Khóa luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ chubb nam trên thị trường nội địa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

MỤC LỤC

DANH MỤC PHỤ LỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài khoá luận

0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

0.3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu khoá luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.2. Đặc điểm, vai trò, phân loại cạnh tranh

1.3. Một số tiêu chí đánh giá và nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1. Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.1. Các nhân tố chủ quan

1.4.2. Các nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ CHUBB VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam trên thị trường nội địa

2.1.1. Tổng quan về quá trình hình thành của công ty

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam từ năm 2018-2020

2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam trên thị trường nội địa

2.3. Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam trên thị trường nội địa

2.3.1. Về chỉ tiêu định tính

2.3.2. Về chỉ tiêu định lượng

2.3.3. Đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam

2.4. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIÊN NGHỊ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CHUBB VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

3.1. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Chubb Việt Nam trong thời gian tới

3.1.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Chubb Việt Nam trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Chubb Việt Nam trên thị trường nội địa

3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Chubb Việt Nam trên thị trường nội địa

3.2.1. Giải pháp về sản phẩm

3.2.2. Chiến lược xúc tiến kênh hỗn hợp. Mạng lưới phân phối

3.2.3. Yếu tố nhân lực

3.2.4. Giải pháp khác

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Về phía nhà nước

3.3.2. Về phía ngành

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Chubb Việt Nam trên thị trường bảo hiểm

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, Chubb cần phải xác định rõ vị trí của mình và tìm kiếm các cơ hội để phát triển. Việc hiểu rõ về thị trường bảo hiểm và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là rất quan trọng.

1.1. Đặc điểm thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhiều công ty tham gia. Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, đòi hỏi các công ty như Chubb phải có những chiến lược phù hợp để tồn tại và phát triển.

1.2. Vai trò của Chubb Việt Nam trong ngành bảo hiểm

Chubb Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm bảo hiểm chất lượng cao. Công ty đã xây dựng được uy tín và thương hiệu mạnh mẽ trong lòng khách hàng, điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

II. Thách thức đối với Chubb Việt Nam trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Mặc dù Chubb Việt Nam đã đạt được nhiều thành công, nhưng công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các yếu tố như sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh và các quy định pháp lý mới đều ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

2.1. Sự gia tăng cạnh tranh từ các công ty bảo hiểm khác

Sự xuất hiện của nhiều công ty bảo hiểm mới với các sản phẩm đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho Chubb. Công ty cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và hành vi của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Chubb cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chubb Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Chubb Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc đổi mới sáng tạo trong sản phẩm và dịch vụ, cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đổi mới sản phẩm và dịch vụ

Chubb cần phát triển các sản phẩm bảo hiểm mới, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt so với đối thủ.

3.2. Tăng cường dịch vụ khách hàng

Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ giúp Chubb tạo dựng được lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng. Đào tạo nhân viên và nâng cao kỹ năng giao tiếp là rất cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về Chubb Việt Nam

Các nghiên cứu cho thấy rằng Chubb Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những ứng dụng thực tiễn từ các chiến lược đã triển khai đã mang lại kết quả tích cực cho công ty.

4.1. Kết quả từ các chiến lược marketing

Chubb đã áp dụng nhiều chiến lược marketing hiệu quả, giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Các chiến dịch quảng cáo đã tạo ra sự chú ý lớn từ thị trường.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của Chubb đang ở mức cao. Điều này cho thấy công ty đã thành công trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của Chubb Việt Nam trên thị trường bảo hiểm

Chubb Việt Nam cần tiếp tục nỗ lực để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Việc áp dụng các giải pháp đổi mới và cải tiến sẽ giúp công ty duy trì vị thế của mình.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Chubb cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược cụ thể để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Tầm nhìn dài hạn của Chubb Việt Nam

Tầm nhìn dài hạn sẽ giúp Chubb định hình được hướng đi và các bước đi cần thiết để phát triển bền vững trong ngành bảo hiểm nhân thọ.

17/07/2025
Khóa luận nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ chubb nam trên thị trường nội địa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm cạnh tranh Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao, thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”, cụ thể như sau: Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hang hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung- cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần.

Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980). Theo Karl Marx, khi nghiên cứu sự hình thành lợi nhuận bình quân và sự chuyển há giá trị hang hóa thành giá trị thị trường và giá cả sản xuất, ông cũng đã đề cập cạnh tranh gắn bó với quan hệ cung cầu của hàng hóa. Karl Marx đã chia cạnh tranh thành cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành với nhau; cạnh tranh giữa các người bán với nhau khi mà cung lớn hơn cầu và cạnh tranh giữa những người mua với nhau khi mà cầu lớn hơn cung.

Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh, song có thể hiểu một cách chung nhất về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các doanh nghiệp ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Khái niệm năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp. Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong từng điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển mà có những quan niệm khác nhau.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so 6 với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Năng lực cạnh tranh là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ. Theo Michael Porter: Năng lực cạnh tranh của công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó. Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao.

Micheal Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế. Theo tác giả Vũ Trọng Lâm: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Như vậy, những định nghĩa trên cho thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp được coi là có Năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó dám chấp nhận việc giành những điều kiện thuận tiện có lợi cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần phải có tiềm lực đủ mạnh để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiều yếu tố như: giá trị sử dụng và chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất chủ yếu trên cơ sở kĩ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất lớn và nhờ đó giá thành và giá cả sản phẩm hạ. Các yếu tố xã hội như giữ được chữ tín trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dân tiêu dung, quảng cáo cũng có ảnh hưởng quan trọng. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh doanh và sự biến động khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể là cơ hội phát triển cho doanh nghiệp này cũng có thể là nguy cơ phá sản các doanh nghiệp khác.

