Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Di Động Toàn Cầu GTEL Mobile Đến Năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của GTEL Mobile đến năm 2020, đề xuất giải pháp hiệu quả cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

1.2. Năng lực cạnh tranh

1.3. Lợi thế cạnh tranh

1.4. Các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh

1.4.1. Mô hình phân tích dựa trên quan điểm nguồn lực (Resource-Based View)

1.4.2. Lý thuyết về nguồn lực và nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh

1.4.2.1. Phân loại nguồn lực
1.4.2.2. Năng lực tiềm tàng (Tiềm lực)
1.4.2.3. Năng lực cốt lõi

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA GMOBILE

2.1. Tổng quan thương hiệu Gmobile

2.2. Giới thiệu người tiền nhiệm Beeline

2.3. Xây dựng thương hiệu Gmobile

2.4. Phân tích môi trường cạnh tranh bên ngoài của Gmobile

2.4.1. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

2.4.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

2.4.3. Các nhà cung cấp

2.4.4. Các sản phẩm thay thế

2.4.5. Người mua

2.5. Phân tích năng lực cạnh tranh của Gmobile thông qua mô hình chuỗi giá trị

2.5.1. Phân tích chuỗi giá trị của kênh phân phối

2.5.2. Phân tích chuỗi giá trị của nhà cung cấp

2.5.3. Phân tích chuỗi giá trị của Gmobile

2.6. Phân tích năng lực cạnh tranh của Gmobile dựa trên quan điểm nguồn lực

2.6.1. Nguồn lực tài chính

2.6.2. Nguồn lực vật chất

2.6.3. Nguồn lực nhân lực

2.6.4. Nguồn lực công nghệ

2.6.5. Danh tiếng thương hiệu

2.6.6. Tổng kết các nguồn lực cốt lõi

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO GMOBILE

3.1. Dự báo xu hướng phát triển ngành Viễn thông Di động đến năm 2020

3.2. Định hướng phát triển của Gmobile đến năm 2020

3.3. Mục tiêu cạnh tranh đến năm 2020

3.4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Gmobile

3.4.1. Nhóm giải pháp phát huy các nguồn lực cốt lõi để tạo lợi thế cạnh tranh

3.4.2. Nhóm giải pháp xây dựng các nguồn lực khác

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của GTEL Mobile Đến Năm 2020

Năng lực cạnh tranh của GTEL Mobile (Gmobile) là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam đang ngày càng phát triển. Để hiểu rõ hơn về năng lực này, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Gmobile, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty. Gmobile, với sự hỗ trợ từ Bộ Công An, đã có những bước đi mạnh mẽ trong việc xây dựng thương hiệu và mở rộng thị phần.

1.1. Định Nghĩa Năng Lực Cạnh Tranh Trong Ngành Viễn Thông

Năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông được hiểu là khả năng của một doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ và sản phẩm tốt hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

1.2. Vai Trò Của GTEL Mobile Trong Thị Trường Viễn Thông

GTEL Mobile đã có những bước tiến đáng kể trong việc xây dựng thương hiệu và phát triển dịch vụ. Sự xuất hiện của Gmobile đã tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ trong thị trường viễn thông, đặc biệt là trong bối cảnh các đối thủ lớn như Viettel và Mobifone.

II. Thách Thức Đối Với GTEL Mobile Trong Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng cạnh tranh, GTEL Mobile phải đối mặt với nhiều thách thức. Các đối thủ lớn đã có vị thế vững chắc và sự trung thành của khách hàng là một yếu tố khó khăn cho Gmobile. Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Đối Thủ Lớn

Các đối thủ như Viettel, Mobifone và Vinaphone đã có những chiến lược marketing mạnh mẽ và dịch vụ đa dạng, tạo ra áp lực lớn cho Gmobile trong việc thu hút khách hàng mới.

2.2. Xu Hướng Công Nghệ Trong Ngành Viễn Thông

Sự phát triển của công nghệ 4G và 5G đang thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ viễn thông. Gmobile cần phải đầu tư vào công nghệ mới để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của GTEL Mobile

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, GTEL Mobile cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Việc phát huy các nguồn lực cốt lõi và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ là rất quan trọng. Bên cạnh đó, việc cải tiến dịch vụ khách hàng cũng sẽ giúp Gmobile tạo ra sự khác biệt.

3.1. Phát Huy Nguồn Lực Cốt Lõi

GTEL Mobile cần tập trung vào việc phát huy các nguồn lực cốt lõi như công nghệ, nhân lực và thương hiệu để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.2. Cải Tiến Dịch Vụ Khách Hàng

Cải tiến dịch vụ khách hàng sẽ giúp Gmobile tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng mới. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và cải thiện dịch vụ sẽ là chìa khóa thành công.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của GTEL Mobile cần được áp dụng thực tiễn để đạt hiệu quả cao nhất. Việc theo dõi và đánh giá kết quả sau khi triển khai các giải pháp là rất quan trọng để điều chỉnh kịp thời.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp Gmobile nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong chiến lược của mình.

