Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ" do sinh viên Dương Mỹ Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Mai (Bộ môn Quản trị học, Khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại), hoàn thành trong thời gian từ ngày 25/02/2019 đến ngày 19/04/2019. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị doanh nghiệp, nghiên cứu trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chính xác và tự động hóa công nghiệp.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra bối cảnh Việt Nam đang bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng gắn liền với Cách mạng công nghiệp 4.0. Trong bối cảnh đó, khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực cạnh tranh: kết quả kinh doanh chưa cao, thị phần trong và ngoài nước còn khiêm tốn, năng suất lao động tăng trưởng chậm (năm 2016 đạt 84,5 triệu đồng/người; năm 2017 đạt 93,2 triệu đồng/người; năm 2018 đạt 102 triệu đồng/người). Phần lớn nhân sự cao cấp tại các doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh gắn với thực tiễn hội nhập; trình độ công nghệ còn thấp, nhiều đơn vị sử dụng máy móc lạc hậu so với khu vực từ 2 đến 3 thập kỷ (đi sau 2 đến 3 thế hệ công nghệ), gây tiêu hao nguyên nhiên liệu và tác động xấu đến môi trường. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp đầu tư vào cơ khí và công nghệ (tính đến năm 2016 đã có hơn 21.000 doanh nghiệp), sự cạnh tranh trên thị trường công nghệ diễn ra ngày càng gay gắt. Công ty Cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ (PMTT AU JSC) dù đã có bước tăng trưởng về thị phần sau hơn 7 năm thành lập nhưng vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ trong và ngoài nước. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty mang tính cấp thiết rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ đánh số:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh.
  2. Thứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ, từ đó rút ra các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách quan về thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ (địa chỉ đăng ký: Số 52, đường Phúc Diễn, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Mã số thuế: 0105529538).
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dựa trên dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, khảo sát thực tế sơ cấp năm 2019, đồng thời xây dựng phương hướng, mục tiêu phát triển giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh qua nhiều góc độ học thuật:

  • Quan điểm kinh tế chính trị của Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng để thu được lợi nhuận siêu ngạch, vận hành theo quy luật hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và hệ thống giá cả thị trường.
  • Các định nghĩa chuẩn tắc: Định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển Kinh doanh của Anh (1992) và Từ điển thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội, 2001); định nghĩa năng lực cạnh tranh theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam và quan điểm của Michael Porter về năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh bền vững gắn với quy trình công nghệ độc đáo, giá trị gia tăng cao, chi phí thấp và năng suất cao.
  • Khung lý thuyết quản trị chiến lược: Tác phẩm "Quản trị chiến lược: Khái luận và các tình huống" của Fred R. David (2015) và tác phẩm "Chiến lược cạnh tranh" của Michael Porter (2013) với mô hình cấu trúc ngành và ba chiến lược cạnh tranh tổng quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, trọng tâm hóa).
  • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và công cụ quản trị tác nghiệp: Tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2008 và phương pháp quản lý sản xuất 5S của Nhật Bản đang áp dụng tại doanh nghiệp.

Khung nội dung phân tích năng lực cạnh tranh trong khóa luận được cấu trúc thành ba nhóm nhân tố:

  • Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội bộ: Nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất trang thiết bị, thương hiệu - uy tín, năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D), trình độ quản lý, năng suất lao động và năng lực liên kết.
  • Các công cụ cạnh tranh: Giá cả (chính sách giá thấp, giá cao, giá phân biệt, bán phá giá), chất lượng sản phẩm, hệ thống phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), dịch vụ khách hàng (trước, trong, sau bán) và phương thức thanh toán.
  • Các chỉ tiêu lượng hóa: Thị phần (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối), lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn), chi phí và tỷ suất chi phí.
  • Môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, các bên liên quan).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát. Tác giả phát ra 20 phiếu điều tra nhân viên công ty và thu về đủ 20 phiếu hợp lệ nhằm đánh giá thực trạng cạnh tranh, khó khăn nội tại, định hướng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, tác giả phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng (gồm các tổ chức, doanh nghiệp, đại lý, cá nhân) đến giao dịch tại trụ sở công ty nhằm tìm hiểu các yếu tố chi phối quyết định mua và nhận định về chất lượng sản phẩm.
  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018; dữ liệu bên ngoài thu thập từ Tổng cục Thống kê và các ấn phẩm, báo chí kinh tế chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh tương đối - tuyệt đối, tính toán tỷ suất tài chính và tổng hợp điểm trung bình thang đo Likert để đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường và năng lực nội tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những lí luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt và mối liên hệ giữa các khái niệm cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh được định vị là khả năng khai thác, sử dụng tối ưu nguồn lực bên trong lẫn bên ngoài nhằm cung ứng sản phẩm, dịch vụ vượt trên sự mong đợi của người tiêu dùng, đảm bảo tỷ suất sinh lời và duy trì sự tồn tại bền vững trên thị trường.

Tác giả luận giải vai trò của năng lực cạnh tranh trên ba bình diện: đòn bẩy phân bổ nguồn lực đối với nền kinh tế quốc dân, động lực đổi mới công nghệ và tối đa hóa lợi nhuận đối với doanh nghiệp, và thước đo mang lại giá trị gia tăng đối với người tiêu dùng. Chương này cũng phân loại chi tiết các chính sách giá (giá cao, giá thấp, giá phân biệt, phá giá), các kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), công thức xác định thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, cũng như thiết lập mô hình tác động của 4 yếu tố vĩ mô và 5 lực lượng cạnh tranh ngành chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

Chương II trình bày khái quát về PMTT AU JSC: thành lập ngày 28/09/2011, chuyên sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra định hướng, điều khiển, thiết bị điện chiếu sáng, tư vấn thiết kế và tích hợp hệ thống dây chuyền tự động hóa công nghiệp. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, các phòng ban chuyên trách: Kinh doanh, Kế toán (kế toán tài chính, kế toán thuế, kế toán công nợ), Chăm sóc khách hàng (dịch vụ trước bán, dịch vụ sau bán), Hành chính nhân sự (tuyển dụng, đào tạo), và Kỹ thuật/Thiết kế (nghiên cứu, tự động hóa, thiết kế).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu (Đơn vị: đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu 805.670.000 1.200.560.420 2.110.320.372 +49,01% +75,78%
Tổng chi phí 648.481.762 970.864.690 1.565.746.096 +49,71% +61,27%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 157.188.238 229.695.730 544.574.276 +46,13% +137,09%
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 31.437.648 45.939.146 108.914.855 +46,13% +137,09%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 125.750.590 183.756.584 435.659.421 +46,13% +137,10%

Quy mô lao động và năng suất lao động:

  • Tổng số nhân viên tăng từ 18 người (2016) lên 20 người (2017) và 22 người (2018).
  • Năng suất lao động bình quân tăng mạnh: năm 2016 đạt 95,4 triệu đồng/người; năm 2017 đạt 128,4 triệu đồng/người (tăng 34,59%); năm 2018 đạt 165 triệu đồng/người (tăng 28,50%).
  • Thu nhập bình quân một nhân viên tăng từ 13,44 triệu đồng/tháng (2016) lên 15,6 triệu đồng/tháng (2017) và 18,05 triệu đồng/tháng (2018).

Cơ cấu nguồn vốn và tài sản:

  • Tổng tài sản/nguồn vốn: Năm 2016 là 4.700 triệu đồng; năm 2017 là 5.000 triệu đồng (tăng 300 triệu đồng, tương ứng 6,38%); năm 2018 là 5.700 triệu đồng (tăng 700 triệu đồng, tương ứng 14,00%).
  • Nợ phải trả: Năm 2016 là 1.500 triệu đồng; năm 2017 giảm xuống 1.300 triệu đồng (chiếm 26,32% tổng vốn); năm 2018 tăng lên 1.800 triệu đồng (tăng 500 triệu đồng, tương ứng tăng 50%).
  • Vốn chủ sở hữu: Năm 2016 là 3.200 triệu đồng; năm 2017 đạt 3.700 triệu đồng (tăng 14,29%, chiếm 73,68% tổng vốn); năm 2018 đạt 3.900 triệu đồng (tăng 5,00%).

