Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Cao Trí với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020", chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (Mã số: 62.01), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH. Trần Văn Chánh tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2011).
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Trong giai đoạn 5 năm kể từ khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch, Nhà nước đã đẩy mạnh đầu tư hạ tầng du lịch. Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) giữ vị trí trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nhất nước và là đầu mối giao thông quan trọng, tiếp nhận hơn 60% tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế của thành phố ghi nhận sự suy giảm lợi thế cạnh tranh tương đối trong một số ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, dệt may, da giày do tỷ suất lợi nhuận thấp, thiếu hụt lao động, giá đất tăng cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ, cùng với việc di dời hệ thống cảng biển và sự phát triển của cảng Cần Thơ tại Đồng bằng sông Cửu Long. Trước thực trạng đó, chính quyền TP.HCM định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang phát triển các ngành dịch vụ, trong đó du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn.
Mặc dù có tốc độ phát triển nhanh, ngành du lịch TP.HCM bộc lộ 7 yếu điểm lớn:
- Chưa có quy hoạch cụ thể, thiếu chiến lược phát triển dài hạn và chưa đánh giá đầy đủ điểm mạnh - điểm yếu của ngành để hoạch định chính sách.
- Chưa phân tích rõ lợi thế cạnh tranh của du lịch đô thị nhằm thu hút các phân khúc khách hàng.
- Chưa xây dựng được sản phẩm du lịch đặc thù; chương trình du lịch đơn điệu, chất lượng phục vụ chưa cao.
- Tụt hậu về công nghệ quản lý, năng lực marketing, năng lực nghiên cứu phát triển (R&D) và khả năng cạnh tranh trong hội nhập quốc tế.
- Hệ thống dịch vụ hỗ trợ du lịch còn yếu kém, thiếu sức hấp dẫn.
- Trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch chưa được đầu tư đồng bộ.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là vận dụng hệ thống lý thuyết về cạnh tranh để phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch TP.HCM, làm rõ điểm mạnh và điểm yếu, từ đó xác định các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với UBND TP.HCM và các cơ quan quản lý Nhà nước đến năm 2020.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi 1: Các doanh nghiệp du lịch TP.HCM mạnh hay yếu, và mạnh hay yếu ở những khía cạnh cụ thể nào?
- Câu hỏi 2: Các yếu tố nào cấu thành năng lực cạnh tranh và mức độ ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch TP.HCM ra sao?
- Câu hỏi 3 (Giả thuyết kiểm định - Null Hypothesis): Các doanh nghiệp du lịch TP.HCM có thực sự cần các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn TP.HCM trong mối liên hệ với các địa phương khác và trong bối cảnh liên ngành.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch hoạt động trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2005 - 2010 (và dữ liệu giai đoạn 2001 - 2010); đề xuất định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực du lịch và kinh tế du lịch cả trong nước lẫn quốc tế:
| Nhóm công trình |
Tên tác phẩm / Đề tài nghiên cứu tiêu biểu |
Tác giả / Cơ quan thực hiện |
| Nghiên cứu trong nước |
Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam [8] |
Báo cáo chuyên ngành |
|
Thị trường du lịch [45] |
Giáo trình / Tài liệu nghiên cứu |
|
Lữ hành du lịch [46] |
Tài liệu chuyên khảo |
|
Kinh tế du lịch và du lịch học [47] |
Công trình nghiên cứu kinh tế du lịch |
|
Địa lý du lịch [63] |
Giáo trình địa lý kinh tế |
|
Chương trình phát triển du lịch TP.HCM giai đoạn 2001 - 2010 [12] |
Sở Du lịch / UBND TP.HCM |
|
