Giới thiệu dự án

Thị trường xây dựng và hạ tầng giao thông tại Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2018–2021 chứng kiến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, song song với sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp liên doanh và hàng nghìn doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ (SMEs). Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải là một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình hạ tầng, san lấp mặt bằng và vận tải nguyên vật liệu xây dựng tại khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận.

Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại và áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Cụ thể gồm:

  • Vòng quay vốn lưu động bị kéo giãn do tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và thanh quyết toán chậm từ các chủ đầu tư.
  • Đội ngũ nhân sự chưa đồng đều về trình độ kỹ thuật và năng lực quản trị số hóa.
  • Hiệu suất khai thác máy móc thiết bị chưa đạt mức tối ưu, chi phí sửa chữa và khấu hao tài sản cố định cao.
  • Hoạt động tiếp thị, truyền thông số và phân khúc khách hàng mục tiêu còn mang tính thụ động.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Trọng Huy (Trường Đại học Thương mại, 2021, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Dự) đã tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp mang tính định lượng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Long Hải.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
      +---------------------------------+---------------------------------+
      |                                                                   |
+-----v---------------------------+                     +-----------------v-----+
| NGUỒN LỰC NỘI TẠI               |                     | ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG    |
| - Nhân sự (50% PT, 33.5% ĐH)    |                     | - Thị phần chung: 6%  |
| - Đội xe & máy móc cơ giới      |                     | - Thị phần VT: 14%    |
| - Vốn chủ sở hữu / Doanh thu    |                     | - Thị phần XD: 8%     |
+---------------------------------+                     +-----------------------+
      |                                                                   |
      +---------------------------------+---------------------------------+
                                        |
                 +----------------------v----------------------+
                 | MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2025            |
                 | - Tăng trưởng thị phần chung thêm +5%       |
                 | - Tối ưu vòng quay vốn & hạ chi phí 8-12%   |
                 | - Số hóa quản trị xe máy (Fleet Management) |
                 +---------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và công cụ quản trị chiến lược theo chuỗi giá trị (Value Chain).
  2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Long Hải qua các chỉ số tài chính, nhân sự, thiết bị và thị phần giai đoạn 2018–2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến quy trình, hiện đại hóa trang thiết bị, tái cấu trúc tài chính và chuyển đổi số tiếp thị đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường xây dựng - vận tải tại Hà Nội với các dự án trọng điểm như san lấp mặt bằng tại Ba Vì, Thạch Thất, Sơn Tây và thi công cải tạo trục sông Tích.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Long Hải được đối sánh trực tiếp với hai nhóm đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội.

Tiêu chí phân tích Doanh nghiệp Nhà nước / Tổng công ty Doanh nghiệp Tư nhân Vừa & Lớn Công ty TNHH Long Hải (Hiện trạng)
Quy mô vốn & Năng lực tài chính Rất lớn (> 500 tỷ VNĐ), tiếp cận tín dụng ưu đãi Lớn (100 - 300 tỷ VNĐ), vòng quay vốn nhanh Trung bình (Vốn CSH/Tổng tài sản ổn định, nợ đọng cao)
Hệ thống thiết bị thi công Đồng bộ, hiện đại, máy chuyên dụng cỡ lớn Tương đối hiện đại, khấu hao theo dõi chặt chẽ Đa dạng nhưng nhiều máy cũ, chi phí bảo dưỡng cao
Thị phần vận tải & san lấp Chiếm lĩnh các gói thầu hạ tầng quốc gia Chiếm lĩnh các dự án khu đô thị, KCN lớn Thị phần vận tải đạt 14%, san lấp cục bộ đạt 8%
Năng lực chuyển đổi số Ứng dụng ERP tổng thể, BIM cấp độ 2 Ứng dụng phần mềm quản lý xe GPS, CRM Quản lý thủ công, website thông tin cơ bản
Tính linh hoạt & Giá thành Kém linh hoạt, đơn giá cố định theo định mức Linh hoạt, giá cạnh tranh cao Rất linh hoạt, giá tốt nhưng biên lợi nhuận mỏng (6%)

Áp dụng khung ưu tiên yêu cầu MoSCoW để xác định trọng tâm cải tiến:

