ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THANH TÚ N¡NG LùC C¹NH TRANH HµNG THñ C¤NG Mü NGHÖ XUÊT KHÈU CñA VIÖT NAM LUÂṆ VĂN THAC̣ SỸKINH TẾĐỐI NGOAỊ Hà Nội - 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -------------------------- TRẦN THANH TÚ N¡NG LùC C¹NH TRANH HµNG THñ C¤NG Mü NGHÖ XUÊT KHÈU CñA VIÖT NAM Chuyên ngành : Kinh tếthếgiới vàquan hê ̣kinh tếquốc tế Mã số: 60 31 07 LUÂṆ VĂN THAC̣ SỸKINH TẾĐỐI NGOAỊ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THI ̣PHI NGA Hà Nội - 2011 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa . Lời cam đoan. …i Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt.ii Danh mục các bảng. iii MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Khái niệm về cạnh tranh. Khái niệm về năng lực cạnh tranh, các cấp độ cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh hàng TCMN xuất khẩu. Tăng kim ngạch xuất khẩu và tối đa hóa lợi nhuận. Xác định vị thế của sản phẩm và nền kinh tế. Mở rộng thị trường trên thương trường quốc tế. Bảo tồn và quảng bá nét văn hóa truyền thống lâu đời. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành TCMN. Nhóm chỉ tiêu định tính. Nhóm chỉ tiêu định lượng. Năng lưc̣ canḥ tranh hàng TCMN xuất khẩu xét trên phân tich́R mô hinh̀T SWOT:. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh hàng TCMN………………………………………………………………………. Kinh nghiệm của các nước châu Á và Đông Nam Á . Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam . 26 Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010. Tổng quan về hàng TCMN xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 . Tổng quan về hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu . Các chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 . Đánh giá năng lực cạnh tranh của hàng TCMN Việt Nam theo các tiêu chí lựa chọn giai đoạn 2006 – 2010. Đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên nhóm chỉ tiêu định tính . Đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên nhóm chỉ tiêu định lượng . Đánh giá chung. Những thành công . Những hạn chế . Nguyên nhân của những hạn chế . Phân tich SWOT. 68 ́ Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG TCMN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI GIAN TỚI. Định hƣớng và triển vọng phát triển hàng TCMN xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020….Quan điểm phát triển.Định hướng, mục tiêu phát triển. Triển vọng phát triển hàng TCMN xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020: Cơ hội và thách thức . Thách thức. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng TCMN xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thời gian tới. Giải pháp vĩ mô (đối với Nhà nước). Giải pháp vi mô (đối với doanh nghiệp và làng nghề). Giải pháp đối với các Hiệp hội ngành nghề TCMN Việt Nam. 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….98 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Tƣ viết tắt Nguyên nghia ̀ ̃ 1 TCMN Thủ công mỹ nghệ 2 WTO Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế 3 VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam 4 Ipsard Viện chính sách và chiến lƣợc phát triển nông thôn 5 EU Liên minh châu Âu 6 WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới 7 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á 8 SNG Cộng đồng các Quốc gia Độc lập 9 XHCN Xã hội chủ nghĩa 10 HTX Hơp̣ tac xa ́ ̃ 11 JETRO Tổ chức Xúc tiến Thƣơng mại Nhật Bản 12 ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá 13 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 14 Nxb Nhà xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1 1.1 Măṭhang san xuất va xuất khẩu chu yếu cua cac 28 ̀ ̉ ̀ ̉ ̉ ́ quốc gia 2 2.1 Tổng kim ngacḥ xuất khẩu hang TCMN q ua cac 36 năm ̀ ́ 3 2.2 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN trong 37 tổng gia tri ̣kim ngacḥ xuất khẩu cua ViêṭNam ́ ̉ 4 2.3 Kim ngacḥ XK theo măṭhang qua cac năm 38 ̀ ́ 5 2.4 Các thị trường xuất khẩu hàng TCMN trọng 40 điểm cua ViêṭNam ̉ 6 2.5 Lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ và hao hụt 63 hàng năm ở Bát Tràng 7 2.6 So sánh tỷ lệ sản phẩm thu hồi khi dùng lò hộp 64 và lò ga ở Bát Tràng 8 2.7 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế khi sử dụng 64 2 lò 9 2.8 Thị phần hàng gốm sứ một số nước tại Mỹ năm 69 2009 10 2.9 So sánh kim ngạch xuất khẩu gốm sứ của các 69 nước trong khu vực 11 2.10 Giá trị xuất khẩu các nước vào thị trường Mỹ 71 năm 2009 12 2.11 Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu của đồ gỗ mỹ 72 nghệ trên một số thị trường năm 2009 13 2.12 Các điểm mạnh , điểm yếu, cơ hôịva thach thưc 78 ̀ ́ ́ của ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với lịch sử nghìn năm tuổi, Hà Nội - Thủ đô của Việt Nam được biết đến là mảnh đất hội tụ các tinh hoa của dân tộc Việt đã được lưu giữ, phát triển từ thế hệ này qua thế hệ khác. Với danh hiệu “đất trăm nghề”, Hà Nội chiếm đến 80% số nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước. Trong những năm gần đây, làng nghề truyền thống như làng lụa Vạn Phúc, làng gốm Bát Tràng, làng mây tre đan Phú Vinh, làng khảm trai Chuyên Mỹ, làng sơn mài Hà Thái… được biết đến rộng rãi hơn cả trong và ngoài nước không chỉ bởi giá trị văn hóa mà còn bởi giá trị kinh tế xã hội mà nó mang lại. Vì vậy, hỗ trợ phát triển các làng nghề và ngành thủ công mỹ nghệ là một trong số các chủ trương lớn của Thành phố, nhằm triển khai chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ Đô. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ được xác định là một trong những mặt hàng xuất khẩu trọng điểm của nước ta, nên nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng này, nhất là hàng xuất khẩu sẽ mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia cũng như các doanh nghiệp và các địa phương. Thực tế trong mấy năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ luôn đứng trong nhóm 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam. Đây cũng là nhóm hàng có khả năng cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả hiện nay. Với những lợi thế hơn hẳn những ngành nghề khác, chủ yếu sản xuất từ nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước nên ngoại tệ thực thu trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ chiếm tỉ lệ cao từ 95% đến 97%. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ đã có mặt ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới với tốc độ tăng trưởng 17,87%/năm. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sẽ tạo được nhiều việc làm và thu nhập cho lao động trong nước. Hiện nay, theo số liệu thống kê, cả nước có khoảng hơn 2000 làng nghề, chủ yếu ở vùng đồng bằng Bắc bộ, Bắc trung bộ với nhiều loại hình sản xuất như hộ gia đình, tổ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân. thu hút hàng triệu lao động. Điều này có ý nghĩa xã hội to lớn, góp phần xóa đói giảm nghèo và phần nào ngăn chặn được dòng người lao động nông thôn tràn vào các thành phố lớn vốn đã quá tải, làm phát sinh nhiều vấn 1 đề xã hội phức tạp, gây sức ép cho vấn đề quản lý đô thị. Đồng thời duy trì và phát triển được các ngành nghề truyền thống với những nghệ nhân, thợ giỏi cũng là duy trì các di sản văn hóa dân tộc từ đời này qua đời khác. Trong một tương lai không xa, các làng nghề thủ công mỹ nghệ sẽ thu hút một lượng du khách rất lớn trong và ngoài nước đến thăm quan. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tăng áp lực cạnh tranh đối với các sản phẩm hàng hóa Việt Nam nói chung, mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng. Những hạn chế chủ yếu của các mặt hàng này trong cạnh tranh quốc tế là: số lượng sản phẩm không đồng đều, sản xuất còn manh mún, khó xuất khẩu với số lượng lớn; kiểu dáng quá đơn điệu, nghèo nàn và ít cải tiến; năng suất lao động thấp, chi phí trung gian nhiều dẫn tới giá thành sản phẩm cao; khả năng tiếp cận thị trường còn yếu, chưa có kênh tiếp thị riêng và đặc biệt là chưa tham gia tích cực vào các tổ chức xúc tiến hàng thủ công mỹ nghệ của khu vực và thế giới, chưa tạo được thương hiệu riêng. Trước tình hình đó, việc thực hiện đề tài luận văn: “Năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam” là thực sự cần thiết. Tình hình nghiên cứu Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam, trong đó phải kể đến: - TS. Đinh Văn Ân (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Phân tích hai bức tranh đối lập: đó là Việt Nam có nhiều nỗ lực trong cải thiện các yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, nhưng chưa nhiều trong việc cải thiện các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia. Các kết quả đánh giá trên dường như thể hiện vấn đề đang gây lo ngại hiện nay là chất lượng tăng trưởng. Chất lượng tăng trưởng thấp càng trở nên bức xúc khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Bùi Quốc Bảo (11/2001), Giá cả với vấn đề hội nhập của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Ban vật giá 2 chính phủ. - Hội thảo “Làng nghề Hà Nội – tiềm năng phát triển và du lịch” được tổ chức vào ngày 05/08/2010, là nơi các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nghệ nhân cùng trao đổi ý kiến và bày tỏ mong muốn với các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức liên quan trong việc gìn giữ và phát triển lâu dài các làng nghề thủ công truyền thống. Nội dung cuộc hội thảo quá trình phát triển du lịch làng nghề trong những năm gần đây và bàn bạc về thực tại, thế mạnh và tiềm năng phát triển trong tương lai của các làng nghề.
Luận văn thạc sĩ về năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà NộiChuyên ngành
Kinh Tế Đối NgoạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thanh Tú
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Phi Nga
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
Đề tài: Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản: 2011
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