Đề tài cấp Nhà nước: Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam [70] |
Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập |
|
Luận án Tiến sĩ: Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững TP.HCM đến năm 2010 [18] |
Luận án Tiến sĩ kinh tế |
| Nghiên cứu quốc tế |
Tourism Productivity and Progress [72] |
Nghiên cứu năng suất du lịch |
|
Regional Tourism Trend, A document for the National Regional Tourism [73] |
Tài liệu xu hướng du lịch khu vực |
|
Introduction to learn Productivity Tourism Education and Training Studies [75] |
Nghiên cứu đào tạo du lịch |
|
Tourism Analysis and Developing Countries [78] |
Phân tích du lịch tại các nước đang phát triển |
Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến các khía cạnh địa lý, tổ chức lãnh thổ và phát triển du lịch bền vững, việc nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch đô thị tại TP.HCM vẫn chưa có công trình nào giải quyết toàn diện. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO với tư cách thành viên thứ 150) và hội nhập sâu rộng, các rào cản hành chính dần xóa bỏ, việc phân tích thực chứng lợi thế cạnh tranh của hệ thống doanh nghiệp lữ hành, lưu trú tại TP.HCM nhằm xây dựng hệ thống giải pháp giai đoạn 2010 - 2020 là một khoảng trống cấp thiết cần được giải quyết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Lý thuyết về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh:
- Trường phái cổ điển (Adam Smith, David Ricardo): Lợi thế dựa trên các yếu tố sản xuất truyền thống hữu hình như đất đai, vốn và lao động.
- Lý thuyết của Michael Porter: Năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng đổi mới, cải tiến liên tục và khai thác năng lực đặc thù để tạo ra chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm. Năng lực này chịu sự chi phối của môi trường vi mô (5 lực lượng cạnh tranh: đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung cấp) và mô hình kim cương lợi thế quốc gia.
- Quan điểm của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM): Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo lường bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước.
- Lý thuyết về du lịch, du khách và sản phẩm du lịch:
- Định nghĩa du lịch theo Hunziker và Krapf (Hội nghị Khoa học Du lịch thế giới lần V) [78] và Luật Du lịch Việt Nam (2005).
- Khái niệm khách du lịch theo Ogilvie (1933) [72], Cohen (1972) [73] và Ủy ban Thống kê Liên Hợp Quốc (1937) [71] (xác định ngưỡng lưu trú tối thiểu 24 giờ).
- Bản chất cấu trúc sản phẩm du lịch theo Kotler và Turner [75], phân cấp thành 3 mức độ: Sản phẩm cốt lõi (chính), sản phẩm hình thức, và sản phẩm mở rộng. Công thức tổng quát:
$$\text{Sản phẩm du lịch} = \text{Tài nguyên du lịch} + \text{Dịch vụ và hàng hóa du lịch}$$
- 5 đặc tính cơ bản của sản phẩm du lịch: Tính tổng hợp, tính không thể dự trữ, tính không thể chuyển dịch quyền sở hữu/vị trí, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu thụ, tính dễ dao động theo môi trường kinh tế - chính trị - xã hội.
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp:
- Nhóm yếu tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách, chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có trọng số.
- Nhóm yếu tố nội tại: Quy mô vốn, chiến lược kinh doanh (chiến lược thị trường mục tiêu, chiến lược thâm nhập thị trường mới, marketing hỗn hợp 4P: Product - Price - Promotion - Place), năng lực quản lý điều hành, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và cán bộ quản lý, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí R&D.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê phân tích thực tiễn:
- Phương pháp khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu lượng khách, doanh thu, cơ cấu thị trường và cơ cấu lao động.
- Phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá các trọng số, các chỉ tiêu năng lực và ma trận hình ảnh cạnh tranh.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp và phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Nguy cơ) để xây dựng hệ thống chiến lược SO, WO, WT.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm các báo cáo thống kê chính thức từ Tổng cục Du lịch, UBND TP.HCM, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP.HCM, số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC), Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA), Ngân hàng Thế giới (WB), số liệu thống kê y tế từ Bệnh viện Chợ Rẫy (2001 - 2010), cùng các số liệu thống kê chỉ số PCI cấp tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có tổng dung lượng 157 trang văn bản, 16 bảng biểu, 2 biểu đồ, 17 phụ lục và 105 tài liệu/trang web tham khảo, được kết cấu thành 3 chương:
Luận án Tiến sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch TP.HCM đến năm 2020
Chương 1: Khái quát một số vấn đề lý luận
Chương 1 (từ trang 6 đến trang 46) thiết lập khung cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và phân tích bài học thực tiễn:
- Hệ thống hóa khái niệm: Phân tích bản chất của cạnh tranh trong kinh tế thị trường, xác định năng lực cạnh tranh là khả năng doanh nghiệp duy trì vị thế, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và gia tăng lợi nhuận trước các lực lượng cạnh tranh. Phân biệt rõ lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa sản phẩm theo lý thuyết Michael Porter.
- Lý luận về ngành du lịch: Làm rõ các khái niệm về du khách (phân loại theo mục đích, độ tuổi, phương tiện, nguồn chi trả), điểm du lịch (với vòng đời gồm 6 giai đoạn: phát hiện, tham gia, phát triển, hoàn chỉnh, trì trệ, suy tàn), cơ cấu cơ sở vật chất lưu trú (tiêu chuẩn khách sạn theo Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL).
- Các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh: Đánh giá ảnh hưởng của chỉ số PCI đối với môi trường đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp du lịch; phân tích vai trò của quy mô vốn, năng lực quản trị, trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng nhân sự và tỷ trọng chi phí R&D.
- Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế và trong nước:
- Bắc Kinh (Trung Quốc): Quá trình chuyển dịch thể chế quản lý qua hai giai đoạn (1949 - 1976 phát triển phục vụ đối ngoại chính trị với việc thành lập Công ty Du lịch Lữ hành Hoa kiều Hạ Môn 1949, Bắc Kinh 1953, CITS 1954; 1977 đến nay chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường, tách bạch quản lý nhà nước của Cục Du lịch Quốc gia năm 1982, chính thức đưa du lịch vào kế hoạch kinh tế quốc dân năm 1986).
- Bangkok (Thái Lan): Kế hoạch 1997 - 2003 ưu tiên bảo tồn tài nguyên, bảo tồn bản sắc kiến trúc nông thôn, thực hiện các chiến dịch xúc tiến quy mô lớn như Thai-Amazing, Luck is in the air, tổ chức Road Show quảng bá tại Tokyo, Osaka, Fukuoka qua Thai Airways.
- Singapore: Tận dụng không gian đô thị 692,7 km², kiểm soát môi trường sinh thái nghiêm ngặt, mức độ an toàn xã hội cao, triển khai chiến dịch Your Singapore (từ tháng 3/2010) kết hợp chính sách phòng miễn phí và giảm giá kích cầu.
- Kuala Lumpur (Malaysia): Chiến lược du lịch bền vững gắn với cộng đồng thông qua mô hình homestay thí điểm tại 5 làng, đầu tư ngân sách hơn 130 triệu USD cho chiến dịch Malaysia Truly Asia, chú trọng đào tạo quản lý và xử lý chất thải.
- Hà Nội (Việt Nam): Tăng trưởng khách quốc tế giai đoạn 1991 - 2000 đạt 16%/năm, giai đoạn 2001 - 2009 đạt 23%/năm; phát huy vai trò trung tâm chính trị - văn hóa - tri thức để liên kết phát triển vùng phía Bắc.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch TP.HCM trong thời gian qua
Chương 2 (từ trang 47 đến trang 104) tập trung phân tích thực chứng bức tranh kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch TP.HCM:
- Phân tích môi trường tác động: Tổng quan điều kiện tài nguyên tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn của đô thị hơn 300 năm lịch sử, mối liên hệ tài nguyên vùng phụ cận (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long), các tác động từ sự ổn định chính trị - xã hội và cam kết mở cửa dịch vụ theo Hiệp định BTA, AFTA, gia nhập WTO.
