Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra không gian thương mại sâu rộng, đồng thời đặt các doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính và trình độ công nghệ vượt trội. Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò nòng cốt trong việc giải quyết việc làm, huy động nguồn vốn dân cư và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các DNVVN phải đối mặt với rào cản lớn về quy mô vốn, năng lực quản trị, trình độ nhân lực và đặc biệt là sự lạc hậu về cơ sở hạ tầng công nghệ.
Trước đòi hỏi cấp thiết về việc nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hậu WTO, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) được xác định là phương thức trọng yếu giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí đầu vào, mở rộng kênh phân phối và tiếp cận thông tin thị trường toàn cầu. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT cho khối DNVVN tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ đặc điểm của DNVVN ở Việt Nam, hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và sự cần thiết phải tăng cường ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN.
- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT tại các DNVVN ở Việt Nam và phân tích mối quan hệ tương tác giữa mức độ ứng dụng CNTT với việc cải thiện năng lực cạnh tranh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu kinh tế trong giai đoạn hậu WTO.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về DNVVN, năng lực cạnh tranh và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DNVVN.
- Phân tích vai trò của CNTT và luận giải sự cần thiết khách quan của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và mức độ ứng dụng CNTT, thương mại điện tử (TMĐT) tại các DNVVN ở Việt Nam.
- Đánh giá tác động thực tế của việc ứng dụng CNTT đến năng lực mở rộng thị trường, quản trị nội bộ và thu hút khách hàng của doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước và bản thân doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các DNVVN tại Việt Nam, công nghệ thông tin và mối quan hệ tác động hai chiều giữa việc ứng dụng CNTT với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Khóa luận tiếp cận DNVVN và tác động của CNTT dưới góc độ tổng thể, không đi sâu vào chi tiết nguồn lực tài chính chuyên biệt hay phân hóa kỹ thuật theo từng ngành nghề kinh doanh hẹp.
- Về không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng tại các DNVVN trên phạm vi toàn quốc, tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2000–2008 (thời điểm chuyển tiếp trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học ứng dụng, quản trị kinh doanh quốc tế và các khung pháp lý điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp, CNTT tại Việt Nam:
Khung lý thuyết và khái niệm pháp lý:
- Khái niệm DNVVN: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998 của Thủ tướng Chính phủ, và Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNVVN. Tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam bao gồm: vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Văn bản cũng so sánh chuẩn hóa với định nghĩa của Liên minh Châu Âu (dưới 250 lao động) và Hoa Kỳ (doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 lao động).
- Lý thuyết về Cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh:
- Khái niệm cạnh tranh theo quan điểm của Karl Marx (giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin), Từ điển Bách khoa Việt Nam và TS. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005).
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1990 - The Competitive Advantage of Nations): Lợi thế cạnh tranh đạt được thông qua việc tối ưu hóa chi phí sản xuất thấp hoặc chiến lược khác biệt hóa sản phẩm nhằm đạt mức giá cao hơn trung bình.
- Định nghĩa năng lực cạnh tranh của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) và Dự án Cải cách thể chế để phát triển kinh doanh VIE 01/025.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh: Phân tách thành hai nhóm:
- Chỉ tiêu định lượng: Sản lượng, doanh thu, thị phần và các hệ số sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA).
- Chỉ tiêu định tính: Chất lượng sản phẩm/dịch vụ so với đối thủ, khả năng và tốc độ đáp ứng nhu cầu khách hàng, uy tín và thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường.
- Cơ sở lý luận về Công nghệ thông tin: Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT và Luật Công nghệ thông tin năm 2006 (khoản 4 điều 4). Tác giả luận giải ba phương thức CNTT tạo lập lợi thế cạnh tranh: Phát triển sản phẩm, phát triển thị trường và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp phân tích tài liệu và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp thống kê, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu số lượng.
- Phương pháp luận giải logic, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và liên ngành nhằm rút ra nhận định khách quan.
Nguồn dữ liệu:
Toàn bộ dữ liệu thực chứng được trích xuất từ các báo cáo điều tra chính thống:
- Báo cáo kết quả điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2001–2007 của Tổng cục Thống kê.
- Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam các năm 2006, 2007 và 2008 của Bộ Công Thương (mẫu khảo sát năm 2008 gồm 1.638 phiếu hợp lệ từ 3.000 doanh nghiệp).
