Chương I giới thiệu tổng quan vấn đề, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; Chương II nêu cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước và kinh nghiệm; Chương III phân tích NLCT cụm ngành muối Ninh Thuận và Chương IV nêu kết luận, khuyến nghị chính sách. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -5- CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Lý thuyết về NLCT cụm ngành Theo Porter (2008), cụm ngành là “sự tập trung về mặt địa lý của các doanh nghiệp, các nhà cung ứng và các doanh nghiệp có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ trong một số lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau”.
Theo đó, nếu có nhiều DN cùng ngành trong một khu vực địa lý sẽ làm gia tăng cạnh tranh. Cái mới trong khái niệm cụm ngành của Porter là chỉ ra những lợi ích mà cụm ngành mang lại, nhất là giúp tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của DN, thúc đ y đổi mới, cũng như hình thành các DN mới (Porter 1990, 1998, 2008, trích trong Vũ Thành Tự Anh 2012, trang 9). Cạnh tranh ở cấp độ DN là việc đấu tranh giành giật khách hàng. Tuy nhiên, bản chất cạnh tranh không phải tiêu diệt đối thủ mà chính DN phải tạo ra những giá trị gia tăng cao hơn, mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình mà không đến với đối thủ (Porter 1996).
Theo Porter (2008), bốn yếu tố chính có vai trò quan trọng giúp nâng cao năng suất và năng lực sáng tạo của cụm ngành, đó là: (1) Điều kiện nhân tố đầu vào: gồm các yếu tố cơ bản (tài nguyên, khí hậu, địa điểm, nhân lực,…) và các yếu tố tiên tiến (hạ tầng thông tin, lao động có kĩ năng, phương tiện nghiên cứu, bí quyết công nghệ,. Porter cho rằng các yếu tố tiên tiến đóng vai trò rất quan trọng trong lợi thế cạnh tranh. Vì các yếu tố cơ bản do được ưu đãi tự nhiên nên chỉ có tác dụng ban đầu, còn các yếu tố tiên tiến do có sự đầu tư về giáo dục cơ bản, trình độ kiến thức, kỹ năng, nghiên cứu,…nên có thể tạo ra NLCT khác biệt của một ngành. (2) Các điều kiện cầu: Porter nhấn mạnh vai trò của cầu trong nước.
Một công ty sẽ có lợi thế cạnh tranh cao hơn nếu khách hàng của họ có được sự tinh vi và yêu cầu cao đối với sản ph m. Chính những người tiêu dùng này sẽ gây sức ép lên các công ty trong nước phải đáp ứng những tiêu chu n cao về chất lượng sản ph m cũng như phải sản xuất ra những mẫu mã sản ph m mới. (3) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Theo Porter, nếu có một ngành công nghiệp mũi nhọn phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp liên kết và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -6- bổ trợ. Ngược lại, các ngành bổ trợ liên quan phát triển sẽ lan tỏa sang ngành công nghiệp then chốt, giúp ngành này có lợi thế cạnh tranh.
(4) Bối cảnh chiến lược và sự cạnh tranh của doanh nghiệp: Porter đề cập các yếu tố về cơ cấu quản lý, đạo đức làm việc, và các tác động qua lại giữa các công ty sẽ đem đến những lợi thế và bất lợi cho cụm ngành. Một điểm nữa được Porter chỉ ra là mối liên hệ giữa mức độ cạnh tranh trong nước và sức sáng tạo của một ngành. Sự cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành thúc đ y DN tìm cách cải tiến quy trình hoạt động hiệu quả hơn, dẫn đến cạnh tranh tốt hơn trên thị trường thế giới. Bốn yếu tố trên được mô tả qua bốn đỉnh của hình thoi gọi là Mô hình Kim cương Porter.
Ngoài ra, bốn đỉnh của mô hình này còn chịu tác động của hai yếu tố “bên ngoài” là cơ hội và Chính phủ (chính quyền địa phương) trong hoạch định và thực thi chính sách. Thông qua việc lựa chọn chính sách, Chính phủ có thể can thiệp (tích cực hoặc tiêu cực) tới bốn đặc tính của mô hình kim cương, còn cơ hội mang tính chất vận may rủi nên không được xem xét (Hình 2. Mô hình kim cương của Michael Porter Chính sách kinh tế, thị trường (hàng hóa, tài chính), trợ cấp, giáo dục, định hình nhu cầu, thiết lập các tiêu chu n Các quy định và động lực khuyến Vai trò Chính khích đầu tư và năng suất, độ mở và phủ/chính mức độ của cạnh tranh trong nước quyền Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh Tiếp cận các Mức độ đòi hỏi và Điều kiện yếu Các yếu tố điều yếu tố đầu vào khắt khe của khách tố đầu vào kiện cầu chất lượng cao hàng và nhu cầu nội địa Ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan Sự có mặt của các nhà cung cấp và các ngành công nghiệp hỗ trợ Nguồn: Porter (1990, 1998, 2008), trích trong Vũ Thành Tự Anh (2012, trang 6) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số khái niệm về muối Theo giải thích từ ngữ của Bộ Nông nghiệp-PTNT tại Tờ trình số 4304/TTr-BNN-CB ngày 24/12/2010 trình Chính phủ ban hành Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối, thì: Muối là hợp chất, có thành phần chính là NaCl (tên quốc tế Sodium chloride), được sản xuất từ nước biển, nước mặn ngầm, khai thác từ mỏ muối, sử dụng cho ăn, uống, làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất công nghiệp, hóa chất, thực ph m, y tế, mỹ ph m và các ngành khác.
