Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, cạnh tranh là quy luật khách quan và là động lực phát triển then chốt của các chủ thể kinh doanh. Quá trình Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp định thương mại song phương, đa phương đã mở rộng không gian thị trường, nhưng đồng thời tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có tiềm lực tài chính dồi dào và công nghệ hiện đại. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là sự thiếu hụt nguồn lực nội tại và kinh nghiệm quản trị.

Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam, được thành lập từ cuối năm 2012 tại Cụm Công nghiệp Đầm Triều, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm phụ trợ ngành da giày (keo may, keo dán giày, nước xử lý). Là một doanh nghiệp quy mô nhỏ với số vốn ban đầu khiêm tốn, công ty vừa phải thích ứng với thị trường nội địa, vừa phải đối đầu với các đơn vị kinh doanh thâm niên trong ngành. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu thực tiễn cấp bách để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác lập như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích các tiêu chí và nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh áp dụng cho đơn vị kinh doanh.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam qua các khía cạnh: tài chính, nhân sự, tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và chính sách marketing.
  4. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những điểm hạn chế, tồn tại và xác định nguyên nhân cốt lõi tác động đến vị thế cạnh tranh của công ty.
  5. Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nhằm củng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm keo dán công nghiệp phục vụ ngành da giày.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam tại thị trường thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự và tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Luận văn trích dẫn quan điểm của Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam; lý thuyết thị phần và lợi nhuận của Michael Porter (1980); quy luật giá trị và quan hệ cung - cầu theo Karl Marx; quan điểm về quản trị lợi thế cạnh tranh của tác giả Vũ Trọng Lâm; và vai trò của nguồn nhân lực theo Kenichi Ohmae. Năng lực cạnh tranh được chia thành hai nhóm chính: năng lực cạnh tranh nguồn (tài chính, nhân sự, quản trị, cơ sở vật chất) và năng lực cạnh tranh thị trường (thị phần, chất lượng, giá bán, mạng lưới phân phối, xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng các công thức đo lường thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ nợ trên tổng vốn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
  • Khung phân tích môi trường: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường ngành dựa trên mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ khách hàng nội bộ và các số liệu thống kê ngành da giày từ các nguồn dữ liệu chuyên môn.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sắp xếp, phân loại, hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính, lao động qua 4 năm để phản ánh quy mô và cấu trúc nội tại của công ty.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đánh giá biến động qua các năm bằng số tuyệt đối và số tương đối nhằm làm rõ xu hướng tăng trưởng, sự dịch chuyển cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm số liệu từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam, cùng các hồ sơ thị trường về kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả khẳng định bản chất của cạnh tranh là cuộc tranh đua kinh tế giữa các chủ thể nhằm giành giật thị phần, nguồn nguyên liệu, điều kiện tiêu thụ thuận lợi và tối đa hóa lợi nhuận. Năng lực cạnh tranh nội tại phụ thuộc vào các nhân tố:

  • Nguồn lực tài chính: Tiềm lực vốn quyết định khả năng đầu tư công nghệ, mở rộng quy mô và chi trả chi phí vận hành. Các chỉ tiêu an toàn tài chính bao gồm tỷ lệ nợ trên tổng vốn, khả năng thanh toán nhanh (tiền mặt / nợ ngắn hạn, mức chuẩn xấp xỉ 1) và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (tài sản lưu động / nợ ngắn hạn, mức chuẩn xấp xỉ 2).
  • Nguồn nhân lực: Được coi là tài sản quan trọng hàng đầu chi phối năng suất lao động và sự thỏa mãn của khách hàng.
  • Công cụ cạnh tranh và các cấu thành khác: Phân tích chi tiết các công cụ cạnh tranh giá cả (định giá thấp, định giá ngang bằng, định giá phân biệt), chất lượng sản phẩm, kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), hoạt động xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu và trình độ tổ chức quản lý.
  • Môi trường cạnh tranh: Phân tích tác động gián tiếp từ môi trường vĩ mô và tác động trực tiếp từ 5 áp lực cạnh tranh ngành, khẳng định doanh nghiệp cần nhận diện nguy cơ từ sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn để định hình chiến lược thích ứng.

Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế:

  • Tổng quan tổ chức: Doanh nghiệp thành lập ngày 05/12/2012 dưới hình thức công ty TNHH một thành viên, có nguồn gốc từ việc tách ra từ hình thức liên doanh góp vốn cổ phần với đối tác Đài Loan. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và bộ phận sản xuất - kho vận. Tổng số lao động năm 2015 là 16 người, năm 2016 tăng lên 17 người (bổ sung 1 công nhân nam giao hàng).
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%)
Phân theo trình độ
Đại học và trên đại học 3 18,75 3 17,65
Cao đẳng, trung cấp 5 31,25 5 29,41
Lao động phổ thông 8 50,00 9 52,94
Tổng số lao động 16 100,00 17 100,00

Cơ cấu lao động theo giới tính có sự mất cân đối lớn do tính chất công việc giao nhận và bốc dỡ hàng hóa cồng kềnh; lao động nam chiếm 72,43% năm 2014 và duy trì mức 75% trong năm 2015.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận của công ty biến động và cải thiện dần qua các năm. Năm 2013, doanh nghiệp lỗ 875.900.000 VNĐ; năm 2014 mức lỗ giảm 61,21% (tương đương giảm lỗ 536.122.000 VNĐ); năm 2015 kết quả chuyển biến tích cực với mức tăng trưởng 191,6% (tương đương tăng 650.310.000 VNĐ); năm 2016 tăng trưởng 266,45% (tương đương tăng 828.000.000 VNĐ), giúp công ty đạt mức lợi nhuận dương.

