Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp. Theo các nghiên cứu kinh tế, sức cạnh tranh của một doanh nghiệp phản ánh trực tiếp qua năng suất lao động và chất lượng đời sống của cán bộ nhân viên. Số liệu điều tra năm 2012 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trong đề tài khoa học "Tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế sau 05 năm Việt Nam gia nhập WTO tới sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam" đã chỉ ra rằng năng suất lao động chung của khối doanh nghiệp Việt Nam phần lớn dao động dưới mức 200 triệu đồng/năm — một con số khiêm tốn so với các quốc gia trong khu vực. Phần lớn các doanh nghiệp có năng suất và thu nhập cao lại dựa trên quan hệ độc quyền hoặc khai thác tài nguyên tự nhiên, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao sức cạnh tranh dài hạn theo định hướng thị trường.

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại hóa chất công nghiệp tại thị trường miền Bắc, phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn như sản xuất giấy, dệt nhuộm, sơn, xi mạ và xử lý nước thải. Trước bối cảnh thị trường có hơn 86 doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh gay gắt, hoạt động kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực tài chính, quản trị tiếp thị và quy mô phân phối. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh có ý nghĩa cấp thiết đối với công ty.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài xác định mục tiêu tổng quát là phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, tác giả thiết lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh và công tác nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất phương hướng, quan điểm và hệ thống các giải pháp cụ thể, đồng thời đưa ra kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tăng cường sức cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đi sâu vào trường hợp của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng, công cụ cạnh tranh và các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại hóa chất.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát trên địa bàn thành phố Hà Nội và thị trường khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật chuẩn mực:

  • Khái niệm cạnh tranh: Trích dẫn theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất) và quan điểm của Michael Porter (bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành và giành thị phần).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, nhấn mạnh thực lực và lợi thế so sánh mà doanh nghiệp có thể huy động để duy trì, mở rộng thị phần và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
  • Khung phân tích ngành: Áp dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (áp lực từ đối thủ tiềm ẩn gia nhập ngành, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, quyền lực thương lượng của người mua, đe dọa từ sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Phân chia thành nhóm chỉ tiêu định lượng (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, doanh thu, lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động) và nhóm chỉ tiêu định tính (uy tín thương hiệu, kinh nghiệm thị trường, chất lượng dịch vụ khách hàng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai phương thức thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, bảng giá và danh mục thiết bị của Công ty Tuấn Phát giai đoạn 2013 – 2015; kết hợp tài liệu từ sách báo chuyên ngành và dữ liệu nghiên cứu của VCCI.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng đối tác về mức độ hài lòng đối với quy trình tiếp xúc mua hàng, chất lượng dịch vụ và xử lý khiếu nại.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối/tương đối qua các năm, phân tích tỷ trọng cơ cấu và tổng hợp logic để rút ra các nhận định thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho đề tài. Tác giả phân loại cạnh tranh theo ba tiêu thức: căn cứ chủ thể tham gia (người bán với người mua, người mua với người mua, người bán với người bán); căn cứ phạm vi ngành (nội bộ ngành và giữa các ngành); căn cứ mức độ cạnh tranh (hoàn hảo, không hoàn hảo và độc quyền).

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp được xác định gồm: trình độ tổ chức quản lý, nguồn lực doanh nghiệp (nhân lực, nguồn vốn, công nghệ), năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, dịch vụ kèm theo), năng suất sản xuất kinh doanh và uy tín thương hiệu. Về nhân tố ảnh hưởng, tác giả chia thành nhóm nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, nhân lực, năng lực quản trị, công nghệ, chính sách giá và chất lượng) và nhóm nhân tố bên ngoài gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế theo mô hình Michael Porter).

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015. Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát tiền thân là Công ty Cổ phần hóa chất Phúc Tuấn, thành lập năm 2006, có trụ sở tại Số 16, Ngõ 107, Phố Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội. Doanh nghiệp cung ứng 10 nhóm danh mục sản phẩm/dịch vụ chính: hóa chất công nghiệp; hóa chất ngành giấy – dệt nhuộm; hóa chất ngành sơn – in ấn; hóa chất ngành mạ; hóa chất xử lý nước cấp, nước thải; hóa chất thực phẩm – mỹ phẩm; hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm; hóa chất ngành thuốc lá; và dịch vụ tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải.