- Đánh giá kết quả kinh doanh và sản phẩm tiềm năng:
- Thị trường khách và doanh thu: Phân tích tốc độ tăng trưởng nguồn khách quốc tế, cơ cấu 10 thị trường khách quốc tế hàng đầu đến TP.HCM, so sánh tỷ trọng khách quốc tế đến TP.HCM so với cả nước (~60%), lượng khách nội địa và tổng doanh thu du lịch toàn thành phố qua các năm.
- Phân khúc sản phẩm tiềm năng: Đánh giá tiềm năng du lịch hội nghị - hội thảo (MICE), du lịch mua sắm, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sông nước và du lịch chữa bệnh (sử dụng số liệu thực chứng lượng bệnh nhân Việt kiều và Ngoại kiều đến khám, điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2001 - 2010).
- Thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đánh giá số lượng và chất lượng hệ thống khách sạn, cơ sở lưu trú đạt chuẩn xếp hạng, năng lực các đơn vị vận chuyển lữ hành (đối chiếu danh sách 10 đơn vị lữ hành hàng đầu cả nước).
- Nguồn nhân lực: Phân tích cơ cấu lao động ngành du lịch thành phố theo trình độ chuyên môn, đối chiếu sự chênh lệch trình độ chuyên môn giữa 3 khối: khối khách sạn, khối lữ hành và khối khu vui chơi giải trí (thể hiện qua Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2).
- Tổ chức quản lý và Marketing: Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị lữ hành, tính chuyên nghiệp trong công tác xúc tiến quảng bá, mức độ liên kết chuỗi giá trị và tình trạng cạnh tranh nội bộ ngành chưa lành mạnh.
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh: Phân tích vị thế tương quan của doanh nghiệp du lịch TP.HCM so với các đối thủ trong khu vực và các trung tâm du lịch khác.
| Hệ thống bảng biểu và biểu đồ thực chứng trong luận án |
Nội dung phản ánh |
| Bảng 1.1 |
Chỉ số thành phần PCI có trọng số |
| Bảng 2.1 |
10 đơn vị lữ hành hàng đầu cả nước |
| Bảng 2.2 |
Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch |
| Bảng 2.3 |
Số lượng bệnh nhân Việt kiều và Ngoại kiều khám, điều trị tại BV Chợ Rẫy (2001 - 2010) |
| Bảng 2.4 |
Lượng khách quốc tế đến TP.HCM qua các năm |
| Bảng 2.5 |
10 thị trường khách quốc tế hàng đầu đến TP.HCM |
| Bảng 2.6 |
So sánh lượt khách quốc tế đến TP.HCM và cả nước |
| Bảng 2.7 |
Lượng khách nội địa đến TP.HCM |
| Bảng 2.8 |
Doanh thu và tốc độ gia tăng doanh thu ngành du lịch TP.HCM |
| Bảng 3.1 & 3.2 |
Tình hình du lịch quốc tế và 10 quốc gia/vùng lãnh thổ dẫn đầu Đông Á - TBD (2009) |
| Bảng 3.3 |
Lượng khách đến Đông Nam Á năm 2008 - 2009 |
| Bảng 3.4 & 3.5 |
Dự báo chỉ tiêu khách quốc tế và khách nội địa đến TP.HCM đến năm 2020 |
| Bảng 3.6 & 3.7 |
Dự báo chỉ tiêu doanh thu và số lượng khách MICE đến năm 2020 |
| Biểu đồ 2.1 & 2.2 |
Cơ cấu và so sánh trình độ chuyên môn lao động giữa các khối khách sạn, lữ hành, giải trí |
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch TP.HCM giai đoạn 2010 - 2020
Chương 3 (từ trang 105 đến trang 155) trình bày các dự báo, mục tiêu và 3 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Dự báo xu hướng phát triển: Phân tích xu hướng phát triển du lịch toàn cầu, khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, Đông Nam Á và dự báo lượng khách quốc tế, khách nội địa, doanh thu và lượng khách MICE của TP.HCM đến năm 2020.