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường và thực trạng qua điểm khảo sát (thang điểm 5):

  • Môi trường vĩ mô: Khoa học công nghệ có ảnh hưởng lớn nhất (3,52 điểm), tiếp đến là Kinh tế (3,5 điểm), Chính trị - pháp luật và Văn hóa - xã hội (2,15 điểm đến 2,5 điểm).
  • Môi trường ngành: Cạnh tranh từ đối thủ chiếm 3,1 điểm; sức ép từ khách hàng chiếm 3,0 điểm; sức ép từ nhà cung ứng thấp nhất với 2,0 điểm (do doanh nghiệp tự thiết kế và làm chủ công nghệ gia công nên ít bị ép giá đầu vào).
  • Các yếu tố nội bộ: Năng lực liên kết đạt 3,1 điểm; Năng suất lao động đạt 3,0 điểm; Nguồn nhân lực đạt 2,7 điểm; Trình độ quản lý đạt 2,7 điểm; Thương hiệu đạt 2,67 điểm; Năng lực R&D đạt 2,58 điểm; Nguồn lực tài chính đạt 2,52 điểm; Cơ sở vật chất trang thiết bị đạt 2,5 điểm.
  • Công cụ cạnh tranh: Chất lượng sản phẩm được đánh giá cao nhất (4,0 điểm); Giá cả đạt 3,0 điểm; Hệ thống phân phối đạt 2,95 điểm.

So sánh giá bán một số sản phẩm chính của PMTT AU JSC so với hai đối thủ cạnh tranh trực diện năm 2017:

Tên sản phẩm PMTT AU JSC (đồng) CTCP Công nghệ cơ khí Sao Việt (đồng) Công ty TNHH Thiết bị công nghệ Việt Phát (đồng)
Máy mài tự động 178.500.000 171.700.000 174.500.000
Băng tải sấy 156.200.000 154.250.000 156.000.000
Bảng điện tử không dây 12.000.000 11.500.000 11.200.000
Máy ép nhiệt túi nylon 112.750.000 109.850.000 110.680.000

Các chỉ tiêu tài chính và thị phần:

  • Tỷ suất LNST/Doanh thu: Năm 2016 là 15,61%; năm 2017 giảm nhẹ xuống 15,31% (giảm 0,30%); năm 2018 tăng mạnh lên 20,64% (tăng 5,34%, tương ứng tăng 34,88% so với 2017).
  • Tỷ suất LNST/Chi phí: Năm 2016 là 19,39%; năm 2017 đạt 18,93%; năm 2018 đạt 27,82% (tăng 46,96% so với 2017).
  • Tỷ suất chi phí/Doanh thu: Năm 2016 là 80,49%; năm 2017 là 80,88% (tăng 0,39%, phản ánh chi phí tăng cao hơn doanh thu, gây lãng phí); năm 2018 giảm xuống 74,19% (giảm 6,69%, giúp tiết kiệm chi phí tương đối so với doanh thu).
  • Thị phần: Năm 2017, PMTT AU JSC nắm giữ 23% thị phần trong phân khúc cạnh tranh ngành, khẳng định vị thế vững chắc nhờ chất lượng sản phẩm cung ứng cho các đối tác lớn như Yamaha, Honda.

Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân:

  • Điểm mạnh: Chất lượng sản phẩm được kiểm soát nghiêm ngặt theo ISO 9001:2008 và 5S; khách hàng tin tưởng; có đối tác truyền thống là các tập đoàn lớn; đội ngũ kỹ sư tự nghiên cứu, thiết kế, hạn chế phụ thuộc vào nhà cung cấp bên ngoài; lãnh đạo giàu kinh nghiệm, nhân sự nhiệt huyết.
  • Điểm yếu: Hoạt động xúc tiến bán hàng và nghiên cứu thị trường chưa chuyên sâu; chưa có bộ phận chuyên trách nghiên cứu đối thủ và thị trường; hệ thống phân phối mới tập trung ở miền Bắc và miền Trung, bỏ ngỏ thị trường miền Nam; giá bán các sản phẩm cao hơn đối thủ cạnh tranh; quy mô vốn nhỏ (tổng nguồn vốn năm 2018 mới đạt 5,7 tỷ đồng); số lượng lao động ít (22 người) dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều vị trí; trình độ ngoại ngữ của nhân viên hạn chế gây khó khăn trong giao dịch quốc tế.

Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

Chương III xác định phương hướng và các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu (Đơn vị: đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu 2.743.416.500 3.566.440.450 4.636.370.800
Lợi nhuận trước thuế 707.946.560 920.330.527 1.196.429.690
Lợi nhuận sau thuế 566.357.248 736.264.422 957.143.752
Số lao động (người) 26 30 34

Mục tiêu chiến lược đặt ra gồm: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 30%/năm; nâng tỷ lệ thị phần trong ngành lên mức 30%; thâm nhập và mở rộng thị trường miền Nam để phủ sóng cả ba miền; đa dạng hóa dòng sản phẩm cơ khí và tự động hóa; đẩy mạnh mảng dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.

Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được xây dựng theo các định hướng:

  • Nâng cao năng lực các yếu tố cấu thành: Tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng ngoại ngữ cho nhân sự; mở rộng phương thức huy động vốn để tăng quy mô tài chính; tiếp tục đầu tư máy móc đồng bộ nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản; thành lập bộ phận thu thập thông tin thị trường để nâng cao năng lực R&D; áp dụng các mô hình quản trị hiện đại.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ cạnh tranh: Thực hiện chính sách giá linh hoạt đi đôi với việc tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành; tiếp tục củng cố chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2008 và 5S; mở rộng kênh phân phối hỗn hợp, thiết lập chi nhánh hoặc đại lý tại miền Nam; nâng cấp dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, bảo dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật tận nơi).
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch; giảm thiểu thủ tục hành chính; có chính sách ưu đãi vốn vay và hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp cơ khí chế tạo tư nhân.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và năng lực hoạt động của PMTT AU JSC trong ba năm 2016 - 2018:

  • Doanh thu tăng trưởng từ 805,67 triệu đồng (2016) lên 1,20 tỷ đồng (2017) và 2,11 tỷ đồng (2018), tương đương mức tăng 161,93% sau hai năm.
  • Lợi nhuận sau thuế tăng từ 125,75 triệu đồng (2016) lên 435,66 triệu đồng (2018), tăng gấp 3,46 lần.
  • Năng suất lao động tăng từ 95,4 triệu đồng/người lên 165 triệu đồng/người; quy mô vốn chủ sở hữu tăng từ 3,2 tỷ đồng lên 3,9 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp duy trì thị phần 23% năm 2017 và kiểm soát tỷ suất chi phí giảm từ 80,49% (2016) xuống 74,19% (2018).