4.2. Điều Chỉnh Chiến Lược Dựa Trên Phản Hồi Thị Trường

Gmobile cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược dựa trên phản hồi từ thị trường và khách hàng để đảm bảo rằng các giải pháp được triển khai phù hợp với nhu cầu thực tế.

V. Kết Luận Về Năng Lực Cạnh Tranh Của GTEL Mobile Đến Năm 2020

Năng lực cạnh tranh của GTEL Mobile đến năm 2020 sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và sự đổi mới trong chiến lược kinh doanh. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và cải tiến dịch vụ khách hàng sẽ là những yếu tố quyết định thành công của Gmobile trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của GTEL Mobile Trong Ngành Viễn Thông

GTEL Mobile cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển dịch vụ để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành viễn thông.

5.2. Những Cơ Hội Và Thách Thức Sắp Tới

Cơ hội và thách thức trong ngành viễn thông sẽ tiếp tục thay đổi. Gmobile cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những biến động này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần di động toàn cầu gtel mobile cmobile đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH Nội dung trình bày nền tảng lý thuyết năng lực cạnh tranh và các mô hình phân tích bao gồm mô hình về nguồn lực, mô hình 5 tác lực cạnh tranh và công cụ phân tích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh bằng chuỗi giá trị.1 Lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hội. Tuỳ từng cách hiểu và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh:  Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác.  Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm giành lấy thị trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình.

Lý thuyết cạnh tranh cũng được các nhà kinh tế học nghiên cứu và định nghĩa như sau:  Cạnh tranh có nguồn gốc latin (competere) nghĩa là tham gia đua tranh với nhau (Neufeldt,1996)[35]. Cạnh tranh cũng có nghĩa là nỗ lực hành động để thành công hơn, đạt kết quả tốt hơn người đang có hành động như mình. Do đó, sự cạnh tranh (competition) là sự kiện trong đó cá nhân hay tổ chức cạnh tranh nhau để đạt thành quả mà không phải mọi người đều giành được (Wehmeier, 2000)[32].  Theo Michael Porter[27], cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật của một số đối thủ về khách hàng, thị trường hoặc nguồn lực của các công ty.

Tuy nhiên bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 tăng cao hơn hoặc là mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải lựa chọn các đối thủ cạnh tranh. Theo hướng tư duy này, cạnh tranh không chỉ là những động thái của tình huống mà là cả một tiến trình tiếp diễn không ngừng, các công ty đều phải đua nhau để cung cấp giá trị khách hàng tốt nhất. Công ty nào không có được lợi thế cạnh tranh hay không thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và tìm cách duy trì chúng thì doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải nhanh chóng trong một thị trường cạnh tranh ngày càng nhiều biến động.2 Năng lực cạnh tranh. Ở khía cạnh kinh tế học, nhiều nhà nghiên cứu đã định nghĩa Năng lực cạnh tranh theo nhiều quan điểm khác nhau:  Năng lực cạnh tranh là năng lực tức thì và tương lai của doanh nhân; là các cơ hội cho doanh nhân thiết kế, sản xuất và tiếp thị hàng hóa toàn cầu với một gói giá và chất lượng phi giá vượt trội hơn đối thủ trong và ngoài nước (European Management Produce&Market, 1991, dẫn theo Garelli 2005)[31].

 Năng lực cạnh tranh bao hàm sự kết hợp tài sản và quy trình, trong đó, tài sản được thừa hưởng hoặc được tạo mới và nhờ quy trình để chuyển hóa thành lợi nhuận kinh tế thông qua kênh mua bán (Ambastha&Momaya 2004)[16]. Nhìn chung, các nghiên cứu, định nghĩa trên đã đề cập đến ít nhất 2 trong 3 nội dung:  Nguồn lực của công ty (tài sản, năng lực, quy trình).  Đầu ra trực tiếp của nguồn lực này (hàng hóa, dịch vụ) với một mức chi phí hay chất lượng so sánh với đối thủ.  Thành quả trên thị trường mang lại từ đầu ra đó (giá trị khách hàng, uy tín thương hiệu, danh tiếng …).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tiếp nối những nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh, lý thuyết Lợi thế cạnh tranh được quan tâm tạo nền tảng sâu rộng cho doanh nghiệp tiếp cận nền kinh tế thị trường.3 Lợi thế cạnh tranh. Tiếp cận nghiên cứu Năng lực cạnh tranh ở cấp vi mô (công ty), nhiều nhà kinh tế đưa quan điểm về Lợi thế cạnh tranh:  Lợi thế cạnh tranh công ty giành được thông qua việc cung cấp cho khách hàng giá trị lớn hơn kỳ vọng, dẫn đến những thành quả vượt trội thể hiện qua các chỉ tiêu thông thường như thị trường và tài chính (Fahy & Smithee 1999)[24].  Collis & Montgomery ( 2008)[20] đúc kết lợi thế cạnh tranh là sự sở hữu nguồn lực có giá trị, giúp công ty tạo nên những thành quả tốt hơn đối thủ.  Lợi thế cạnh tranh (Michael Porter, 1985, trang 33)[5] là giá trị mà một doanh nghiệp mang lại cho người mua, giá trị đó lớn hơn chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ ra.

Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường. Khi một công ty có lợi thế cạnh tranh, công ty đó sẽ có cái mà các đối thủ cạnh tranh khác không có, công ty sẽ hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là yếu tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của một công ty. Do đó các công ty đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên lợi thế cạnh tranh thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ.

Do đó, với mục tiêu phát triển dài hạn, công ty cần xây dựng cho mình một nền tảng cơ bản để hoạt động doanh nghiệp đạt mức trên trung bình, nền tảng đó là Lợi thế cạnh tranh bền vững ( sustainable competitive advantage ). Mỗi doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được. Vì vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là những vị thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng.2 Các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh.1 Mô hình phân tích dựa trên quan điểm nguồn lực (Resource-Based View) Lý thuyết quan điểm cơ sở nguồn lực xem các nhân tố bên trong mà công ty sở hữu, kiểm soát được, cùng với khả năng quản trị là định tố cho lợi thế cạnh tranh và các thành quả giá trị.1 Các luận điểm cơ sở Nguồn lực của công ty là một đề tài quan trọng được các nhà nghiên cứu lưu tâm từ rất lâu nhằm mục đích xây dựng những giải pháp nâng cao hiểu quả hoạt động sản xuất. Wernerfelt ( 1984)[18] cho rằng “ nguồn lực và sản phẩm là 2 mặt của một đồng xu” bằng chỉ định qui mô hoạt động của công ty trong các thị trường khác nhau, có thể suy ra nguồn lực yêu cầu tối thiểu, ngược lại, bằng chỉ định tập nguồn lực cho công ty, có thể suy ra các hoạt động thị trường sản phẩm tối ưu.

Fahy & Smithee ( 1999)[24] tổng hợp từ các nghiên cứu trước đưa ra phân loại các nguồn lực cơ bản sau:  Tài sản hữu hình gồm các tài sản lưu động và cố định có công suất dài hạn cố định, có tính sở hữu và dễ đo lường, tính minh bạch cao và khả năng chống sao chép thấp.  Tài sản vô hình gồm sở hữu trí tuệ, thương hiệu, danh tiếng, mạng và cơ sở dữ liệu công ty. Tài sản vô hình tạo ra sai biệt giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách, có năng suất gần như không giới hạn mà công ty có thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khai thác để tạo giá trị bằng cách dùng riêng hay cho thuê, có khả năng nhất định chống lại sự sao chép từ các đối thủ. Công ty là tập hợp các nguồn lực, nhưng không phải nguồn lực nào cũng tạo lợi thế cạnh tranh và giữ được bền vững của lợi thế đó.

Trong số các quan điểm khác nhau về thuộc tính nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, quan điểm của Peteraf (1993)[26] và Barney (1991)[23] là đáng chú ý với tiêu chuẩn VRIN sẽ được trình bày dưới đây.2 Lý thuyết về nguồn lực và nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh.1 Phân loại nguồn lực Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều dạng khác nhau. Chúng ta có thể chia chúng ra thành hai nhóm: hữu hình và vô hình[22] Các nguồn lực hữu hình bao gồm:  Các nguồn lực tài chính (financial resources) như vốn tự có và khả năng vay vốn của doanh nghiệp, các mức tín dụng, tài sản ròng hiện có, dự trữ tiền mặt, và bất cứ một tài sản tài chính nào khác.  Các nguồn lực vật chất hữu hình (physical resources) là những tài sản sản xuất hữu hình của doanh nghiệp có thể đem lại lợi thế về chi phí sản xuất như qui mô, vị trí, tinh vi về kỹ thuật (technical sophistication), tính linh hoạt của nhà máy sản xuất, của trang thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, nhà xưởng, thiết bị, phương tiện sản xuất, máy móc … Nguồn lực vô hình bao gồm:  Nguồn lực về công nghệ bao gồm sở hữu trí tuê, các bằng sáng chế phát minh, bản quyền, bí mật công nghệ…  Nguồn lực về danh tiếng bao gồm việc sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng về dịch vụ, chất lượng, độ tin cậy, nhãn hiệu thương mại, hình ảnh công ty, văn hóa của công ty , thiết lập được mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà cung, ngân hàng, chính quyền… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Nguồn lực về nhân sự bao gồm kiến thức, kỹ năng của nhân viên, khả năng thích hợp của nhân viên với tính linh hoạt trong chiến lược, lòng trung thành của nhân viên… Nguồn lực có giá trị khách hàng sẽ mang đến lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, nguồn lực đó phải cho phép doanh nghiệp thực hiện được các chiến lược kinh doanh cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty ( theo Barney[23]). Từ đó giúp cho doanh nghiệp tận dụng được cơ hội và trung lập các mối đe dọa hiện hữu trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1.2 Năng lực tiềm tàng (Tiềm lực) Các nguồn lực của một công ty là đầu vào cần thiết để thực hiện công việc, chúng sẽ có giá trị hơn nhiều khi được công ty sử dụng nhằm trực tiếp giúp cho công ty đạt được bất cứ mục tiêu nào đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