Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới wto

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam khi gia nhập tổ chức, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.2. Các hình thức cạnh tranh

1.3. Năng lực cạnh tranh

1.3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.3.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

2.1. Tổng quan về hoạt động của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

2.1.1. Mô hình tổ chức

2.1.2. Tổng quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

2.2. Giai đoạn 2006 đến nay

2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam khi gia nhập WTO

2.3.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam trên thị trường viễn thông trong nước

2.3.1.1. Chính sách giá cước, dịch vụ
2.3.1.2. Chất lượng dịch vụ
2.3.1.3. Chính sách hỗ trợ chăm sóc khách hàng
2.3.1.4. Xúc tiến kinh doanh, chiến lược kinh doanh
2.3.1.5. Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ
2.3.1.6. Sự trung thành của khách hàng và vị thế của VNPT trên thị trường viễn thông trong nước
2.3.1.7. Năng lực tài chính của VNPT

2.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam khi gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO

2.3.2.1. Đánh giá cơ hội
2.3.2.2. Đánh giá những thách thức

3. CHƯƠNG III: NHỮNG KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

3.1. Nhóm giải pháp vĩ mô & vi mô

3.1.1. Nhóm giải pháp vĩ mô

3.1.1.1. Đổi mới chính sách để huy động các nguồn lực trong nước, thu hút nguồn lực nước ngoài
3.1.1.2. Đổi mới tổ chức, tăng cường & nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước & các công cụ chính sách quản lý vĩ mô
3.1.1.3. Tạo dựng hành lang pháp lý hoàn thiện để Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam phát triển bền vững khi gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO

3.1.2. Nhóm giải pháp vi mô

3.1.2.1. Giải pháp về giá dịch vụ
3.1.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông & đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng
3.1.2.3. Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng
3.1.2.4. Giải pháp về xúc tiến kinh doanh và chiến lược kinh doanh
3.1.2.5. Giải pháp về trình độ và chất lượng nguồn nhân lực

3.2. Nhóm giải pháp tài chính

3.2.1. Thành lập Ban tài chính

3.2.2. Giải quyết vấn đề vốn

3.2.3. Thành lập Quỹ đầu tư ngành viễn thông

3.2.4. Phát hành trái phiếu công ty

3.2.5. Huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước

3.2.6. Sắp xếp, cổ phần hóa các công ty con trực thuộc Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của VNPT Khi Gia Nhập WTO

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Năng lực cạnh tranh của VNPT không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại mà còn bị ảnh hưởng bởi các quy định và cam kết quốc tế. Để tồn tại và phát triển, VNPT cần nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ và tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh Trong Ngành Viễn Thông

Năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông được định nghĩa là khả năng của VNPT trong việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao với giá cả hợp lý. Điều này bao gồm việc cải thiện hạ tầng công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

1.2. Tác Động Của WTO Đến VNPT

Gia nhập WTO đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn cho VNPT. Các doanh nghiệp nước ngoài có thể tham gia vào thị trường Việt Nam, điều này yêu cầu VNPT phải nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững thị phần.

II. Thách Thức Chính Đối Với VNPT Khi Gia Nhập WTO

VNPT phải đối mặt với nhiều thách thức lớn khi gia nhập WTO, bao gồm sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ. Những thách thức này đòi hỏi VNPT phải có những chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển thị phần.

2.1. Cạnh Tranh Quốc Tế Trong Ngành Viễn Thông

Sự gia tăng cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế đã tạo ra áp lực lớn lên VNPT. Doanh nghiệp cần phải cải thiện dịch vụ và giảm giá thành để thu hút khách hàng.

2.2. Đổi Mới Công Nghệ Để Tăng Cường Năng Lực Cạnh Tranh

Đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt giúp VNPT nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hiệu quả hoạt động.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của VNPT

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, VNPT cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Những phương pháp này bao gồm cải tiến chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình kinh doanh và tăng cường đào tạo nhân lực.

