầu nghiệp phụ ngành công nghiệp hỗ trợ trợ Điều kiện yếu tố đầu vào Tiếp cận các yếu tố đầu vào chất lượng cao Nguồn: Michael Porter (2008), Vũ Thành Tự Anh (2010) Những điều kiện cầu phản ánh nhu cầu tiêu dùng của khách hàng tại địa phương nói riêng và toàn quốc cũng như thế giới. Những yêu cầu tinh tế và đòi hỏi cao của khách hàng hiện tại hay sẽ xuất hiện trong tương lai buộc doanh nghiệp tiến hành cải thiện. Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, chất lượng nhu cầu địa phương quan trọng hơn so với quy mô.
Cụm ngành của các ngành liên kết đóng vai trò then chốt trong việc định ra những điều kiện về sức cầu. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan gồm có các nhà cung ứng và phân phối hỗ trợ ngành. Chính mối quan hệ giữa các nhà cung cấp và nhà sản xuất giúp các công ty áp dụng công nghệ các phương thức mới từ họ. Theo chiều ngược lại, các công ty này trở thành đơn vị kiểm tra sản phẩm đầu ra.
Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành năng lực cạnh tranh địa phương cũng như cho cả quốc gia. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Ngoài ra để nhấn mạnh vai trò trong việc hoạch định các chính sách nhằm tạo môi trường bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng, một nhóm yếu tố về vai trò của chính quyền địa phương được điểu chỉnh đưa vào mô hình kim cương.2 Tổng quan một số nghiên cứu trước (1) Nghiên cứu của Qi Hao & Abdul Rahman, trường Đại học Putra Malaysia trên Tạp chí Pertanika Journal of Scholarly Research Reviews (2016) về Chim yến và ngành công nghiệp yến sào ở châu Á. Nghiên cứu đưa ra là nuôi yến có nhiều tiềm năng để mở rộng hơn nữa để hình thành nên một ngành công nghiệp hàng tỷ đô trên toàn châu Á hay thậm chí toàn cầu. Tuy nhiên, trong vài thập kỷ qua, ngành công nghiệp này đã không ổn định do một số thách thức chưa được giải quyết.
Nuôi yến cũng như ngành công nghiệp thu hoạch và sản xuất yến sào mà ở đó vấn đề xử lý tổ thô và sản xuất sản phẩm là vấn đề phức tạp, liên quan đến sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau. Lý tưởng nhất là sự vận hành của toàn bộ một chuỗi hệ thống, có sự kết hợp của cả khu vực công và tư nhân. Tuy nhiên, những khuyến nghị để quản lý không thể được thực hiện một cách đồng bộ do tùy vào đặc điểm của từng khu vực vùng nuôi khác nhau về địa lý, số lượng, nguồn thức ăn, môi trường sống đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng và phù hợp. Vì vậy, nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học và hành vi sinh thái của loài chim yến bao gồm các đặc điểm di truyền, chu kỳ sống, tốc độ tăng trưởng, hành vi làm tổ, thành phần trong yến sào, các hợp chất hoạt tính sinh học và ứng dụng mới của yến sào có thể cung cấp thông tin có giá trị cho ngành công nghiệp để phát triển một cách bền vững.2 (2) Nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy (2016), Khoa Kinh tế Đại học Nha Trang về Nhận thức của người tiêu dùng về trách nhiệm xã hội của công ty yến sào quyết định đến hành vi mua hàng đăng trên Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản Số 2/2016.
Với kết quả nghiên cứu được tìm thấy, một số hàm ý chính sách được gợi ý cho công ty YSKH đã được đưa ra, gồm: Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội như duy trì và phát triển sản phẩm chủ lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, chú ý đến mối quan hệ với nhà phân phối, giúp khách hàng nhận biết về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Nhóm giải pháp về nâng cao thương hiệu YSKH bao gồm: Công ty cần xây dựng hệ thống nhận 2 Tác giả dịch từ bản gốc tiếng Anh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 diện thương hiệu nhằm mang đến cho khách hàng những giá trị cảm nhận sâu sắc, từ đó sẽ tác động đến hành vi mua hàng. Bên cạnh đó, công ty cần chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo bản sắc riêng làm nền tảng bền vững cho sự phát triển thương hiệu.
Cần tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường các nước, tiến tới xây dựng thương hiệu mạnh quốc tế. Cuối cùng, công ty cần gắn phát triển kinh tế với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia. (3) Nghiên cứu của Th.S Lê Hữu Hoàng (2014) Quy hoạch và phát triển bền vững nghề nuôi chim yến tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra các đặc điểm và điều kiện tự nhiên thuận lợi ở các vùng địa phương thuộc ven biển và khu vực Tây Nguyên phục vụ cho hoạt động nuôi và khai thác yến sào và tình hình thực tế hiện đang khai thác yến ở phạm vi cả nước.
Đề xuất quy hoạch vùng nuôi yến cho phù hợp với điều kiện tự nhiên để tạo không gian và khung pháp lý cho hoạt động khai thác, sản xuất yến. Hệ thống giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi chim yến ở Việt Nam là (i) vấn đề quy hoạch; (ii) ban hành hệ thống chính sách một cách đồng bộ từ quản lý nhà nước đến thu hút đầu tư và vấn đề môi trường; (iii) đầu tư nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; (iv) bảo vệ môi trường sinh thái và đời sống chim yến; (v) việc tuyên truyền giáo dục trong nhân dân; (vi) phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực ngành nghề nuôi yến và khai thác, sản xuất yến sào; (vii) nghiên cứu xây dựng nhà yến tối ưu; (viii) quản trị nhà yến tối ưu; (ix) liên kết và thành lập hiệp hội nuôi chim yến; (x) hợp tác quốc tế; (xi) đa dạng hóa sản phẩm; (xii) xây dựng thương hiệu; (xiii) xúc tiến thương mại; (xiv) ưu đãi tín dụng vốn; (xv) vấn đề quản lý nghề tại địa phương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH YẾN SÀO KHÁNH HÒA 3.1 Sản phẩm tổ chim yến Hàng ở Khánh Hòa Chim yến Hàng, theo Nguyễn Quang Phách (1999), là loài chim chiếm nhiều kỷ lục. Đó là loài khó phân loại nhất do chưa có tên gọi rõ ràng.
Yến sào là loại thực phẩm – thuốc bí ẩn nhất, cho đến nay, người ta vẫn không thể xác định được cái chất quý trong tổ yến là gì và còn nhiều tranh cãi. Khai thác yến là nghề gian nan nhất, có thể dẫn đến thiệt mạng. Và ngành yến đem lại lợi nhuận kinh tế lớn nhất với lãi ròng đến 900%.