  • Thực trạng tài chính: Tổng nguồn vốn tăng liên tục: năm 2014 tăng 86,2% so với 2013 (tăng 9.422.000.000 VNĐ); năm 2015 tăng 20,95% so với 2014; năm 2016 đạt 29.940.000.000 VNĐ, tăng 12,71% so với 2015 (tính chung giai đoạn 2013-2016 tăng 153,83%). Tuy nhiên, cơ cấu vốn thiếu ổn định: tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2013 chiếm 71%, năm 2014 giảm xuống 37%, năm 2015 hồi phục lên 47%. Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn lớn khi các khoản phải thu ngắn hạn ở mức cao so với nợ phải trả, làm giảm vòng quay vốn. Ngược lại, quản trị hàng tồn kho đạt hiệu quả tốt với lượng tồn kho năm 2015 giảm 2.003.000.000 VNĐ và năm 2016 tiếp tục giảm 912.000.000 VNĐ.

  • Thị trường và đối thủ cạnh tranh: Ngành da giày Việt Nam sản xuất khoảng 920 triệu đôi giày mỗi năm và xuất khẩu trên 800 triệu đôi. Khối doanh nghiệp FDI áp đảo về kim ngạch xuất khẩu so với doanh nghiệp trong nước.

Khối doanh nghiệp Tháng 1/2016 Tháng 2/2016 Tháng 3/2016 Tháng 4/2016
Doanh nghiệp FDI 888.298 511.111 758.447 844.907
Doanh nghiệp trong nước 289.734 100.647 159.786 175.272
Tổng cộng 1.178.031 641.759 918.233 1.020.179

(Đơn vị tính: 1.000 USD; Nguồn: Hồ sơ thị trường)

Công ty đã xây dựng được mạng lưới khách hàng gồm các nhà máy lớn: Hàng Kênh, Sao Vàng, Đồng Thụy, Tam Thái, Mai Hương, Thành Hưng, Thất Hưng, Hải Thất, Gian-V, Kai Lan (Hải Phòng), Chí Linh Sao Đỏ, NanNing (Hải Dương), Tập đoàn da giày Hà Tây (6 nhà máy), Giày Thượng Đình (Hà Nội), cùng các cơ sở tư nhân như Thành Long, Anh Dũng, Lập Thăng, Long Quân, Anh Bẩy, Trường Vượng. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất là Công ty keo Đại Đông (đơn vị cung ứng keo kếp lâu năm, uy tín thương hiệu mạnh). Để cạnh tranh, công ty áp dụng chính sách giá bán thấp hơn đối thủ từ 2% đến 5%, nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm giảm nồng độ mùi hơi để bảo vệ sức khỏe công nhân, và áp dụng tỷ lệ chiết khấu hoa hồng cho các cá nhân duy trì hợp đồng.