3.1. Cải Tiến Chất Lượng Dịch Vụ

Cải tiến chất lượng dịch vụ là một trong những ưu tiên hàng đầu của VNPT. Doanh nghiệp cần lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

3.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Kinh Doanh

Tối ưu hóa quy trình kinh doanh giúp VNPT giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT đã được áp dụng thực tiễn và mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh nghiệp đã cải thiện được chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Cải Tiến Chất Lượng Dịch Vụ

Sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến, VNPT đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong mức độ hài lòng của khách hàng. Điều này cho thấy rằng việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng.

4.2. Tăng Cường Thị Phần Trên Thị Trường

Nhờ vào các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh, VNPT đã có thể giữ vững và mở rộng thị phần trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài.

V. Kết Luận Về Năng Lực Cạnh Tranh Của VNPT

Năng lực cạnh tranh của VNPT khi gia nhập WTO là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ doanh nghiệp. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp VNPT không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của VNPT Trong Bối Cảnh Cạnh Tranh Quốc Tế

VNPT cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để thích ứng với những thay đổi trong môi trường cạnh tranh quốc tế. Sự linh hoạt và sáng tạo sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp VNPT không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành viễn thông Việt Nam.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm về cạnh tranh: C ạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh: Theo Các Mác : “ Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TRONG CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO tiêu thụ hàng hoá để thu hút lợi nhuận siêu ngạch” 2 Theo P.Samuelson : “ Cạnh tranh là sự kình địch giữa những doanh nghiệp cạnh tranh để giành khách hàng, thị trường” 2 Theo Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh Công nghiệp của tổ chức Hợp tác & Phát triển kinh tế (OECD) cho rằng : “ Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và các vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. 2 Từ các định nghĩa trên, có thể tiếp cận về cạnh tranh ở những góc độ: - Thứ nhất, cạnh tranh là sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng. - Thứ hai, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận.

- Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể. - Thứ tư, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: chất lượng, giá bán sản phẩm dịch vụ, bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 16 / 98 - Thứ năm, ngày nay cạnh tranh còn được xem là sự ganh đua mang tính hợp tác. Từ đó, chúng tôi khái quát như sau : “ Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”.2 Các hình thức cạnh tranh Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường có thể cạnh tranh với nhau dưới nhiều hình thức : Cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ Cạnh tranh về sản phẩm là cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, phục vụ, sự đa dạng hoá của các dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT) và tính độc đáo của NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TRONG CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO nó.

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp tìm mọi cách để hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của mình như: bao bì đóng gói, quảng cáo tư vấn, giao hàng, lưu kho…Cải tiến các thông số chất lượng kỹ thuật, nghiên cứu đưa những sản phẩm mới vào thị trường, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm. Cạnh tranh về giá Giá cả là một vũ khí lợi hại để doanh nghiệp tiến hành cạnh tranh. Doanh nghiệp nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh để xác định mức giá hợp lý. Doanh nghiệp áp dụng linh hoạt những chính sách: chính sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các mức nhu cầu như giá thay đổi theo số lượng sử dụng sản phẩm, theo thời gian sử dụng sản phẩm.

Giảm giá cho các tầng lớp xã hội, đối tượng ưu tiên, các vùng ưu tiên và giảm giá tạm thời. Cạnh tranh về phân phối sản phẩm dịch vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 17 / 98 Để sản phẩm đến được tay người tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống phân phối rộng, hiệu quả. Các doanh nghiệp phát triển mạng lưới đại lý, giao hàng, chọn kênh phân phối hiệu quả. Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng Quảng cáo và khuyến mãi đã trở nên không thể thiếu trên thị trường cạnh tranh gay gắt.

Thông qua truyền thông, hình thức cạnh tranh này tỏ ra hiệu quả đối với những doanh nghiệp hiện nay: giúp gia tăng sự quan tâm, chú ý của khách hàng trong điều kiện thị trường đa dạng chủng loại, sản phẩm, dịch vụ v. Hình thức cạnh tranh khác Ngoài những hình thức cạnh tranh trên, những doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về phương thức thanh toán như bán chịu, trả chậm, trả góp cho NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TRONG CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO khách hàng. Những doanh nghiệp viễn thông khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ của mình và hạn chế tình trạng nợ cước đã đưa ra hình thức chiết khấu phần trăm trên hóa đơn thanh toán khi khách hàng đóng tiền cước đúng hạn.2 Năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh “ Năng lực cạnh tranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ”. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.

Doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng lớn và ngược lại. Khi nghiên cứu tìm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp cần đặt doanh nghiệp trong mối quan hệ chặt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 18 / 98 chẽ với môi trường xung quanh để xác định được vị thế của doanh nghiệp, từ đó xây dựng được chiến lược thích hợp.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Căn cứ những nghiên cứu của GS TS. Bùi Xuân Phong5 , Tác giả đã chọn lọc những tiêu chí quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Tổ chức của doanh nghiệp và phân công trách nhiệm Nhiều nhà kinh tế học cho rằng tổ chức mạnh quyết định nhiều đến thành công trong mọi hoạt động của tổ chức đó. Doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo theo pháp luật, theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng, phân định rõ quyền hạn trách nhiệm của bộ phận thành viên, có mục tiêu hoạt động cụ thể, chiến lược mục tiêu rõ ràng.

NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TRONG CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO Trình độ của đội ngũ lãnh đạo Các tiêu chí để đánh giá là trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, mức độ chuyên nghiệp, tư tưởng, chính trị, đạo đức của đội ngũ lãnh đạo. Tỷ lệ nhân viên, công nhân lành nghề Đây là tiêu chí quan trọng để doanh nghiệp tạo ra được những sản phẩm dịch vụ vượt trội, những chiến lược kinh doanh tốt, ý tưởng kinh doanh hay để đánh bại những đối thủ cạnh tranh. Tiêu chí này là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra là chi phí thấp, năng suất cao. Sáng kiến, cải tiến, đổi mới được ứng dụng vào sản xuất kinh doanh Các tổ chức đánh giá quốc tế thường sử dụng tiêu chí này để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tiêu chí này có thể chia thành các nhóm tiêu chí phụ là nhóm sáng kiến, nhóm cải tiến và nhóm đổi mới. Trong mỗi nhóm lại phân ra các bậc số lượng và bậc chất lượng. Từng doanh nghiệp tùy điều kiện cụ thể mà vận dụng. Có thể phân bậc theo số tuyệt đối các sáng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 19 / 98 kiến, cải tiến, đổi mới, hoặc theo tỷ lệ giữa số sáng kiến, cải tiến, đổi mới với tổng số công nhân viên, cán bộ toàn doanh nghiệp.

Chất lượng cơ sở vật chất, kỹ thuật Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn được đánh giá qua hệ thống nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất và quản lý, mạng thông tin. Các yếu tố này được chia theo nhiều cấp bậc khác nhau tùy theo lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Năng lực tài chính của doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp. Tiêu chí này bao gồm những nhóm chỉ tiêu sau: ƒ Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp: NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TRONG CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lưu động / Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này hợp lý ở mức bằng 2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao càng tốt.

Hệ số này thường bằng 1 đối với doanh nghiệp hoạt động bình thường. Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tổng vốn tiền mặt / Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này hợp lý thường khoảng 0. ƒ Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu và nguồn vốn - Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn Tỷ lệ nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng vốn (%) Tỷ lệ này càng thấp doanh nghiệp càng ít phụ thuộc. Tỷ lệ này cần duy trì ở mức trung bình của ngành là hợp lý.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 20 / 98 - Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tài sản Tỷ lệ tài sản cố định = Tài sản cố định / Tổng tài sản (%) Tỷ lệ tài sản lưu động = Tài sản lưu động / Tổng tài sản (%) Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có hợp lý và có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình không. ƒ Nhóm các chỉ tiêu về năng lực hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn: Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ phù hợp của tình hình dự trữ hàng hoá và vật tư. Do luôn cần lượng dự trữ nhất định hàng tồn kho để đảm bảo kinh doanh bình thường nên tỷ số này cần duy trì ở mức tối ưu. Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân / Doanh thu NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TRONG CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO bình quân một ngày Chỉ tiêu này đo lường khả năng thu hồi vốn trong kinh doanh.

Tuy nhiên, cần xem xét với chính sách tín dụng thương mại nhằm mục đích mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