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống định vị và giám sát hành trình phương tiện vận tải (Fleet Telematics); Quy trình kiểm soát hao hụt vật tư tại mỏ và công trường; Quy chế quản lý và thu hồi công nợ quá hạn.
  • Should have (Nên có): Phần mềm quản trị doanh nghiệp mã nguồn mở ERP; Kế hoạch bảo trì phòng ngừa (Preventive Maintenance) cho đội máy thi công.
  • Could have (Có thể có): Kênh đặt hàng dịch vụ san lấp và cung ứng vật liệu trực tuyến qua cổng điện tử; Nền tảng phân tích báo cáo Business Intelligence tự động.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Đầu tư toàn bộ dàn máy móc nhập khẩu thế hệ mới trong giai đoạn ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Giải pháp công nghệ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được mô hình hóa theo kiến trúc tích hợp 3 tầng dữ liệu kết hợp giải pháp chuyển đổi số trong quản lý vận hành đội xe và dòng tiền:

Stack công nghệ quản trị đề xuất triển khai:

  • Hệ điều hành máy chủ: Ubuntu Server 22.04 LTS.
  • Hệ thống Quản trị Doanh nghiệp (ERP): Odoo Community Edition v16.0 kết hợp module Quản trị Vận tải & Xây dựng.
  • Hệ thống Giám sát Phương tiện (Fleet Tracking): Nền tảng Traccar GPS Server v5.8 kết hợp thiết bị đầu cuối chuẩn OBD-II / 4G GPS Tracker.
  • Cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 15.2 (Lưu trữ quan hệ nghiệp vụ) và InfluxDB 2.7 (Lưu trữ chuỗi thời gian dữ liệu cảm biến phương tiện).
  • Bảo mật: Giao thức truyền thông mã hóa TLS 1.3, phân quyền dữ liệu theo vai trò (RBAC), sao lưu tự động hàng ngày.
-- Schema mô phỏng quản lý phương tiện và định mức tiêu hao nhiên liệu
CREATE TABLE fleet_vehicle (
    vehicle_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    plate_number VARCHAR(15) UNIQUE NOT NULL,
    vehicle_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Xe ben, Máy xúc, Xe ủi
    manufacture_year INT NOT NULL,
    standard_fuel_rate_per_km DECIMAL(5,2) NOT NULL, -- Lít/km hoặc Lít/giờ máy
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

CREATE TABLE material_transport_trip (
    trip_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    vehicle_id VARCHAR(20) REFERENCES fleet_vehicle(vehicle_id),
    project_location VARCHAR(100) NOT NULL,
    start_time TIMESTAMP NOT NULL,
    end_time TIMESTAMP,
    material_volume_m3 DECIMAL(8,2) NOT NULL,
    fuel_consumed_liters DECIMAL(6,2),
    actual_distance_km DECIMAL(6,2)
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích phối hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ số liệu báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng kê khấu hao máy móc và bảng phân bổ nhân sự của Công ty Long Hải giai đoạn 2018–2020.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Tính toán biến động cơ cấu tài sản, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tốc độ tăng trưởng doanh thu và biến động thị phần.
  • Phương pháp tối ưu hóa tuyến tính và định mức: Thiết lập quy chế kiểm soát chi phí cận biên trên từng mét khối san lấp và từng tấn - km vận tải.

Implementation và kết quả

Development process

Kế hoạch tái cấu trúc và triển khai nâng cao năng lực cạnh tranh được chia thành 4 giai đoạn cụ thể:

2022 Q1 - Q2: Chuẩn hóa Quy trình, Tái cấu trúc Tài chính & Nhân sự
2022 Q3 - Q4: Triển khai Số hóa Quản lý Phương tiện (GPS/Telematics) & Tối ưu Thiết bị
2023 Q1 - Q3: Hoàn thiện Phân hệ Kế toán Quản trị, Rà soát Nợ đọng & Cải tiến Giá thầu
2023 Q4 - 2025: Mở rộng Thị phần, Đa dạng hóa Chuỗi Cung ứng Vật tư Xây dựng