Đặc điểm, vai trò, phân loại cạnh tranh a. Đặc điểm của cạnh tranh Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh Với tư các là một hiện tượng xã hội, cạnh tranh chỉ xuất hiện khi tồn tại những tiền đề nhất định sau đây: - Có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu khác nhau. Kinh tế học đã chỉ rõ cạnh tranh là hoạt động của các chủ thể kinh doanh nhằm tranh giành hoặc mở rộng thị trường, đòi hỏi phải có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp trên thị trường. Cạnh tranh chỉ thực sự trở thành động lực thúc đẩy 7 các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn nếu các doanh nghiệp thuộc về các thành phần kinh tế khác nhau với những lợi ích và tính toán khác nhau.

- Cạnh tranh chỉ có thể tồn tại nếu như các chủ thể có quyền tự do hành xử trên thị trường. Tự do khế ước, tự do lập hội và tự chịu trách nhiệm sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể chủ động tiến hành các cuộc tranh giành để tìm cơ hội phát triển trên thương trường. Về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các doanh nghiệp. Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng.

Trong kinh doanh, lợi nhuận là động lực cho sự gia nhập thị trường, là thước đo sự thành đạt và là mục đích hướng đến của các doanh nghiệp. Kinh tế chính trị Macxít đã chỉ ra nguồn gốc của lợi nhuận là giá trị thặng dư mà nhà tư bản tìm kiếm được trong các chu trình của quá trình sản xuất, chuyển hoá giữa tiền – hàng. Hiện tượng tranh đua như vậy được kinh tế học gọi là cạnh tranh trong thị trường. Từng thủ đoạn được sử dụng để ganh đua được gọi là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp.

Kết quả của cuộc cạnh tranh trên thị trường làm cho người chiến thắng mở rộng được thị phần và tăng lợi nhuận, làm cho kẻ thua cuộc chịu mất khách hàng và phải rời khỏi thị trường. Mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm. Trên thị trường, cạnh tranh chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp có chung lợi ích tiềm năng về nguồn nguyên liệu đầu vào (cạnh tranh mua); hoặc về thị trường đầu ra của sản phẩm (cạnh tranh bán) của quá trình sản xuất. Việc có cùng chung lợi ích để tranh giành làm cho các doanh nghiệp trở thành là đối thủ của nhau.

Việc xác định thị trường liên quan suy cho cùng là xác định khả năng thay thế cho nhau giữa sản phẩm của các doanh nghiệp trên một khu vực không gian nhất định. Trong đó, khả năng thay thế của các sản phẩm thường được mô tả bằng tính năng sử dụng, tính chất lý hoá và giá cả tương tự nhau. Mọi sự khác biệt của một trong ba dấu hiệu về tính năng sử dụng, tính chất lý hóa và giá cả sẽ làm phân hoá nhóm khách hàng tiêu thụ và làm cho các sản phẩm không thể thay thế cho nhau. Nói tóm lại, chỉ khi nào xác định được các doanh nghiệp cùng trên một thị trường liên quan mới có thể kết luận được rằng các doanh nghiệp đó là đối thủ cạnh tranh của nhau.

Khi họ có chung khách hàng hoặc đối tác để tranh giành, có chung một nguồn lợi ích để hướng đến mới có căn nguyên nảy sinh ra sự ganh đua giữa họ với nhau. Cạnh tranh đem về thị trường, khách hàng và các yếu tố kinh tế của thị trường của người thua cuộc cho doanh nghiệp thắng cuộc. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cạnh tranh nhau 8 trên thương trường luôn đưa đến kết quả bàn tay vô hình của thị trường sẽ lấy lại phần thị trường, lấy lại các yếu tố thị trường như vốn, nguyên vật liệu, lao động… của người yếu thế và kinh doanh kém hiệu quả hơn để trao cho những doanh nghiệp có khả năng sử dụng hiệu quả hơn. Như thế, sẽ có kẻ mất và người được trong cuộc cạnh tranh.

Người được sẽ tiếp tục kinh doanh với những gì đã gặt hái, còn doanh nghiệp thua cuộc phải thu hẹp hoạt động kinh, doanh, thậm chí phải rời bỏ thị trường. Có thể nói, với đặc trưng này, cạnh tranh được mô tả như quy luật đào thải rất tự nhiên diễn ra trên thương trường. Vai trò của cạnh tranh - Thứ nhất, vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên, khoáng sản, trí lực, máy móc, công nghệ,. Cạnh tranh là động lực thay đổi những cái cũ lạc hậu bằng những công nghệ mới, phương thức mới có trình độ và hiệu quả cao hơn.

Khi đó nền kinh tế trở nên năng động hơn, hàng hóa được lưu thông nhanh hơn, chất lượng tốt hơn phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Nhưng mọi vấn đề đều có 2 mặt, cạnh tranh chỉ có thể phát huy hiệu quả của nó khi mà được sự quản lý vĩ mô của nhà nước và tuân theo quy luật của thị trường. Tức là Nhà nước phải tạo ra khung pháp lý quản lý nền kinh tế để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh để phát triển, hỗ trợ các doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa nguồn lực bên trong và bên ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Chubb Việt Nam trên thị trường bảo hiểm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp mà Chubb Việt Nam có thể áp dụng để cải thiện vị thế cạnh tranh trong ngành bảo hiểm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, không chỉ giúp Chubb Việt Nam tăng trưởng mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm của công ty TNHH BHNT Chubb Life Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong ngành bảo hiểm. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex PJICO cũng sẽ mang đến những giải pháp thực tiễn có thể áp dụng. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Vietinbank sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cạnh tranh trong bối cảnh thị trường bảo hiểm hiện nay. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực bảo hiểm và các chiến lược cạnh tranh hiệu quả.