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù sản xuất kỹ thuật: khai thác tối đa lợi thế tự chủ thiết kế để khắc phục điểm yếu về giá bán cao; tận dụng uy tín cung ứng cho khách hàng lớn (Yamaha, Honda) để tạo lập thương hiệu; đề ra lộ trình mở rộng thị trường miền Nam và kế hoạch nhân sự, tài chính cho giai đoạn 2019 - 2021.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các khóa luận đi trước (như công trình của Tống Khánh Ly năm 2015 chưa so sánh với đối thủ cạnh tranh, hoặc công trình của Phạm Thị Vy Lê năm 2017 và Trần Thu Phương năm 2015 chưa đưa ra dự báo cơ hội - thách thức), khóa luận này đã thu thập dữ liệu giá bán thực tế của đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Sao Việt, Việt Phát), tiến hành khảo sát thực địa bằng bảng hỏi sơ cấp và xây dựng bảng dự báo mục tiêu kinh doanh chi tiết trong 3 năm kế tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế: Phiếu khảo sát nhân viên mới thực hiện trên quy mô 20 người tại nội bộ công ty; khảo sát khách hàng chưa công bố quy mô mẫu cụ thể (n=?) hay cơ cấu tỷ lệ phân loại đối tượng khách hàng.
  • Phạm vi thị trường còn hẹp: Các đánh giá thực trạng phân phối và thị phần mới chỉ phản ánh dữ liệu khu vực miền Bắc và miền Trung; dữ liệu thực tế tại thị trường miền Nam chưa được thu thập do doanh nghiệp chưa chính thức gia nhập.
  • Dữ liệu đối thủ cạnh tranh: Việc so sánh giá bán sản phẩm mới thực hiện trên 4 mặt hàng cụ thể trong năm 2017, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm tự động hóa và thiếu chuỗi số liệu so sánh nhiều năm.
  • Giới hạn thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (từ 25/02/2019 đến 19/04/2019), dẫn đến các giải pháp về tài chính và công nghệ mới dừng ở mức định hướng, chưa lượng hóa chi phí đầu tư cho từng giải pháp cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với cỡ mẫu khách hàng lớn hơn, áp dụng các kỹ thuật xử lý định lượng sâu (phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Nghiên cứu khả thi dự án thâm nhập thị trường miền Nam của doanh nghiệp cơ khí chế tạo, đánh giá chi tiết mạng lưới logistics và rào cản gia nhập ngành.
  • Xây dựng mô hình định mức chi phí sản xuất và tính toán chi tiết hiệu quả đầu tư máy móc tự động hóa nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị tác nghiệp và Kinh tế công nghiệp khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài năng lực cạnh tranh.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo máy và tự động hóa công nghiệp.
  • Những phần đáng tham khảo nhất:
    • Khung ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua 8 yếu tố cấu thành và 4 công cụ cạnh tranh gắn với điểm số khảo sát thực tế.
    • Bảng tổng hợp số liệu tài chính, phân tích biến động tỷ suất chi phí, năng suất lao động và bảng so sánh giá bán chi tiết với các đối thủ cạnh tranh trực diện trong ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. PMTT AU JSC áp dụng chiến lược giá nào và giá bán của công ty có ưu thế gì so với đối thủ cạnh tranh?

Theo số liệu năm 2017 tại Bảng 2.6, PMTT AU JSC áp dụng chính sách giá cao. Cả 4 mặt hàng được khảo sát của công ty đều có giá bán cao hơn so với Công ty cổ phần công nghệ cơ khí Sao Việt và Công ty TNHH Thiết bị công nghệ Việt Phát. Cụ thể: Máy mài tự động của công ty có giá 178,5 triệu đồng (Sao Việt: 171,7 triệu; Việt Phát: 174,5 triệu); Băng tải sấy là 156,2 triệu đồng (Sao Việt: 154,25 triệu; Việt Phát: 156,0 triệu); Bảng điện tử không dây là 12,0 triệu đồng (Sao Việt: 11,5 triệu; Việt Phát: 11,2 triệu); Máy ép nhiệt túi nylon là 112,75 triệu đồng (Sao Việt: 109,85 triệu; Việt Phát: 110,68 triệu). Công ty bù đắp giá bán cao bằng việc tích hợp nhiều tính năng hữu ích, bảo đảm chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2008 và duy trì dịch vụ sau bán hàng.

