Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp sử dụng chữ ký số kê khai thuế điện tử bình quân lên đến 284% mỗi năm trong giai đoạn 2009 - 2013. Tính đến tháng 12 năm 2013, cả nước đã có 326.443 doanh nghiệp chính thức tham gia mạng lưới kê khai thuế qua mạng internet, mở ra một thị trường dịch vụ công nghệ thông tin có quy mô doanh thu hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia đang bước vào giai đoạn tăng tốc, Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là đơn vị tiên phong được Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép cung cấp dịch vụ VNPT-CA đầu tiên vào ngày 15 tháng 9 năm 2009. Tuy nhiên, sự xuất hiện nhanh chóng của 8 nhà cung cấp dịch vụ chứng thực số công cộng như BKAV, FPT, Viettel, Nacencomm, CK, VINA, TS24 và Newtel đã biến thị trường thành môi trường cạnh tranh khốc liệt với rào cản chuyển đổi thấp và mức độ khác biệt hóa sản phẩm chưa cao.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA tại đơn vị trong giai đoạn 2009 - 2013 trên phạm vi toàn quốc. Đề tài xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành và năng lực nội tại doanh nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh, góp phần duy trì vị thế dẫn đầu khi tổng doanh thu của công ty đạt 2.560,2 tỷ đồng vào năm 2013 và định hướng hoàn thành các mục tiêu thương mại điện tử quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập cơ sở lý luận vững chắc dựa trên hai lý thuyết nền tảng kinh điển về quản trị chiến lược: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh và Chuỗi giá trị của Michael Porter. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh giúp nhận diện và đo lường cấu trúc ngành chứng thực điện tử thông qua phân tích áp lực từ đối thủ hiện tại, mối đe dọa từ đối thủ tiềm năng mới, quyền lực đàm phán của khách hàng, quyền lực của nhà cung ứng và nguy cơ từ các sản phẩm thay thế. Chuỗi giá trị phân rã doanh nghiệp thành 5 hoạt động chủ chốt gồm hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị bán hàng, dịch vụ khách hàng cùng 4 hoạt động bổ trợ gồm cơ sở hạ tầng, quản trị nhân lực, phát triển công nghệ và cung ứng nhằm xác định nguồn tạo lập chi phí thấp hoặc khác biệt hóa.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình bốn khối cơ bản tạo thành lợi thế cạnh tranh gồm hiệu quả hoạt động, chất lượng vượt trội, sự đổi mới sáng tạo và sự thỏa mãn khách hàng. Các khái niệm học thuật trọng tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: dịch vụ chứng thực điện tử dựa trên hạ tầng mã khóa công khai PKI, năng lực cạnh tranh dịch vụ phản ánh khả năng tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và chiếm lĩnh thị phần so với đối thủ, cùng hệ thống chỉ số sức mạnh cạnh tranh có trọng số giúp lượng hóa các tiêu chí phi tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kế thừa nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy từ báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2009 - 2013, số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế OASIS.

Đối với dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 12 năm 2013, tác giả áp dụng hai phương pháp điều tra chọn mẫu chuyên biệt:

Thứ nhất, đối với đội ngũ cán bộ nhân viên nội bộ và đại lý bán hàng, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch theo bộ phận với quy mô 200 đối tượng trên cơ sở dữ liệu công ty, thực hiện phỏng vấn qua điện thoại và ghi nhận 110 cuộc gọi thành công đạt chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác góc nhìn nội bộ về quy trình nghiệp vụ, chính sách hoa hồng và các điểm nghẽn phân phối.

Thứ hai, đối với khách hàng doanh nghiệp sử dụng chữ ký số, tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên 200 doanh nghiệp từ danh bạ Trang Vàng, thu thập thành công 54 phiếu khảo sát hợp lệ qua thư điện tử và điện thoại. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đảm bảo tính khách quan đại diện cho tiếng nói người dùng cuối. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng thang đo 5 mức điểm từ 0 đến 4 điểm kết hợp 3 cấp độ trọng số từ 1 đến 3 điểm nhằm xác định chỉ số năng lực cạnh tranh tổng thể của dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể của công ty ghi nhận sự tăng trưởng ổn định từ mức 1.106,7 tỷ đồng năm 2009 lên 2.560,2 tỷ đồng năm 2013. Tốc độ tăng trưởng năm 2013 đạt 12% so với năm 2012, trong đó nhóm dịch vụ giá trị gia tăng và dữ liệu tăng trưởng vượt bậc 129%, còn mảng dịch vụ công nghệ thông tin tăng trưởng 122%.

