Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, ngành dịch vụ tài chính nói chung và hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (BHNT) nói riêng chịu sự tác động trực tiếp của quá trình mở cửa thị trường. Sự gia tăng hiện diện của các doanh nghiệp bảo hiểm quốc tế với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ quản lý tiên tiến (như AIA, Dai-ichi Life, Prudential, Sun Life, ACE Life, Prévoir...) đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt, làm sụt giảm thị phần tương đối của các doanh nghiệp bảo hiểm nội địa. Đứng trước sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yêu cầu khách quan đối với các đơn vị bảo hiểm trong nước.

Là một chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ, Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế (BVNT-TTH) chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, làm ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và mở rộng thị phần. Nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp củng cố vị thế của đơn vị, đề tài nghiên cứu được thực hiện với các nhiệm vụ và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
    2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế thông qua điều tra ý kiến của khách hàng.
    3. Xác định và đo lường mức độ tác động của các nguồn lực/nhân tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH thông qua mô hình định lượng.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế và các nhân tố ảnh hưởng.
    • Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang giao kết hợp đồng, sử dụng các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm do BVNT-TTH cung cấp.
    • Phạm vi không gian: Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp được khảo sát và thu thập từ ngày 01/01/2019 đến ngày 21/04/2019.
    • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và kiểm định các yếu tố nội tại (năng lực động dựa trên nguồn lực) tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh từ các học thuyết kinh tế và quản trị chiến lược:

  1. Khái niệm và quy định pháp lý về bảo hiểm nhân thọ:
    • Dưới góc độ pháp lý và kỹ thuật, BHNT là sự cam kết song phương giải quyết nhu cầu tài chính khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (tử vong, thương tật, đáo hạn, sống đến thời điểm xác định) dựa trên bảng tỷ lệ tử vong và phí bảo hiểm.
    • Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản điều chỉnh (Nghị định 100/CP ngày 18/12/1993, Quyết định số 96/2007/QĐ-BTC về bảo hiểm liên kết đầu tư), hoạt động BHNT gồm 7 loại hình nghiệp vụ cơ bản: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí. Doanh nghiệp BHNT bắt buộc phải thực hiện trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ: dự phòng toán học, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng cho phần lãi chưa công bố và dự phòng đảm bảo cân đối.
  2. Mô hình chuỗi giá trị (Value Chain - Michael Porter): Phân tích chi phí và sự khác biệt hóa thông qua các hoạt động chính (hậu cần vào/ra, vận hành, marketing & bán hàng, dịch vụ) và hoạt động hỗ trợ (mua sắm, phát triển công nghệ, quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng doanh nghiệp) nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận.
  3. Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV, Robert Grant 1991): Lợi thế cạnh tranh xuất phát từ việc sở hữu và khai thác các nguồn lực hữu hình (tài chính, vật chất) và vô hình (nhân lực, công nghệ, danh tiếng, mối quan hệ) có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế hoàn hảo.
  4. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities - Teece et al., 1997; Eisenhardt & Martin, 2000; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008, 2009): Năng lực tích hợp, tái cấu trúc các nguồn lực để đáp ứng môi trường biến động. Mô hình nghiên cứu kế thừa và điều chỉnh từ khung lý thuyết này để xác định 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH:
    • Năng lực Marketing: Gồm đáp ứng khách hàng, thích ứng môi trường vĩ mô và chất lượng mối quan hệ (dựa trên Narver & Slater 1990, Christian Grönroos 1994, Homburg et al. 2007).
    • Định hướng kinh doanh: Năng lực chủ động và năng lực chấp nhận mạo hiểm (Thelma Quince & Hugh Whittaker 2003).
    • Năng lực sáng tạo: Đề xuất sản phẩm, giải pháp mới và quy trình phục vụ (Damanpour 1991, Deshpandé & Farley 2004, Szeto 2000, Knight 2004).
    • Năng lực tổ chức dịch vụ: Thái độ phục vụ, năng lực chuyên môn và sự tín nhiệm (dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al.).
    • Danh tiếng doanh nghiệp: Chất lượng sản phẩm cung cấp, thực hiện cam kết và uy tín thương hiệu (Kreps 1990, Tadelis 1999, Hongbin Cai & Ichiro Obara 2008, Bar-Isaac 2004).
Nhóm nhân tố Thành phần / Chỉ báo đo lường chính Cơ sở lý thuyết
Năng lực Marketing Tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng; thu thập thông tin vĩ mô; quan hệ với khách hàng và mạng lưới đại lý/tư vấn viên. Narver & Slater (1990), Grönroos (1994), Homburg et al. (2007)
Định hướng kinh doanh Tính chủ động mở rộng thị trường, đi trước đối thủ; chấp nhận rủi ro đầu tư đào tạo dài hạn. Quince & Whittaker (2003)
Năng lực sáng tạo Đưa ra sản phẩm/giải pháp mới phù hợp thị trường; xây dựng đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Damanpour (1991), Deshpandé & Farley (2004)
Năng lực tổ chức dịch vụ Thái độ sẵn sàng phục vụ; tốc độ giải quyết thủ tục; trình độ chuyên môn; sự tin tưởng của khách hàng. Parasuraman et al., Nguyễn Đình Thọ (2009)
Danh tiếng doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm; mức độ thỏa mãn; thực hiện đầy đủ cam kết chi trả/quyền lợi bảo hiểm. Bar-Isaac (2004), Cai & Obara (2008)