- Số liệu khảo sát từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khu vực DNVVN, xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa việc đầu tư CNTT và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
- Vị thế của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam: DNVVN chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 95–97% tổng số doanh nghiệp). Giai đoạn 2001–2006, nhóm doanh nghiệp có quy mô dưới 50 lao động chiếm tới 87% tổng số doanh nghiệp cả nước. Khu vực này đóng góp hơn 30% GDP (năm 2008), nộp 17,64% ngân sách từ khối doanh nghiệp, tạo việc làm cho khoảng 6 triệu lao động (chiếm 17–26% lực lượng lao động xã hội) với suất đầu tư chỗ làm việc thấp, chỉ bằng 3–10% so với doanh nghiệp lớn.
| Năm |
Tỷ lệ DNVVN (% tổng số DN) |
Tỷ lệ DN có vốn từ 1-5 tỷ VNĐ (%) |
Tỷ lệ DN có vốn dưới 0,5 tỷ VNĐ (%) |
| 2000 |
94,3% |
25,4% |
38,5% |
| 2002 |
95,1% |
32,0% |
29,6% |
| 2004 |
96,1% |
35,7% |
25,3% |
| 2006 |
97,2% |
48,7% |
12,1% |
-
Cấu trúc các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh chịu tác động đồng thời từ môi trường bên ngoài (vĩ mô: chính trị - pháp lý, kinh tế, hội nhập quốc tế, văn hóa - xã hội; vi mô: đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế) và các nguồn lực bên trong doanh nghiệp (năng lực tài chính, năng lực sản xuất, nguồn nhân lực, trình độ marketing, hoạt động R&D, chiến lược kinh doanh và trình độ thiết bị công nghệ).
-
Sự cần thiết ứng dụng CNTT đối với DNVVN: CNTT đóng vai trò là một yếu tố đầu vào then chốt giúp tối ưu hóa phương thức sản xuất và quản trị. Việc tăng cường ứng dụng CNTT xuất phát từ 3 yêu cầu cấp bách:
- Cắt giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm thông qua giảm chi phí quản lý, in ấn, lưu kho và hạn chế các khâu trung gian thương mại.
- Đẩy mạnh khai thác và phân tích thông tin thị trường trong nước và quốc tế, khắc phục tình trạng sản xuất thụ động, chuyển dịch sang định hướng đáp ứng chính xác nhu cầu khách hàng.
- Chuẩn hóa và nâng cao trình độ tin học của đội ngũ lao động, tạo nền tảng thu hẹp khoảng cách công nghệ với các đối tác và đối thủ nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát thực tế về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các lĩnh vực ứng dụng CNTT tại các DNVVN:
- Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị phần cứng:
- Đến năm 2008, gần 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị máy tính (tỷ lệ chưa có máy tính giảm từ 0,7% năm 2006 xuống dưới 0,1% năm 2008).
- Số lượng máy tính bình quân đạt 15,5 máy/doanh nghiệp, tương ứng tỷ lệ 10 lao động/máy tính (năm 2007 là 22,9 máy/doanh nghiệp, tỷ lệ 8,1 lao động/máy tính). Cơ cấu trang bị có sự phân hóa: 56% doanh nghiệp có từ 1–10 máy tính; 92% có từ 1–50 máy tính; chỉ 8% sở hữu trên 50 máy tính.
| Ngành kinh doanh |
Số máy tính trung bình / DN |
Tỷ lệ nhân viên / 1 máy tính |
| Dịch vụ CNTT và TMĐT |
12,3 |
3,3 |
| Ngân hàng, tài chính, tư vấn, luật, bất động sản |
17,4 |
5,4 |
| TM-DV, dịch vụ tổng hợp |
11,6 |
8,2 |
| Thủ công mỹ nghệ |
11,8 |
10,5 |
| Cơ khí máy móc, hóa chất, xây dựng |
15,3 |
12,1 |
| Nông lâm thủy sản, chế biến thực phẩm |
20,3 |
14,7 |
| Dệt may, da giày |
24,1 |
18,9 |
- Mạng nội bộ và kết nối Internet:
- Tỷ lệ doanh nghiệp thiết lập mạng nội bộ tăng trưởng liên tục: đạt 77,4% (năm 2006), 83,9% (năm 2007) và 88,4% (năm 2008). Mạng cục bộ (LAN) là hình thức chủ đạo, chiếm 81,5% năm 2008 (năm 2007 đạt 82,3%). Các mô hình mạng WAN, Intranet và Extranet chiếm tỷ lệ rất thấp và chỉ xuất hiện ở các doanh nghiệp có quy mô lớn.