2. Yếu tố nào trong nội bộ và môi trường bên ngoài tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của công ty?

Kết quả khảo sát tại Chương II chỉ ra: Trong môi trường vĩ mô, yếu tố Khoa học công nghệ có tác động mạnh nhất với 3,52/5 điểm, tiếp đến là yếu tố Kinh tế với 3,5/5 điểm. Trong môi trường ngành, đối thủ cạnh tranh tạo áp lực lớn nhất với 3,1/5 điểm, trong khi nhà cung cấp có áp lực thấp nhất (2,0/5 điểm). Đối với các yếu tố nội bộ, Chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh vượt trội nhất với 4,0/5 điểm; Năng lực liên kết đạt 3,1/5 điểm và Năng suất lao động đạt 3,0/5 điểm. Ngược lại, Cơ sở vật chất trang thiết bị (2,5/5 điểm), Nguồn lực tài chính (2,52/5 điểm) và Năng lực R&D (2,58/5 điểm) là các yếu tố có điểm số thấp nhất.

3. Tình hình tài chính và hiệu quả chi phí của doanh nghiệp thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?

Tổng doanh thu tăng trưởng từ 805,67 triệu đồng (2016) lên 1,20 tỷ đồng (2017) và 2,11 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 125,75 triệu đồng (2016) lên 435,66 triệu đồng (2018). Tỷ suất LNST/Doanh thu đạt mức cao nhất vào năm 2018 với 20,64% (năm 2016 là 15,61%; năm 2017 là 15,31%). Tỷ suất chi phí trên doanh thu có sự biến động: năm 2016 là 80,49%, năm 2017 tăng lên 80,88% do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu (gây lãng phí chi phí), nhưng sang năm 2018 đã giảm mạnh xuống 74,19%, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tương đối và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4. Những hạn chế căn bản nào đang cản trở năng lực cạnh tranh của công ty?

Khóa luận xác định 5 điểm yếu chính: (1) Hoạt động xúc tiến bán hàng và nghiên cứu thị trường còn yếu, chưa có bộ phận chuyên trách thu thập thông tin đối thủ và thị trường; (2) Mạng lưới phân phối chưa hoàn chỉnh, mới tập trung ở miền Bắc và miền Trung, bỏ ngỏ thị trường miền Nam; (3) Giá thành và giá bán sản phẩm cao hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành; (4) Quy mô vốn còn hạn hẹp (vốn chủ sở hữu năm 2018 mới đạt 3,9 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 5,7 tỷ đồng), nhân sự ít (22 người) dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều công việc; (5) Trình độ ngoại ngữ của nhân viên còn hạn chế, gây trở ngại cho hoạt động giao dịch và hợp tác với đối tác nước ngoài.

5. Mục tiêu hoạt động và kế hoạch kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 được đặt ra ra sao?

Theo Bảng 2.9, công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân khoảng 30%/năm. Cụ thể: Doanh thu kế hoạch năm 2019 đạt 2,74 tỷ đồng (LNST 566,36 triệu đồng, 26 lao động); năm 2020 đạt 3,57 tỷ đồng (LNST 736,26 triệu đồng, 30 lao động); năm 2021 đạt 4,64 tỷ đồng (LNST 957,14 triệu đồng, 34 lao động). Mục tiêu thị phần là nâng từ mức 23% (năm 2017) lên mức 30% trong ngành thông qua chiến lược thâm nhập thị trường miền Nam và đa dạng hóa sản phẩm cơ khí, tự động hóa.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Dương Mỹ Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và vận dụng tương đối tốt vào trường hợp của Công ty Cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ. Thông qua các số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2016 - 2018 và kết quả khảo sát sơ cấp, tác giả đã phản ánh được bức tranh tăng trưởng kinh doanh đi đôi với việc nhận diện chính xác các rào cản nội tại như quy mô vốn nhỏ, giá bán cao và thiếu vắng bộ phận nghiên cứu thị trường. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 - 2021 có tính định hướng thực tiễn rõ ràng, phù hợp với năng lực quản trị của một doanh nghiệp tư nhân ngành cơ khí - tự động hóa.