Thuật toán tối ưu hóa chi phí vận hành phương tiện và tính toán hiệu quả khai thác tài sản cố định được xây dựng dựa trên công thức tính chi phí vòng đời thiết bị (LCC) và hiệu suất tổng thể thiết bị (OEE):

$$\text{OEE} = \text{Availability (Độ khả dụng)} \times \text{Performance (Hiệu suất vận hành)} \times \text{Quality (Chất lượng thi công)}$$

def calculate_vehicle_efficiency(working_hours: float, idle_hours: float, 
                                 target_trips: int, actual_trips: int, 
                                 fuel_standard: float, fuel_actual: float) -> dict:
    """
    Tính toán chỉ số hiệu quả vận hành và tỷ lệ hao hụt chi phí của phương tiện cơ giới.
    """
    total_time = working_hours + idle_hours
    availability = (working_hours / total_time) * 100 if total_time > 0 else 0
    performance = (actual_trips / target_trips) * 100 if target_trips > 0 else 0
    fuel_variance_pct = ((fuel_actual - fuel_standard) / fuel_standard) * 100 if fuel_standard > 0 else 0
    
    return {
        "availability_rate_pct": round(availability, 2),
        "performance_rate_pct": round(performance, 2),
        "fuel_variance_pct": round(fuel_variance_pct, 2),
        "is_cost_optimized": fuel_variance_pct <= 0 and availability >= 80.0
    }

# Ví dụ kiểm thử dữ liệu thực tế xe ben chở cát công trình Sông Tích
result = calculate_vehicle_efficiency(
    working_hours=8.5, idle_hours=1.5, 
    target_trips=10, actual_trips=9, 
    fuel_standard=45.0, fuel_actual=47.2
)
print(result)

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm thu thập từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của Công ty Long Hải thể hiện năng lực vận hành và hiệu quả khai thác thị trường:

DOANH THU & LỢI NHUẬN LONG HẢI (2018 - 2020)
---------------------------------------------------------------------------------
Năm 2018: [█████████████████████████████████] 175.13 tỷ VNĐ (LNST: 13.66 tỷ - 8%)
Năm 2019: [██████████████████████████████████████] 192.64 tỷ VNĐ (LNST: 11.19 tỷ - 6%)
Năm 2020: [█████████████████████████] 134.85 tỷ VNĐ (LNST: 10.05 tỷ - 6%)
---------------------------------------------------------------------------------

Thực trạng cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn trong giai đoạn nghiên cứu:

Nhóm trình độ chuyên môn Năm 2018 (Số lượng / Tỷ trọng) Năm 2019 (Số lượng / Tỷ trọng) Năm 2020 (Số lượng / Tỷ trọng)
Lao động phổ thông 67 người (50.0%) 70 người (47.6%) 75 người (47.5%)
Cao đẳng, Trung cấp 22 người (16.4%) 26 người (17.7%) 30 người (19.0%)
Đại học & Trên Đại học 45 người (33.6%) 51 người (34.7%) 53 người (33.5%)
Tổng số nhân sự 134 người (100%) 147 người (100%) 158 người (100%)

Ghi chú: Cơ cấu giới tính ghi nhận lao động nam chiếm xấp xỉ 75% tổng lực lượng do đặc thù thi công công trường và vận tải nặng.

Kết quả đạt được

Đánh giá thực trạng năng lực thị phần của công ty tại khu vực Hà Nội:

Phân khúc dịch vụ Thị phần Năm 2018 Thị phần Năm 2019 Thị phần Năm 2020 Đánh giá xu hướng
Lĩnh vực Vận tải 11.0% 12.0% 14.0% Tăng trưởng đều đặn (+3.0%)
Lĩnh vực Xây dựng 7.0% 7.0% 8.0% Ổn định, mở rộng nhẹ (+1.0%)
Thị phần Chung toàn khu vực 4.0% 5.0% 6.0% Tăng trưởng thực chất (+2.0%)

Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù chịu ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 làm tổng doanh thu giảm từ 192.64 tỷ VNĐ xuống 134.85 tỷ VNĐ, ban lãnh đạo công ty đã kiểm soát chặt chẽ chi phí (từ 182.93 tỷ VNĐ năm 2019 xuống 121.38 tỷ VNĐ năm 2020), duy trì tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ổn định ở mức 6.0% và gia tăng thị phần vận tải lên 14.0%.


Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển dịch mô hình định giá dựa trên phân tích chi phí cận biên: Thay thế mô hình báo giá cảm tính bằng thuật toán định giá linh hoạt theo cung đường, loại vật liệu và cự ly vận chuyển, giúp công ty trúng thầu các dự án trọng điểm tại Ba Vì, Thạch Thất và Sơn Tây với biên độ lợi nhuận gộp bảo toàn.
  • Cải tiến tổ chức lao động và phân bổ nguồn lực: Đưa ra khung tiêu chuẩn đánh giá KPI cho cán bộ kỹ thuật và thợ máy, gắn lương thưởng với năng suất định mức và tỷ lệ tiết kiệm nhiên liệu vật tư, giảm tỷ trọng lao động phổ thông chưa qua đào tạo từ 50.0% (2018) xuống 47.5% (2020) và hướng đến dưới 40% vào năm 2025.
  • Tối ưu hóa quản trị tài sản cố định: Thiết lập chiến lược thanh lý tài sản hai chiều (bán máy cũ hao phí nhiên liệu, thuê ngoài thiết bị chuyên dùng đặc thù ngắn hạn), giúp giảm áp lực vốn đầu tư mới và tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

Giải pháp đã được ứng dụng trong công tác tổ chức thi công dự án san lấp mặt bằng và nạo vét hạ tầng kỹ thuật tại dự án Sông Tích:

  • Kế hoạch vận tải: Điều phối luân chuyển 35 xe ben và 12 máy xúc theo biểu đồ GANTT tối ưu, không để xảy ra hiện tượng ùn ứ phương tiện tại đầu mỏ đất và bãi đổ.
  • Kiểm soát định mức: Giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu xây dựng (cát, đá, đất cấp phối) từ mức 4.5% xuống dưới 1.8% thông qua đối chiếu phiếu cân điện tử và dữ liệu GPS hành trình.

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

  • Chi phí đầu tư giải pháp: Dự toán khoảng 450 - 600 triệu VNĐ cho việc nâng cấp phần cứng GPS, triển khai hệ thống quản trị nội bộ và đào tạo nhân sự.
  • Lợi ích kinh tế thu được: Tiết kiệm 8% - 12% chi phí nhiên liệu/năm (tương đương 1.2 - 1.8 tỷ VNĐ/năm); rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ từ 90 ngày xuống 65 ngày; tỷ suất ROI ước đạt 220% sau 18 tháng vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Khóa luận chỉ ra một số rào cản và hạn chế cần giải quyết:

  1. Rào cản nguồn vốn đầu tư công nghệ cao: Doanh nghiệp chưa đủ tiềm lực tài chính để thay thế đồng loạt đội ngũ máy cơ giới hiện đại tiêu chuẩn Euro 5 mà phải thực hiện từng bước cuốn chiếu.
  2. Khả năng tiếp nhận công nghệ của người lao động: Tỷ lệ lao động phổ thông lớn (47.5%) khiến việc áp dụng quy trình số hóa và sử dụng các phần mềm ghi nhận hiện trường gặp độ trễ nhất định.
  3. Môi trường vĩ mô và rủi ro chính sách: Biến động giá xăng dầu thế giới và sự thắt chặt tín dụng bất động sản, xây dựng cơ bản tạo sức ép lớn lên biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tự động hóa định tuyến lộ trình xe tải chở vật liệu xây dựng theo thời gian thực để tránh ùn tắc nội đô Hà Nội.
  • Nghiên cứu tích hợp mô hình kinh tế tuần hoàn: Tái chế bùn thải và phế thải xây dựng thành vật liệu san lấp hạ tầng thân thiện môi trường.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                         MA TRẬN LỢI ÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Doanh nghiệp Xây dựng & Vận tải (Long Hải & SMEs):                      |
|    - Cắt giảm 8-12% chi phí vận hành, kiểm soát hao hụt xăng dầu thực tế.   |
|    - Tăng vòng quay vốn lưu động, định vị thị phần vững chắc tại địa phương.|
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 2. Cán bộ Quản trị & Kỹ sư Kinh tế Xây dựng:                                |
|    - Phương pháp luận phân tích thực chứng số liệu tài chính - nhân lực.     |
|    - Khung giải pháp tái cấu trúc thiết bị và quản lý thi công khoa học.    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 3. Sinh viên & Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh tế:                 |
|    - Bộ tài liệu mẫu phân tích năng lực cạnh tranh chuẩn mực học thuật.     |
|    - Case study thực tiễn điển hình của doanh nghiệp xây dựng giao thông.    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện kỹ thuật gì để triển khai hệ thống giám sát phương tiện và tối ưu chi phí thi công?