- Tỷ lệ tiếp cận Internet của doanh nghiệp tăng từ 83% (năm 2004) lên 89% (năm 2005), 92% (năm 2006), 95% (năm 2007) và đạt 97–99% vào năm 2008, trong đó phương thức kết nối băng rộng ADSL chiếm ưu thế tuyệt đối.
- Mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Marketing điện tử: Doanh nghiệp bắt đầu ứng dụng website, thư điện tử và quảng bá trực tuyến để tiếp cận khách hàng. Tuy nhiên, nội dung thông tin trên website còn đơn điệu, ít được cập nhật thường xuyên, tính tương tác và tiện ích hỗ trợ giao dịch còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực CNTT: Tỷ lệ doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT còn thấp; công tác đào tạo kỹ năng tin học ứng dụng cho nhân viên chưa được tổ chức đồng bộ và thiếu ngân sách duy trì định kỳ.
- Thương mại điện tử: Đã bước đầu hỗ trợ DNVVN tìm kiếm khách hàng mới, giảm chi phí văn phòng và cải thiện doanh thu. Tuy nhiên, việc tham gia các sàn giao dịch TMĐT B2B/B2C còn ở mức độ thử nghiệm, các giao dịch chủ yếu dừng ở giai đoạn chào hàng và đàm phán sơ bộ, tỷ lệ tích hợp thanh toán trực tuyến và chữ ký số còn rất thấp.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hậu WTO
Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp đa tầng nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về công nghệ cho DNVVN trong môi trường kinh tế mở:
-
Dự báo tác động và yêu cầu của giai đoạn hậu WTO: Gia nhập WTO đặt DNVVN trước yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình giao dịch, ứng dụng các chuẩn mực dữ liệu điện tử quốc tế (như UN/CEFACT, UNCITRAL) và tận dụng phương thức TMĐT để rút ngắn khoảng cách địa lý trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
-
Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp:
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và công nghệ: Xây dựng lộ trình trang bị phần cứng và phần mềm tương thích với năng lực tài chính; ưu tiên thiết lập mạng LAN ổn định, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nội bộ và từng bước triển khai các ứng dụng quản lý tích hợp.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo tin học ứng dụng gắn liền với đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành cho cán bộ quản lý và nhân viên; bồi dưỡng kỹ năng thu thập, xử lý thông tin thị trường và nâng cao năng lực dự báo kinh doanh.
- Mở rộng ứng dụng thương mại điện tử: Xây dựng và duy trì website doanh nghiệp chuyên nghiệp; tích cực tham gia các sàn giao dịch TMĐT uy tín trong và ngoài nước nhằm tiết kiệm chi phí xúc tiến thương mại, rút ngắn chu kỳ đàm phán và ký kết hợp đồng.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động giao dịch điện tử, an toàn thông tin và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng.
- Phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng toàn quốc với chi phí dịch vụ hợp lý; triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ DNVVN đổi mới công nghệ.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến (kê khai thuế điện tử, hải quan điện tử), tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Phác họa bức tranh toàn diện và có căn cứ định lượng về hiện trạng ứng dụng CNTT của DNVVN tại Việt Nam trong giai đoạn 2004–2008 thông qua chuỗi số liệu khảo sát của Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê.
- Chứng minh mức độ phổ cập máy tính (gần 100% doanh nghiệp có máy tính vào năm 2008) và tỷ lệ kết nối Internet (đạt 97–99%), nhưng chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi nằm ở mức độ khai thác sâu các ứng dụng mạng nội bộ cao cấp (Intranet, Extranet) và TMĐT tích hợp.
- Chỉ rõ sự chênh lệch lớn về mức độ sẵn sàng CNTT giữa các nhóm ngành (ngành Dịch vụ CNTT đạt 3,3 nhân viên/máy tính trong khi ngành Dệt may da giày là 18,9–24,1 nhân viên/máy tính).
Giải pháp đề xuất:
- Thiết lập mô hình giải pháp kết hợp hai chiều: Giải pháp quản trị nội bộ doanh nghiệp (hạ tầng, đào tạo ngoại ngữ - tin học, phát triển TMĐT) và giải pháp chính sách vĩ mô của Nhà nước (khung pháp lý, viễn thông công cộng, dịch vụ công trực tuyến).