Muối thô là muối được sản xuất từ nước biển, nước mặn ngầm, khai thác từ mỏ muối chưa qua chế biến. Muối tinh là muối được chế biến từ nguyên liệu muối thô theo PP nghiền rửa, hoặc tái kết tinh. Muối công nghiệp là muối có hàm lượng các chất theo tiêu chu n, quy chu n kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có th m quyền công bố dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hóa chất và các ngành khác. Sản xuất muối là quá trình làm ra muối từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối.
Sản xuất muối thủ công là quá trình sản xuất được thực hiện trên đồng muối gồm nhiều đơn vị sản xuất, mỗi đơn vị có lưu trình từ bốc hơi nước biển đến kết tinh muối, qui mô nhỏ và sử dụng sức lao động của con người là chủ yếu. Sản xuất muối công nghiệp là quá trình sản xuất muối trên diện tích tập trung, quy mô lớn, được thiết kế theo quy trình công nghệ phân đoạn kết tinh, gồm các khu: bốc hơi nước biển, kết tinh thạch cao và kết tinh muối riêng biệt, thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch và bảo quản muối. Chế biến muối là quá trình sử dụng thiết bị, kỹ thuật để chế biến muối thô thành loại muối có chất lượng đáp ứng yêu cầu sử dụng trong dân sinh và các ngành công nghiệp. Kinh doanh muối bao gồm các hoạt động chế biến, mua, bán, xuất kh u, nhập kh u, dự trữ và vận chuyển lưu thông, bảo quản muối.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- Đất sản xuất muối là diện tích đất trong quy hoạch phát triển sản xuất muối được cấp có th m quyền phê duyệt, gồm: đất sản xuất muối công nghiệp và đất sản xuất muối thủ công. Các nghiên cứu trước Nguy n Đình Bình (2006) với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất muối sạch trong sản xuất muối tại Bình Định”. Đề tài đã tìm ra các quy luật cô đặc tách muối, các giải pháp lắng lọc, làm sạch nước,. để tạo công nghệ sản xuất muối sạch đạt tiêu chu n; đặc biệt công nghệ này có thể thay thế công nghệ khác như: hút chân không, nồi hơi, nghiền rửa để tinh chế, làm sạch muối.
Đề tài cũng cho thấy năng suất muối sản xuất từ công nghệ này tuy tương đương với công nghệ truyền thống (100 tấn/ha) nhưng giá bán, chi phí khác nhau và lợi nhuận gấp 3 lần so với công nghệ truyền thống; Qua đó, giúp tác giả đề xuất giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất muối sạch nhằm cải thiện chất lượng muối của tỉnh, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh với muối nhập. Nagaraja (2015) đã có “Bài phân tích kinh tế học về sản xuất muối ở Ấn Độ”. Đề tài đã đưa ra kết luận đáng chú ý là tình hình xuất kh u muối đến Nhật và Việt Nam đang giảm dần, vì vậy Chính phủ nước này phải phát triển chiến lược thúc đ y xuất kh u sang các nước khác trên thế giới. Nghiên cứu này giúp tác giả thấy được việc giảm nhập kh u muối của Ấn Độ vào nước ta sẽ mở ra cơ hội cho ngành muối trong nước phát triển, qua đó đề xuất giải pháp nghiên cứu nhu cầu thị hiếu khách hàng để mở rộng thị trường xuất kh u.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên không đánh giá NLCT của ngành muối theo quan điểm cụm ngành nên chưa nhận dạng rõ nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của cụm ngành muối. Một số kinh nghiệm về phát triển ngành muối 2. Kinh nghiệm quốc tế Theo số liệu thống kê của The Statistics Portal (2015) từ năm 2010 đến 2014, trong tốp 10 nước sản xuất muối lớn nhất thế giới thì Trung Quốc là nước dẫn đầu, theo sau là Hoa Kỳ và Ấn Độ (Phụ lục 2. Trung Quốc có sản lượng muối ổn định ở mức 60-70 triệu tấn/năm và luôn đứng đầu thế giới nhờ vào các yếu tố: (1) Về nhân tố đầu vào: Rất thuận lợi về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý.
Theo CIA World Factbook (2015), Trung Quốc thuộc khu vực gió mùa, khí hậu đa dạng từ m đến khô; Có bờ biển dài hàng ngàn km (14.500km) và dân số đông nhất thế giới (gần 1,4 tỷ người), là nguồn lao động dồi dào cho TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- nghề làm muối; (2) Về điều kiện cầu: Trung Quốc thuộc tốp 20 nước tiêu thụ muối cao nhất thế giới. Chỉ riêng nhu cầu muối cho tiêu dùng dân sinh đã là rất lớn, trung bình một người dân Trung Quốc tiêu thụ khoảng 12,3g muối mỗi ngày, gấp 2 lần mức bình thường3 (American Institute for Cancer Research, 2016).