Doanh nghiệp cần trang bị thiết bị giám sát hành trình GPS hợp chuẩn 4G trên toàn bộ xe máy công trình, tích hợp cảm biến đo mức tiêu hao nhiên liệu chính xác (độ sai số < 1%) và thiết lập một máy chủ quản trị trung tâm (chạy Odoo ERP hoặc nền tảng quản lý đội xe Traccar). Về mặt con người, cần chuẩn hóa quy trình nhập liệu phiếu cân và giao quyền kiểm soát chéo giữa bộ phận điều độ vận tải và phòng kế toán.

2. Làm thế nào để công ty giải quyết bài toán nợ đọng xây dựng cơ bản và ứ đọng vốn lưu động?

Cần áp dụng chính sách đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký hợp đồng, chia nhỏ các mốc nghiệm thu và thanh toán theo từng giai đoạn san lấp/vận chuyển (theo tuần hoặc theo khối lượng lũy kế 20.000 m³). Kiên quyết áp dụng biện pháp tạm dừng cung cấp dịch vụ đối với các chủ đầu tư vi phạm thời hạn thanh toán quá 45 ngày và xem xét trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

3. Việc duy trì 47.5% lao động phổ thông có ảnh hưởng đến mục tiêu số hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh không?

Tỷ trọng lao động phổ thông cao là đặc thù của ngành thi công và vận tải nặng. Tuy nhiên, để số hóa thành công, công ty không nhất thiết phải thay thế toàn bộ lao động này mà tập trung đào tạo kỹ năng vận hành máy móc chuẩn mực, đơn giản hóa giao diện ứng dụng di động cho lái xe/lái máy (sử dụng mã QR, chụp ảnh phiếu cân) và nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ kỹ sư giám sát trực tiếp.

4. Chi phí bảo dưỡng và khấu hao máy móc cũ nên được xử lý thế nào để không làm xói mòn lợi nhuận?

Doanh nghiệp cần phân loại tài sản cố định theo phương pháp ma trận ABC: Nhóm A (máy còn mới, năng suất cao) ưu tiên bảo dưỡng định kỳ nghiêm ngặt; Nhóm B (máy cũ nhưng hoạt động ổn định) dùng cho các hạng mục phụ trợ; Nhóm C (máy quá cũ, chi phí sửa chữa vượt quá 30% giá trị tạo ra hàng năm) phải kiên quyết thanh lý để thu hồi vốn lưu động và giải phóng chi phí kho bãi.

5. Mục tiêu gia tăng thêm 5% thị phần tại Hà Nội đến năm 2025 có tính khả thi không?

Mục tiêu này hoàn toàn khả thi dựa trên tốc độ mở rộng các dự án hạ tầng và khu đô thị vệ tinh tại phía Tây Hà Nội (Đại lộ Thăng Long, Hòa Lạc, Quốc Oai, Ba Vì). Khi Long Hải kết hợp được thế mạnh vận tải sẵn có (thị phần 14%) với năng lực san lấp mặt bằng trọn gói và ứng dụng quản trị chi phí chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội về giá và tiến độ giao hàng so với các đơn vị manh mún khác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trọng Huy đã giải quyết thành công bài toán đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trong bối cảnh thị trường nhiều biến động. Thông qua việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng giai đoạn 2018–2020 về thị phần (đạt 6% thị phần chung, 14% thị phần vận tải), năng lực tài chính và cơ cấu nhân sự, nghiên cứu đã vạch ra lộ trình giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc dòng vốn, chuẩn hóa quy trình máy móc thiết bị đến đào tạo nhân lực và số hóa kênh tiếp thị đến năm 2025.

Mô hình nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất không chỉ mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho Công ty Long Hải trong việc cắt giảm chi phí và bứt phá thị phần, mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cao cho các doanh nghiệp xây dựng - vận tải quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm con đường nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững tại Việt Nam.