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa khung lý luận về vai trò của CNTT trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh theo mô hình của Michael Porter áp dụng riêng cho đối tượng DNVVN tại một quốc gia đang phát triển.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các nhà quản trị DNVVN nhận thức rõ CNTT không chỉ là công cụ văn phòng đơn thuần mà là nguồn lực chiến lược để cắt giảm chi phí và thâm nhập thị trường quốc tế sau khi gia nhập WTO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do phạm vi giới hạn của một khóa luận đại học, tác giả tiếp cận đối tượng DNVVN dưới góc độ tổng thể nền kinh tế, chưa phân tích chuyên sâu sự khác biệt về nhu cầu ứng dụng CNTT theo từng phân ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù (công nghiệp chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao, logistics). Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên khảo sát thống kê thứ cấp giai đoạn 2004–2008 mà chưa thực hiện điều tra sơ cấp quy mô lớn độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về hiệu quả kinh tế (đo lường tỷ suất hoàn vốn đầu tư CNTT) tại các nhóm DNVVN cụ thể; phân tích sâu tác động của các hệ thống quản trị chuyên dụng (ERP, CRM, SCM) và các rào cản an ninh mạng đối với năng lực cạnh tranh xuất khẩu trong các giai đoạn hội nhập sâu rộng hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử tham khảo phương pháp luận nghiên cứu thực trạng phát triển doanh nghiệp.
- Nội dung có giá trị:
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh (định tính và định lượng) tại Chương 1.
- Chuỗi dữ liệu thống kê lịch sử về quá trình tin học hóa và tiếp cận Internet của doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ 2000–2008 tại Chương 2.
- Định hướng kết hợp đào tạo CNTT với ngoại ngữ và kỹ năng dự báo thị trường cho nhân sự DNVVN tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chí DNVVN tại Việt Nam?
Khóa luận căn cứ vào Điều 3 của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN. Tiêu chuẩn xác định là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh hợp pháp, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
2. Mức độ trang bị máy tính bình quân tại các DNVVN năm 2008 đạt mức bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra năm 2008 của Bộ Công Thương trích dẫn trong khóa luận, trung bình mỗi doanh nghiệp trang bị 15,5 máy tính, tương ứng tỷ lệ bình quân 10 lao động có 1 máy tính. Trong đó, trên 56% doanh nghiệp có từ 1 đến 10 máy tính và khoảng 92% doanh nghiệp có từ 1 đến 50 máy tính.
3. Theo tác giả, CNTT mang lại lợi thế cạnh tranh cho DNVVN qua những cách thức nào?
Tác giả khái quát 3 phương thức tạo lập lợi thế cạnh tranh:
- Phát triển sản phẩm: Ứng dụng công nghệ tự động hóa và thiết kế để cải tiến hoặc tạo ra sản phẩm/dịch vụ mới.
- Phát triển thị trường: Khai thác marketing điện tử và TMĐT để vươn tới các phân khúc và thị trường mới với chi phí thấp nhất.
- Đa dạng hóa: Bổ sung các giá trị gia tăng và dịch vụ số mới vào hệ thống sản phẩm hiện tại để thâm nhập các thị trường hoàn toàn mới.
4. Khối ngành nào có tỷ lệ nhân viên trên mỗi máy tính thấp nhất và cao nhất theo số liệu năm 2008?
Ngành có tỷ lệ thấp nhất (mức độ sẵn sàng CNTT cao nhất) là Dịch vụ CNTT và TMĐT (3,3 nhân viên/máy tính) và khối Ngân hàng, tài chính, tư vấn, luật, bất động sản (5,4 nhân viên/máy tính). Ngành có tỷ lệ cao nhất là Dệt may da giày (18,9 nhân viên/máy tính theo khảo sát cơ cấu và 24,1 máy tính/DN quy mô lớn).
5. Điểm nhấn chính trong nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Chương 3 là gì?
Tác giả nhấn mạnh việc đào tạo CNTT không thể tách rời mà phải kết hợp đồng bộ với đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Sự kết hợp này nhằm nâng cao năng lực phân tích dữ liệu, khai thác thông tin từ Internet và cải thiện khả năng dự báo thị trường quốc tế của đội ngũ cán bộ DNVVN.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và chứng minh vai trò then chốt của CNTT đối với sự phát triển của DNVVN tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập WTO. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2004–2008, công trình đã làm rõ những tiến bộ về phổ cập hạ tầng phần cứng, mạng Internet song song với các điểm nghẽn về nhân lực và mức độ ứng dụng TMĐT chuyên sâu. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng DNVVN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh một cách bền vững.