- Mục tiêu chiến lược đến năm 2020: Xác định mục tiêu tổng quát đưa du lịch trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn có tỷ trọng lớn trong GDP thành phố, nâng cao tính chuyên nghiệp và xây dựng thương hiệu du lịch đô thị.
- Ba nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Nhóm giải pháp tận dụng ưu điểm (phát huy điểm mạnh): Khai thác vị thế đầu mối trung chuyển quốc tế, đa dạng hóa các sản phẩm có lợi thế so sánh như du lịch MICE, du lịch mua sắm, du lịch y tế kết hợp nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa lịch sử và ẩm thực; xây dựng thương hiệu doanh nghiệp lữ hành mạnh.
- Nhóm giải pháp khắc phục các yếu điểm (điểm yếu): Tái cấu trúc bộ máy quản lý và nâng cao năng lực điều hành; chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ lữ hành, lễ tân, ngoại ngữ; đổi mới công nghệ quản lý và tin học hóa hệ thống phân phối/đặt chỗ; hiện đại hóa cơ sở vật chất hạ tầng lưu trú.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp (4P), tăng cường nghiên cứu thị trường mục tiêu, liên kết chuỗi giá trị dịch vụ du lịch liên vùng (kết nối TP.HCM với ĐBSCL và Đông Nam Bộ); nâng cấp hạ tầng giao thông và dịch vụ hỗ trợ du khách.
- Hệ thống kiến nghị thực thi:
- Kiến nghị Chính phủ, Tổng cục Du lịch và các Bộ, ngành Trung ương: Đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh (visa), hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường ngân sách xúc tiến du lịch quốc gia, hỗ trợ quy hoạch các cụm du lịch trọng điểm.
- Kiến nghị UBND TP.HCM: Nâng cao chỉ số PCI, hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố đến năm 2020, đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối, giữ gìn trật tự an ninh, vệ sinh môi trường đô thị và có chính sách tín dụng ưu đãi cho các dự án hạ tầng du lịch.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp áp dụng đặc thù cho ngành dịch vụ du lịch đô thị, kết hợp khung phân tích của Michael Porter với lý thuyết cấu trúc sản phẩm du lịch của Kotler và Turner.
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp du lịch bao gồm cả các yếu tố nội tại (vốn, công nghệ, nhân lực, quản trị, marketing) và môi trường bên ngoài (chính sách, chỉ số PCI, hạ tầng).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác họa toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của hệ thống doanh nghiệp du lịch TP.HCM trong giai đoạn 2001 - 2010, chỉ rõ 7 điểm yếu then chốt đang cản trở sự phát triển của ngành.
- Trả lời cụ thể 3 câu hỏi nghiên cứu và bác bỏ giả thuyết vô hiệu (Null Hypothesis), khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch thành phố trong giai đoạn 2010 - 2020.
- Xây dựng hệ thống dự báo về dung lượng khách (quốc tế, nội địa, MICE) và doanh thu du lịch TP.HCM đến năm 2020.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn liền với hệ thống kiến nghị đồng bộ từ cấp Trung ương đến cấp chính quyền đô thị TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án sử dụng các chuỗi số liệu thực chứng phản ánh giai đoạn 2001 - 2010 (với số liệu y tế du lịch Chợ Rẫy đến năm 2010 và các chỉ tiêu khách du lịch trước năm 2011). Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu chuyên ngành và phương pháp chuyên gia, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy định lượng với cỡ mẫu khảo sát quy mô lớn để kiểm định mức độ tác động của từng biến số độc lập lên chỉ số năng lực cạnh tranh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến đối với các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của từng phân khúc doanh nghiệp du lịch cụ thể (khách sạn cao cấp, doanh nghiệp lữ hành quốc tế). Đồng thời, cập nhật tác động của các xu hướng công nghệ số trong phân phối du lịch trực tuyến (OTA) và các biến động kinh tế toàn cầu sau năm 2011.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Phát triển trong việc tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ đô thị và phân tích bài học quốc tế.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Du lịch, UBND TP.HCM, Tổng cục Du lịch): Sử dụng các dự báo, chỉ số đánh giá thực trạng và hệ thống kiến nghị để hoạch định chiến lược phát triển ngành du lịch TP.HCM và chính sách nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch (lữ hành, khách sạn, vui chơi giải trí): Tham khảo các định hướng về chiến lược marketing hỗn hợp 4P, tái cấu trúc chi phí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù (MICE, sông nước, du lịch y tế).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đặt ra và giải quyết những câu hỏi nghiên cứu trọng tâm nào?