Chương 3: Giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng và mục tiêu phát triển: Xác định rõ định hướng củng cố thị trường Hải Phòng và mở rộng cung ứng keo da giày tại các tỉnh lân cận phía Bắc, nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp.
  • Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất: Hiện đại hóa máy móc pha chế, kiểm soát nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật pha trộn hóa chất để tạo ra sản phẩm keo có độ bám dính cao, hạn chế lỗi loang keo mép giày và giảm thiểu mùi hơi độc hại.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên kinh doanh về kỹ thuật hóa chất keo dán; bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân sản xuất; hoàn thiện chế độ lương thưởng gắn với kết quả công việc để nâng cao sự gắn bó.
  • Hoàn thiện hệ thống và trình độ tổ chức quản lý: Rà soát quy trình vận hành giữa các phòng ban, xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch, thiết lập quy chế quản lý công nợ chặt chẽ nhằm hạn chế nợ xấu và thu hồi vốn lưu động nhanh chóng.
  • Giải pháp cạnh tranh Marketing: Duy trì chính sách giá cạnh tranh linh hoạt (rẻ hơn đối thủ 2% - 5%), mở rộng kênh phân phối trực tiếp đến tận xưởng may, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn kỹ thuật tại chỗ cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam giai đoạn 2013-2016: vượt qua giai đoạn lỗ ban đầu (-875.900.000 VNĐ năm 2013) để phục hồi và đạt tăng trưởng lợi nhuận dương vào năm 2016 nhờ tốc độ tăng trưởng doanh số đạt trên 190% - 266% trong các năm 2015-2016.
    • Phản ánh chính xác thực trạng mở rộng quy mô vốn qua bảng cân đối kế toán với tổng nguồn vốn năm 2016 đạt 29.940.000.000 VNĐ (tăng 153,83% so với năm 2013).
    • Phân tích chi tiết danh mục 14 nhà máy lớn và 6 xưởng tư nhân đang tiêu thụ sản phẩm của công ty, chỉ ra áp lực cạnh tranh trực diện từ Công ty keo Đại Đông.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Kiến nghị chính sách giá bán chiến lược: duy trì mức giá thấp hơn đối thủ 2% - 5% tùy theo quy mô đơn hàng để thâm nhập sâu vào các nhà máy da giày.
    • Đề xuất giải pháp sản phẩm: cải tiến đặc tính cơ lý hóa của keo, giảm nồng độ mùi bay hơi nhằm tăng sự thoải mái và năng suất cho công nhân thao tác tại các chuyền may.
    • Kiến nghị cơ chế hoa hồng linh hoạt nhằm khuyến khích bộ phận thu mua và các cá nhân duy trì hợp đồng lâu dài.
    • Đề xuất tăng cường năng lực kiểm soát rủi ro công nợ phải thu ngắn hạn và bổ sung vốn góp chủ sở hữu để cải thiện hệ số độc lập tài chính.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam, không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu ngành giấy hay thương mại trước đó.
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu số liệu thực chứng về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất phụ trợ da giày tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn từ năm 2013 đến năm 2016, tập trung vào thị trường hẹp tại Hải Phòng và một số tỉnh phía Bắc.
    • Các chỉ tiêu đánh giá tài chính và chi phí chưa bóc tách sâu các hệ số lợi nhuận chi tiết (ROS, ROE cụ thể qua từng năm chưa có bảng tổng hợp riêng); số liệu về thị phần tương đối và tuyệt đối chưa được tính toán định lượng đầy đủ do hạn chế trong việc thu thập số liệu doanh thu của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
    • Các giải pháp marketing chủ yếu tập trung vào chính sách giá và sản phẩm, chưa phát triển sâu các công cụ xúc tiến hiện đại hay truyền thông thương hiệu số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi phân tích ra toàn bộ thị trường da giày miền Bắc hoặc cả nước.
    • Thu thập dữ liệu định lượng của các đối thủ cùng ngành (như keo Đại Đông và các doanh nghiệp FDI) để mô hình hóa và lượng hóa chính xác thị phần tương đối.
    • Nghiên cứu sâu hơn về chuỗi cung ứng hóa chất và tác động của các tiêu chuẩn môi trường quốc tế đến sản phẩm keo dán công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, cơ cấu nhân sự và đánh giá môi trường cạnh tranh ngành theo mô hình kinh điển.
  • Học viên, nhà nghiên cứu về doanh nghiệp phụ trợ: Cung cấp thông tin thực chứng về đặc thù vận hành của các doanh nghiệp kinh doanh hóa chất keo dán giày tại khu vực Hải Phòng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa chính sách bán chịu nhằm giữ khách hàng với nguy cơ bị chiếm dụng vốn lưu động và kiểm soát hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng và doanh nghiệp cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm keo dán công nghiệp (keo may, keo dán giày, nước xử lý) tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam, địa chỉ tại Cụm Công nghiệp Đầm Triều, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

2. Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam có quy mô lao động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2015, công ty có 16 cán bộ công nhân viên (3 người có trình độ đại học/trên đại học, 5 người trình độ cao đẳng/trung cấp, 8 lao động phổ thông). Năm 2016, tổng nhân sự tăng lên 17 người do tuyển thêm 1 công nhân nam. Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 72% - 75%) nhằm phục vụ công tác bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa.

3. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của công ty được xác định trong văn bản là đơn vị nào?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất là Công ty keo Đại Đông – một doanh nghiệp lâu năm trong ngành, có bề dày kinh nghiệm, thương hiệu phổ biến và sự tín nhiệm cao từ các khách hàng truyền thống về sản phẩm keo kếp.

4. Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam thực hiện chính sách giá và xúc tiến bán hàng như thế nào để cạnh tranh?
Công ty theo đuổi chiến lược định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp từ 2% đến 5% trên mỗi đơn hàng tùy theo khối lượng giao dịch. Về xúc tiến, công ty áp dụng chính sách chiết khấu hoa hồng trực tiếp cho các cá nhân, đơn vị nhà máy giúp duy trì hoặc ký kết hợp đồng đặt hàng mới.

5. Vấn đề tài chính lớn nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt trong giai đoạn 2013-2016 là gì?
Đó là tình trạng mất cân đối cơ cấu vốn và bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng bán chịu ở mức lớn, tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu và đe dọa vòng quay vốn lưu động của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lê Vy đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn 2013-2016. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết quản trị với các số liệu thực tế về tài chính, lao động và kinh doanh, đề tài đã chỉ rõ những lợi thế về giá bán, chất lượng sản phẩm keo ít mùi và khả năng kiểm soát tồn kho, đồng thời vạch ra các rủi ro cốt lõi về cơ cấu vốn và công nợ phải thu. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản lý sản xuất, đào tạo nhân sự đến chính sách marketing, đóng góp cơ sở thực tiễn giá trị giúp doanh nghiệp củng cố vị thế trên thị trường phụ trợ ngành da giày.