Thứ hai, thị trường dịch vụ chứng thực chữ ký số bùng nổ theo cấp số nhân nhờ ứng dụng hành chính công. Số lượng doanh nghiệp kê khai thuế điện tử tăng từ 1.400 đơn vị năm 2009 lên 326.443 đơn vị năm 2013, đạt tỷ lệ phủ sóng trên 95% tại hai đầu tàu kinh tế là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ ba, cơ cấu ứng dụng chữ ký số tại Việt Nam có sự mất cân đối rõ rệt. Khoảng 24,1% doanh nghiệp ứng dụng để ký số dữ liệu văn bản và tờ khai thuế, 16,3% bảo đảm an toàn cho thư điện tử, 13,2% dùng trong thương mại điện tử, trong khi các ứng dụng công nghệ cao như bảo vệ mạng nội hạt không dây chỉ chiếm 9,1% và bảo mật máy chủ web chiếm 6%.

Thứ tư, áp lực cạnh tranh gia tăng dữ dội từ 8 đối thủ trực tiếp trên thị trường. Điểm mạnh vượt trội của BKAV nằm ở năng lực an ninh mạng và thủ tục gọn nhẹ; FPT sở hữu kinh nghiệm tích hợp hệ thống phần mềm; còn Viettel có ưu thế vượt trội về mạng lưới kênh phân phối cơ sở. Điều này khiến thị phần dịch vụ của VNPT-CA chịu sự đe dọa mạnh mẽ về chính sách chiết khấu hoa hồng đại lý và sự linh hoạt trong chăm sóc khách hàng.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của dịch vụ chứng thực điện tử bắt nguồn từ các cột mốc thể chế mang tính quyết định, tiêu biểu là Nghị định 26/2007/NĐ-CP và Quyết định 2341/QĐ-BTC bắt buộc ứng dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử từ ngày 01 tháng 11 năm 2013, tiến tới chuẩn bị vận hành chính thức hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS trên toàn quốc vào ngày 01 tháng 4 năm 2014.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về cạnh tranh trong ngành viễn thông, kết quả chỉ ra rằng lợi thế của người tiên phong xuất phát điểm đầu tiên không còn là tấm lá chắn an toàn khi các đối thủ mới sẵn sàng chấp nhận biên lợi nhuận mỏng để trả thù lao đại lý ở mức rất cao. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan thị phần giữa 8 nhà cung cấp dịch vụ và bảng ma trận đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số. Biểu đồ phân bố điểm số cho thấy điểm yếu nhất của dịch vụ nằm ở tốc độ kích hoạt chứng thư số và công tác xúc tiến bán hàng, đòi hỏi phải tái cấu trúc toàn diện chuỗi cung ứng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh cho dịch vụ VNPT-CA:

Thứ nhất, phát triển đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gói giải pháp tích hợp. Phòng Kỹ thuật phối hợp Trung tâm Công nghệ Thông tin nghiên cứu triển khai hạ tầng chữ ký số di động PKI Mobile trong giai đoạn 2014 - 2015, đóng gói giải pháp chứng thực số tích hợp phần mềm kế toán và hải quan điện tử, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng tổ chức sử dụng đa dịch vụ lên thêm 30%.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách giá cước và cơ chế hoa hồng linh hoạt. Phòng Kinh doanh xây dựng bảng giá cước bậc thang theo thời hạn đăng ký từ 1 đến 3 năm và tái cấu trúc biểu mức thù lao đại lý ngang bằng hoặc hấp dẫn hơn đối thủ, duy trì mức phí gia hạn hàng năm thấp hơn 10% so với giá thị trường nhằm gia tăng thị phần thuê bao doanh nghiệp mới lên mức 35% trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Ban Quản trị Kênh phân phối phát triển các điểm tiếp nhận hồ sơ tại tất cả trung tâm hành chính công cấp quận huyện, chuẩn hóa quy trình xác thực rút ngắn thời gian bàn giao thiết bị lưu trữ xuống dưới 2 giờ làm việc, đồng thời tăng 25% độ phủ kênh phân phối cấp 1 và cấp 2 trước quý 4 năm 2014.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động truyền thông và liên minh chiến lược với các cơ quan quản lý. Phòng Tiếp thị chủ trì phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tổ chức chuỗi hội thảo đào tạo chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp, triển khai chiến dịch quảng bá thương hiệu đa kênh nhằm nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu dịch vụ lên trên 80% trong giai đoạn 2014 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và giải pháp ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1 là các nhà quản trị chiến lược và giám đốc kinh doanh tại 8 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số tại Việt Nam. Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường, phương pháp định giá và ma trận phân tích đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi giá trị và gia tăng từ 15% đến 20% doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng.

