Khóa luận tốt nghiệp kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần workway trên thị trường nội địa

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần workway trên thị trường nội địa, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN WORKWAY TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm về cạnh tranh

1.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.4. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5. Khái niệm về thị trường nội địa

1.6. Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7. Nội dung nâng cao về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.8. Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh

1.9.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

1.9.2. Các yếu tố môi trường vi mô

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN WORKWAY TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

2.1. Tổng quan về quá trình hình thành Công ty Cổ phần Workway và các nhân tố ảnh hưởng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2021

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng

2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Workway

2.2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá cả sản phẩm của công ty

2.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm của công ty

2.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh về trình độ lao động

2.2.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh về kênh phân phối sản phẩm và nghiên cứu thị trường

2.2.5. Thành công và hạn chế về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Workway

2.2.5.1. Nguyên nhân của các hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN WORKWAY TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Workway

3.1.1. Mục tiêu kinh doanh của công ty

3.1.2. Phương hướng kinh doanh của công ty

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Workway

3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm

3.2.2. Tối ưu chi phí kinh doanh

3.2.3. Xây dựng thương hiệu và truyền thông

3.2.4. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

3.2.6. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý

3.2.7. Đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng và nghiên cứu thị trường

3.2.8. Mở rộng nguồn vốn

3.2.9. Một số kiến nghị với Nhà Nước

3.2.9.1. Giải quyết các vấn đề cho doanh nghiệp
3.2.9.2. Đẩy mạnh truyền thông thông tin
3.2.9.3. Tổ chức lại cơ cấu nền kinh tế thông qua cạnh tranh của doanh nghiệp
3.2.9.4. Cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh của Workway trên thị trường

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yếu tố sống còn đối với Công ty Cổ phần Workway trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, Workway cần phải hiểu rõ về thị trường, đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty duy trì vị thế mà còn mở rộng thị phần và tăng trưởng doanh thu.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành phần mềm

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của Workway trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ khách hàng và khả năng đổi mới sáng tạo.

1.2. Tình hình thị trường lao động và thách thức đối với Workway

Thị trường lao động hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty phần mềm. Workway cần phải đối mặt với những thách thức như sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng.

II. Phân tích SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của Workway

Phân tích SWOT là một công cụ hữu ích giúp Workway nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Qua đó, công ty có thể xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.

2.1. Điểm mạnh của Workway trong ngành phần mềm

Workway có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo, cùng với sản phẩm phần mềm chất lượng cao. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho công ty trong việc thu hút khách hàng.

2.2. Điểm yếu và thách thức mà Workway phải đối mặt

Mặc dù có nhiều điểm mạnh, Workway vẫn gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô và tăng cường nguồn lực tài chính. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong tương lai.

III. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Workway

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Workway cần triển khai một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tối ưu hóa chi phí kinh doanh.

3.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm

Công ty cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để cải tiến sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.2. Tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Workway cần xem xét lại quy trình sản xuất và cung cấp dịch vụ để giảm thiểu chi phí. Việc này sẽ giúp công ty có thể cung cấp sản phẩm với giá cả cạnh tranh hơn mà vẫn đảm bảo lợi nhuận.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về Workway

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho Workway. Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần trong những năm gần đây.

4.1. Kết quả kinh doanh của Workway giai đoạn 2017 2021

Trong giai đoạn này, Workway đã đạt được những thành tựu đáng kể, với doanh thu tăng trưởng ổn định và số lượng khách hàng ngày càng tăng. Điều này cho thấy hiệu quả của các chiến lược đã được triển khai.

4.2. Phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

Khảo sát khách hàng cho thấy mức độ hài lòng cao với sản phẩm của Workway. Điều này không chỉ giúp công ty giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Workway

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực không ngừng từ phía Workway. Định hướng tương lai của công ty là mở rộng ra thị trường quốc tế và tiếp tục cải thiện sản phẩm và dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển bền vững cho Workway

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

5.2. Tầm nhìn mở rộng ra thị trường quốc tế

Workway đặt mục tiêu mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế trong những năm tới. Điều này đòi hỏi công ty phải chuẩn bị kỹ lưỡng về nguồn lực và chiến lược kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần workway trên thị trường nội địa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN WORKWAY TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về cạnh tranh Để có thể tồn tại và phát triển, phải cạnh tranh và chỉ cạnh tranh.

Vậy cạnh tranh là gì? Khái niệm cạnh tranh không phải là một khái niệm mới mẻ mà từ rất lâu đã được học giả của nhiều trường phái kinh tế khác nhau quan tâm, mỗi thời kì có 1 quan điểm khác nhau về cạnh tranh, và cho đến tận bây giờ có rất nhiều khái niệm cũng như góc nhìn đa chiều về cạnh tranh. Dưới đây là 1 số ví dụ tiêu biểu: - Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, giữa các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. Trên góc độ đối tượng kinh tế chính trị: “Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, tiêu thụ hàng hóa có lợi nhất. - Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần.

Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (Competitive Advantage - 1980). - Theo Karl Marx, khi nghiên cứu sự hình thành lợi nhuận bình quân và sự chuyển há giá trị hang hóa thành giá trị thị trường và giá cả sản xuất, ông cũng đã đề cập cạnh tranh gắn bó với quan hệ cung cầu của hàng hóa. Karl Marx đã chia cạnh tranh thành cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành với nhau; cạnh tranh giữa các người bán với nhau khi mà cung lớn hơn cầu và cạnh tranh giữa những người mua với nhau khi mà cầu lớn hơn cung.