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi: (1) Các doanh nghiệp du lịch TP.HCM mạnh hay yếu ở những điểm cụ thể nào; (2) Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và mức độ ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp ra sao; (3) Doanh nghiệp du lịch TP.HCM có thực sự cần hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 hay không.
2. Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý thuyết cạnh tranh nào trong phân tích?
Tác giả kết hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (hai chiến lược cốt lõi: chi phí thấp và khác biệt hóa sản phẩm; mô hình 5 lực lượng cạnh tranh), quan điểm của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), lý thuyết cấu trúc 3 mức độ sản phẩm du lịch của Philip Kotler & Turner, cùng các tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú theo Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL và chỉ số PCI.
3. Những bài học kinh nghiệm phát triển du lịch nào được phân tích để áp dụng cho TP.HCM?
Luận án phân tích 5 mô hình thực tiễn: Bắc Kinh (chuyển đổi thể chế quản lý nhà nước và kinh tế hóa ngành du lịch), Bangkok (bảo tồn bản sắc nông thôn, đẩy mạnh chiến dịch tiếp thị quy mô lớn), Singapore (kiểm soát môi trường sinh thái nghiêm ngặt, chiến dịch Your Singapore), Kuala Lumpur (phát triển du lịch cộng đồng homestay, đầu tư quảng bá Truly Asia), và Hà Nội (tốc độ tăng trưởng khách quốc tế ổn định, liên kết vùng văn hóa - tri thức).
4. Hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 gồm những nhóm nào?
Hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm chính: (1) Nhóm giải pháp tận dụng ưu điểm / phát huy điểm mạnh (phát triển sản phẩm MICE, mua sắm, y tế, sông nước); (2) Nhóm giải pháp khắc phục các yếu điểm (nâng cao chất lượng nhân sự, đổi mới công nghệ quản lý, tái cấu trúc quản trị); (3) Nhóm giải pháp hỗ trợ (hoàn thiện marketing 4P, liên kết vùng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật).
5. Luận án sử dụng những dữ liệu thực chứng tiêu biểu nào trong đánh giá thực trạng?
Luận án sử dụng chuỗi dữ liệu thực chứng gồm: 10 đơn vị lữ hành hàng đầu, cơ cấu 10 thị trường khách quốc tế đến TP.HCM, tỷ trọng khách quốc tế TP.HCM so với cả nước (~60%), số liệu khám chữa bệnh của Việt kiều/Ngoại kiều tại Bệnh viện Chợ Rẫy (2001 - 2010), số liệu lao động du lịch phân theo trình độ chuyên môn giữa các khối khách sạn, lữ hành, giải trí, và chỉ số PCI cấp tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Cao Trí là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản trị kinh doanh du lịch đô thị tại TP.HCM. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, đánh giá thực chứng bức tranh phát triển của ngành giai đoạn 2001 - 2010, và chỉ ra 7 điểm nghẽn cốt lõi cần giải quyết. Hệ thống 3 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với Chính phủ, Tổng cục Du lịch và UBND TP.HCM cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch thành phố đến năm 2020.