Cơ cấu nhân sự và thu nhập lao động: Tính đến 31/12/2015, công ty có 18 lao động. Lao động trẻ (23 – 35 tuổi) chiếm tỷ lệ áp đảo. Bộ phận kho và vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,44% tổng số nhân sự (kho: 2 người, vận chuyển: 6 người). Thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng liên tục từ 2,5 triệu đồng/người/tháng (năm 2013) lên 3,8 triệu đồng/người/tháng (năm 2015), tương đương mức tăng 52%.

Năng lực trang thiết bị, phương tiện vận tải (tính đến 31/12/2015):

STT Tên tài sản Số lượng Nguồn gốc xuất xứ Công suất trung bình
1 Xe bồn 2 Nga – Nhật 8 tấn
2 Xe ô tô tải 3 Trung Quốc – Nga 8 – 13 tấn
3 Sà lan 3 Việt Nam 100 tấn
4 Xe cẩu 1 Hàn Quốc – Nhật 8 – 10 tấn

So sánh giá bán một số sản phẩm chính với đối thủ cạnh tranh:

Tên hàng hóa Xuất xứ Quy cách đóng gói Đơn vị Tuấn Phát (VNĐ/kg) Đơn vị Đức Giang (VNĐ/kg) Đơn vị Hóa chất trợ VN (VNĐ/kg)
Amoni Florua (NH4HF2) Singapore 25 kg 47.000 48.000 47.500
Anion Trung Quốc 40 kg 80.500 81.000 82.000
Axit chanh Trung Quốc 25 kg 33.000 33.500 34.000
Axit oxalic Trung Quốc 25 kg 33.000 33.000 33.500
Axit axetic Đài Loan 30 kg 24.500 25.000 25.000
Cồn thực phẩm Việt Nam - 23.000 23.500 23.000
Clorua vôi 65% Singapore 50 kg 32.500 33.000 33.000
Cation Trung Quốc 50 kg 32.000 33.000 32.500

Chỉ tiêu thị phần tuyệt đối tại thị trường phía Bắc:

STT Doanh nghiệp Thị phần năm 2013 (%) Thị phần năm 2014 (%) Thị phần năm 2015 (%)
1 Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát 18,10 18,90 20,20
2 Công ty TNHH Hóa chất Mê Kông 23,40 23,10 22,95
3 Công ty TNHH Hóa chất Đức Giang 22,10 21,80 21,60
4 Công ty TNHH Hóa chất trợ Việt Nam 26,80 26,70 26,55

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về tiếp xúc mua hàng:

Tiêu chí đánh giá Không hài lòng Trung bình Hài lòng Rất hài lòng
Liên lạc dễ dàng với bộ phận CSKH và bán hàng 5% 15% 50% 30%
Khả năng xử lý khiếu nại 5% 35% 50% 10%
Đơn hàng xử lý chính xác ngay sau lần liên lạc đầu 0% 15% 65% 20%
Sự thành thạo, chất lượng phục vụ của CSKH 0% 20% 55% 25%
Tính chuyên nghiệp của đại diện bán hàng 0% 15% 65% 20%

Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh:

  • Ưu thế: Nguồn cung cấp uy tín từ Singapore (nhà máy đảo Jurong công suất 1.000 tấn/năm cho mảng sơn, xi mạ, xử lý nước) và Trung Quốc (320.000 tấn/năm cho mảng thí nghiệm, thực phẩm); phương tiện vận chuyển đường thủy và đường bộ đa dạng; chính sách giá cạnh tranh; năng suất lao động tăng từ 361,1 triệu đồng/người/năm (2013) lên 522,7 triệu đồng/người/năm (2015).
  • Hạn chế: Quy mô vốn hạn chế, công nợ phải thu tồn đọng lớn (năm 2015 lên tới hơn 934 triệu đồng); chưa có bộ phận Marketing chuyên trách; chính sách thanh toán chưa linh hoạt khi đối thủ (Đức Giang, Hóa chất trợ) cho nợ 90 – 120 ngày và cho phép giao lô nhỏ lẻ linh hoạt; năng suất lao động năm 2015 (522,7 triệu đồng) vẫn thấp hơn Công ty Hóa chất Đức Giang (582,2 triệu đồng) và Công ty Văn Minh (540,0 triệu đồng).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu và định hướng kinh doanh của công ty:

  • Mục tiêu cụ thể: Tăng trưởng doanh thu bình quân 5 – 10%/năm; đảm bảo thu nhập lao động tăng 10 – 15%/năm; tỷ suất lợi nhuận đạt từ 5% đến 6% trên doanh thu thuần; mở rộng thêm 120 m² kho bãi và đầu tư thêm 01 xe tải cùng thiết bị chuyên dụng.
  • Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh: Phát triển thị trường hiện tại, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh cốt lõi về giá và dịch vụ vận tải.

Hệ thống giải pháp cấp doanh nghiệp:

  1. Nâng cao trình độ quản lý và đào tạo nhân sự: Chuẩn hóa quy trình làm việc giữa các phòng ban; cử cán bộ đi học các khóa quản trị kinh doanh; tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ về phòng chống cháy nổ và an toàn bảo quản, vận chuyển hóa chất độc hại; xây dựng cơ chế lương thưởng minh bạch gắn với hiệu suất.
  2. Nâng cao năng lực Marketing: Thành lập phòng Marketing độc lập để nghiên cứu thị trường, theo dõi đối thủ và nhà cung cấp. Áp dụng chính sách khuyến khích trả nợ sớm qua công thức chiết khấu thanh toán: $$\text{Số tiền chiết khấu} = 1,2% \times \text{Số tiền khách hàng trả trước hạn} \times \frac{\text{Số ngày trả trước}}{30}$$ Đẩy mạnh quảng cáo banner trên website, gửi thư/quà tri ân lễ tết và thực hiện trách nhiệm xã hội.
  3. Tăng cường thu hồi vốn và đa dạng hóa nguồn tài trợ: Giám sát chặt chẽ công nợ quá hạn; mở rộng huy động vốn nội bộ từ cán bộ công nhân viên với mức lãi suất thỏa đáng; kết hợp vốn vay tín dụng ngân hàng phục vụ các hợp đồng đấu thầu quy mô lớn.
  4. Nâng cao năng lực thông tin thị trường: Thiết lập kênh thu thập dữ liệu giá cả đầu vào, công nghệ mới và biến động cung - cầu ngành hóa chất để chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và duy trì mặt bằng lãi suất cho vay hợp lý.
  • Cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh thời gian phê duyệt dự án đầu tư và ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn dưới luật.
  • Quyết liệt xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng nhằm khai thông dòng vốn tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao kinh tế, xúc tiến thương mại quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu hóa chất an toàn và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả nghiên cứu thực chứng với hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và năng lực hoạt động: Doanh thu của Công ty Tuấn Phát năm 2015 tăng trưởng 37,41% so với năm 2014; lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 336 triệu đồng (sau hai năm 2013 - 2014 chịu ảnh hưởng suy thoái). Năng suất lao động bình quân tăng trưởng từ 361,1 triệu đồng/người (năm 2013) lên 439,9 triệu đồng/người (năm 2014) và đạt 522,7 triệu đồng/người (năm 2015).
  • Định vị thị phần doanh nghiệp: Đo lường thị phần tuyệt đối của công ty tăng từ 18,10% (năm 2013) lên 20,20% (năm 2015), đứng thứ 4 trong nhóm đối thủ cạnh tranh chính tại khu vực phía Bắc (sau Hóa chất trợ Việt Nam: 26,55%, Hóa chất Mê Kông: 22,95%, Hóa chất Đức Giang: 21,60%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng: Thiết lập phương án tổ chức bộ phận Marketing, công thức chiết khấu tài chính cụ thể cho khách hàng trả trước hạn, kế hoạch mở rộng kho bãi 120 m² và kế hoạch đào tạo chuyên môn an toàn hóa chất.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn của đề tài: Trong khi đa số các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương mại thường tập trung vào năng lực cạnh tranh của nhóm sản phẩm tiêu dùng (sữa, dịch vụ viễn thông, cơ khí dân dụng), khóa luận này là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực phân phối hóa chất công nghiệp B2B tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về nguồn dữ liệu: Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính mới chỉ bao quát giai đoạn 2013 – 2015, chưa phản ánh được biến động chu kỳ dài hạn của thị trường hóa chất trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Giới hạn về phương pháp định lượng: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh chỉ tiêu và khảo sát tỷ lệ đơn giản; chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hoặc phân tích kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh.
  • Giới hạn về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu tập trung tại thị trường miền Bắc và khách hàng B2B hiện hữu, chưa mở rộng phân tích các thị trường tiềm năng tại miền Trung và miền Nam.

Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian phân tích, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các yếu tố tác động và nghiên cứu sâu hơn về chiến lược quản trị chuỗi cung ứng hóa chất xanh, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn môi trường khắt khe.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế phát triển: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tế về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại; phương pháp phân tích ngành theo mô hình Michael Porter kết hợp đánh giá thực trạng tài chính, nhân sự, thị phần và dịch vụ khách hàng.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối hóa chất công nghiệp và vật tư kỹ thuật: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí vận chuyển, bố trí phương tiện chuyên dụng (xe bồn, sà lan, xe cẩu), kiểm soát công nợ khách hàng và xây dựng chính sách giá cạnh tranh trong môi trường B2B.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Công ty Tuấn Phát tại thị trường phía Bắc là những đơn vị nào?
Các đối thủ cạnh tranh chính gồm: Công ty TNHH Hóa chất trợ Việt Nam (nắm 26,55% thị phần năm 2015), Công ty TNHH Hóa chất Mê Kông (22,95% thị phần), Công ty TNHH Hóa chất Đức Giang (21,60% thị phần) và Công ty TNHH Văn Minh.

2. Điểm mạnh vượt trội của đối thủ (như Hóa chất Đức Giang) so với Tuấn Phát trong văn bản là gì?
Đối thủ cạnh tranh có ưu thế về chính sách tín dụng thương mại khi cấp thời hạn thanh toán dài từ 90 đến 120 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn và có khả năng giao hàng linh hoạt theo số lượng nhỏ lẻ theo yêu cầu của khách hàng.

3. Cơ sở nguồn hàng nhập khẩu chính của Công ty Tuấn Phát đến từ đâu?
Nguồn hàng của công ty chủ yếu nhập khẩu từ hai đối tác lớn: nhà máy sản xuất tại đảo Jurong (Singapore) với công suất 1.000 tấn/năm cho các dòng hóa chất sơn, mạ, xử lý nước; và các nhà máy tại Trung Quốc với công suất 320.000 tấn/năm cung cấp hóa chất thí nghiệm, thực phẩm và mỹ phẩm.

4. Công thức chiết khấu thanh toán mà tác giả đề xuất cho công ty được tính như thế nào?
Công thức xác định số tiền giảm trừ vào hóa đơn tiếp theo cho khách hàng trả trước hạn là: $$\text{Số tiền chiết khấu} = 1,2% \times \text{Số tiền khách hàng trả trước hạn} \times \frac{\text{Số ngày trả trước}}{30}$$

5. Năng suất lao động của Công ty Tuấn Phát biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Năng suất lao động của công ty tăng trưởng qua từng năm: đạt 361,1 triệu đồng/lao động/năm (năm 2013), tăng lên 439,9 triệu đồng/lao động/năm (năm 2014) và đạt 522,7 triệu đồng/lao động/năm (năm 2015).

Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích thực chứng toàn diện hoạt động của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát giai đoạn 2013 – 2015. Trên cơ sở chỉ rõ các lợi thế về giá, phương tiện vận tải cùng những nút thắt về vốn và tiếp thị, tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với công thức tài chính và mục tiêu đầu tư kho bãi cụ thể. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nghiên cứu quản trị kinh doanh trong lĩnh vực phân phối hóa chất công nghiệp.