Từ đó, ta có thể nói khái quát, cạnh tranh hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ 1 số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh. Sự 7 ra đời và phát triển của cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường mà tất cả các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đều phải tuân theo quy luật đó. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Trong quá trình các chủ thể cạnh tranh với nhau để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường.

Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó của chủ thể, được gọi là năng lực cạnh trạnh. “Năng lực cạnh tranh còn gọi là sức cạnh tranh,là khả năng tập hợp đầy đủ các nguồn lực, lợi thế của mình và được vận dụng phát huy tối đa các nguồn lực, lợi thế đó nhằm mang lại hiệu quả cao thực hiện những mục tiêu nhất định so với các điều kiện chung, giống nhau với các đối tượng khác”. ➢ Năng lực cạnh tranh có thể chia thành 4 cấp độ: - Năng lực cạnh tranh quốc gia: Là năng lực của nền kinh tế quốc dân, dựa trên đường lối và các chính sách bền vững của Nhà Nước và các đặc trưng kinh tế. Năng lực cạnh tranh quốc gia chính là xây dựng lên 1 môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bổ nguồn lực ổn định để duy trì mức tăng trưởng cao và bền vững.

- Năng lực cạnh tranh ngành: Khả năng ngành phát huy được các lợi thế cạnh tranh so với các ngành cùng loại. - Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Khả năng mà doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác về năng suất và chất lượng, chiếm thị phần cao và đạt được doanh thu tốt. - Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Khả năng sản phẩm được tiêu thụ khi cùng được bán trên 1 thị trường, cùng phân khúc người tiêu dùng cũng như có nhiều người bán sản phẩm đó trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng, giá cả, tốc độ cung ứng, thương hiệu, quảng cáo.

- Năng lực cạnh tranh ở 4 cấp độ này có quan hệ mật thiết với nhau và phụ thuộc lẫn nhau. Do đó, khi xem xét và đề xuất ra các giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xem xét mối quan hệ tương quan giữa 4 loại năng lực cạnh tranh này. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Từ lý thuyết trên về cạnh tranh ta có thể suy ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ những khả năng, năng lực mà doanh nghiệp đó có thể duy trì vị trí của nó trên thị trường cạnh tranh một cách lâu dài. Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạn tranh phải có những vị trí nhất định.

Đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường. Để tồn tại, doanh nghiệp luôn phải vận động, thích nghi, vượt trội hơn đối thủ. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp.

Đây là các yếu tố nội tại của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,. 1 cách riêng biệt mà cần phải đánh giá, so sánh với các bên đối thủ hoạt động trong cùng 1 lĩnh vực, 1 thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu các điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá và so sánh 1 cách không tương xứng với các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình.

Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của các khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị thế nhất định, chiến lĩnh những phần thị trường nhất định. Đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trên thị trường. Sự tồn tại của doanh nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây nên vì vậy để tồn tại thì doanh nghiệp luôn phải vận động, biến đổi với vận tốc ít nhất là phải ngang bằng với đối thủ cạnh tranh.

Trên thực tế ta thấy trong thập kỷ vừa qua, thế giới kinh doanh sống động và sự xáo trộn không ngừng làm cho các nhà kinh tế phải ngạc nhiên, mọi dự đoán đều không vượt quá 5 năm. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp và quốc gia đều tăng nhanh, hầu hết các thị trường đều được quốc tế hóa. Chỉ có những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mới tồn tại lâu dài trên thị trường. Vì thế, trong môi trường cạnh tranh doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì mới có chỗ đứng trên thị trường.

Khái niệm về thị trường nội địa Thị trường là 1 thuật ngữ đã xuất hiện từ rất lâu và chúng ta thường xuyên nhắc tới trong mọi khía cạnh của nền kinh tế. Khái niệm thị trường rất đa dạng, mỗi quan điểm khác nhau, trường phát khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau. Gegory Mankiw (2003) đưa ra 1 khái niệm khá đơn giản: “Thị trường là tập hợp của 1 nhóm người bán và người mua mua 1 hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định”. Theo Pindyck và Rubinfeld (2005), khái niệm thị trường được hiểu theo nghĩa tương tự: “Thị trường là tập hợp người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi”.

Ngoải ra còn rất nhiều khái niệm khác theo các trường phái khác, nhưng tóm gọn lại có thể nói như sau: “Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó những người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ”. Thị trường không nhất thiết phải là 1 địa điểm cụ thể và bị giới hạn bởi 1 không gian cụ thể mà chính là những thỏa thuận giữa người mua và người bán. Nơi nào có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán để mua bán hàng hóa, dịch vụ thì nơi đó có thị trường. Dựa vào những tiêu chí khác nhau mà thị trường được phân loại ra thành: thị trường dựa theo mức độ cạnh tranh, thị trường theo đối tượng hàng hóa hoặc trao đổi và thị trường theo quy mô (như trong nước, ngoài nước.) Thị trường nội địa thuộc loại thị trường theo quy mô.

Từ đó ta có thể suy ra khái niệm, thị trường nội địa là thị trường mà nơi các dịch vụ, hàng hóa được trao đổi bởi người mua và người bán ở quy mô trên lãnh thổ của đất nước đó. Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.T SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức). Trong đó Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp, còn Opportunities và Threats là các nhận tố tác động bên ngoài.3: Ma trận SWOT SWOT Cơ hội (O) Thách thức ( T) Điểm mạnh (S) -SO: Sử dụng điểm mạnh khai thác -ST: Sử dụng điểm mạnh cơ hội hạn chế thách thức 10 Điểm yếu (W) -WO: Sử dụng điểm yếu khai thác -WT: Khắc phục điểm yếu cơ hội hạn chế thách thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