Nhóm 2 là các chuyên viên nghiên cứu thị trường và marketing ngành công nghệ thông tin viễn thông. Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp áp dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh vào một ngành dịch vụ số đặc thù, hỗ trợ thiết kế các chiến dịch truyền thông giúp tiết kiệm 25% chi phí tiếp thị.

Nhóm 3 là các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan Thuế và Hải quan. Báo cáo thực trạng ứng dụng chữ ký số của 326.443 doanh nghiệp cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý giao dịch điện tử và đẩy mạnh tiến trình xây dựng chính phủ điện tử an toàn.

Nhóm 4 là các học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính chặt chẽ, bộ công cụ khảo sát thực tế và quy trình đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Động lực nào thúc đẩy thị trường dịch vụ chứng thực chữ ký số tại Việt Nam tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2009 - 2013? Động lực cốt lõi đến từ chủ trương hiện đại hóa hành chính công của ngành thuế, mở rộng số lượng doanh nghiệp kê khai thuế điện tử từ 1.400 lên 326.443 đơn vị với tỷ lệ phủ sóng đạt trên 95% tại các đô thị lớn, tạo ra thị trường dịch vụ công nghệ có dung lượng hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Câu hỏi 2: Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để phân tích năng lực cạnh tranh trong luận văn? Tác giả vận dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh và chuỗi giá trị của Michael Porter, kết hợp phương pháp xác định chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ qua thang đo 5 mức điểm từ 0 đến 4 điểm cùng 3 cấp độ trọng số để đánh giá sức mạnh cạnh tranh một cách toàn diện.

Câu hỏi 3: Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực tế trong công trình được triển khai ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát định ngạch 200 nhân viên nội bộ và đại lý với 110 cuộc phỏng vấn thành công, đồng thời chọn mẫu ngẫu nhiên 200 doanh nghiệp từ danh bạ Trang Vàng để thu về 54 phiếu khảo sát hợp lệ vào tháng 12 năm 2013 nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học.

Câu hỏi 4: Thách thức lớn nhất đối với dịch vụ VNPT-CA tại thời điểm nghiên cứu là gì? Thách thức lớn nhất là sức ép từ 8 đối thủ cạnh tranh như BKAV, Viettel, FPT với chính sách hoa hồng đại lý linh hoạt và thủ tục cấp phát nhanh chóng, làm giảm lợi thế của người tiên phong và tạo ra cuộc chiến cạnh tranh gay gắt về giá cước.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để củng cố thị phần dịch vụ? Đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gồm phát triển giải pháp di động PKI Mobile, áp dụng biểu giá cước linh hoạt, mở rộng kênh phân phối rút ngắn thời gian xử lý xuống dưới 2 giờ và đẩy mạnh liên minh truyền thông với cơ quan thuế, hải quan giai đoạn 2014 - 2015.

Kết luận

Công trình nghiên cứu mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng dựa trên mô hình Michael Porter và phương pháp chấm điểm trọng số.
  • Phân tích sâu sắc kết quả kinh doanh với doanh thu công ty đạt 2.560,2 tỷ đồng năm 2013 và thực trạng 326.443 doanh nghiệp sử dụng chữ ký số kê khai thuế.
  • Xác định rõ ràng các điểm mạnh công nghệ và điểm nghẽn phân phối của dịch vụ trước sự cạnh tranh từ 8 đối thủ lớn trên thị trường.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ với mục tiêu chiếm lĩnh 35% thị phần khách hàng doanh nghiệp mới.
  • Cung cấp cơ sở khoa học hỗ trợ các nhà quản trị nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện mô hình lượng hóa sức mạnh cạnh tranh cho dịch vụ số đặc thù. Về lộ trình hành động tiếp theo, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng phê duyệt đề án phát triển hạ tầng chữ ký số di động và chuẩn hóa mạng lưới phân phối ngay trong quý 2 năm 2014 nhằm duy trì vị thế dẫn đầu trong giai đoạn 2014 - 2015. Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên có thể liên hệ trực tiếp với tác giả hoặc thư viện trường để khai thác trọn vẹn mô hình phân tích và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.