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Khóa luận kết hợp thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia quản lý trong ngành bảo hiểm để hiệu chỉnh 23 biến quan sát trong bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu:
    • Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
    • Quy mô mẫu: Áp dụng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu theo Hair et al., 1998; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Để phòng ngừa sai lệch và phiếu không hợp lệ, tác giả tiến hành phát ra 140 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp giới thiệu (snowball sampling) đối với các khách hàng giao dịch tại BVNT-TTH.
  • Phương pháp xử lý số liệu (phần mềm SPSS 20.0):
    • Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và Cronbach's Alpha $> 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tiêu chuẩn Kaiser với Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích ANOVA: Mô hình dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Kiểm định các giả định về đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và phân phối chuẩn của phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm. Nội dung chương làm rõ:

  • Bản chất kinh tế - xã hội của BHNT: vừa mang tính chất tiết kiệm tài chính dài hạn, vừa mang tính chất phòng ngừa rủi ro đối với tính mạng, sức khỏe con người.
  • Đặc trưng ngành: tổ chức hoạt động theo định hướng thị trường, vận hành như một định chế trung gian tài chính dẫn vốn vào nền kinh tế, và bắt buộc duy trì hệ thống dự phòng nghiệp vụ chặt chẽ theo luật định.
  • Khái niệm cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (thị phần, năng lực tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, quản trị tổ chức, chất lượng phục vụ).
  • Tổng hợp các mô hình lý thuyết nền tảng (Chuỗi giá trị Michael Porter, Nguồn lực RBV, Năng lực động của Teece, Barker & Noordewier, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang). Từ đó, tác giả thiết lập mô hình lý thuyết gồm 5 nhân tố nguồn lực động tác động đến năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH và cụ thể hóa thành 23 chỉ báo đo lường trong bảng câu hỏi khảo sát.

Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính: phân tích thực trạng hoạt động và kiểm định mô hình định lượng:

  • Thực trạng tổ chức và hoạt động kinh doanh: Phân tích quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, danh mục sản phẩm dịch vụ và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 (doanh thu khai thác phí mới, kết quả tuyển dụng và phát triển mạng lưới đại lý/tư vấn viên).
  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Phân tích đặc điểm mẫu điều tra khách hàng theo các tiêu chí nhân khẩu học.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho các nhóm biến: Năng lực Marketing, Năng lực tổ chức dịch vụ, Định hướng kinh doanh, Năng lực sáng tạo, Danh tiếng doanh nghiệp và thang đo biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định các nhóm nhân tố hội tụ và đạt giá trị phân biệt.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định mức độ giải thích của mô hình thông qua hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích ANOVA, xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) thể hiện thứ tự và mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả định lượng từ mô hình hồi quy, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nội tại của công ty:

  • Giải pháp về Năng lực Marketing: Cải thiện kênh thu thập thông tin khách hàng, nâng cao khả năng phân tích biến động thị trường vĩ mô, xây dựng mối quan hệ tương tác gắn kết giữa công ty, khách hàng và đội ngũ tư vấn viên (TVV).
  • Giải pháp về Năng lực tổ chức dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian giải quyết quyền lợi bảo hiểm, bồi dưỡng thái độ và kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên giao dịch.
  • Giải pháp về Định hướng kinh doanh: Nâng cao tính chủ động đón đầu xu hướng nhu cầu bảo hiểm tại địa phương, đẩy mạnh đầu tư đào tạo nhân lực dài hạn.
  • Giải pháp về Năng lực sáng tạo: Đổi mới các gói giải pháp tài chính kết hợp, cá nhân hóa quyền lợi bổ trợ, ứng dụng công nghệ trong quản lý hợp đồng.
  • Giải pháp về Danh tiếng doanh nghiệp: Giữ vững cam kết chi trả minh bạch, tăng cường công tác truyền thông thương hiệu và trách nhiệm cộng đồng tại Thừa Thiên Huế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh sự phù hợp của việc áp dụng Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities) và Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của một chi nhánh bảo hiểm nhân thọ cấp tỉnh/thành phố.
  2. Về mặt thực nghiệm:
    • Nghiên cứu đã xác định và lượng hóa được mối quan hệ giữa 5 nhóm nhân tố nội tại (Năng lực Marketing, Năng lực tổ chức dịch vụ, Định hướng kinh doanh, Năng lực sáng tạo, Danh tiếng doanh nghiệp) đối với năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH qua lăng kính đánh giá của khách hàng.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp phản ánh trực diện mức độ hài lòng, sự đánh giá của người tiêu dùng đối với thái độ phục vụ của tư vấn viên, tốc độ xử lý nghiệp vụ, tính linh hoạt của sản phẩm và mức độ uy tín của thương hiệu Bảo Việt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Cung cấp mô hình đo lường năng lực cạnh tranh cụ thể cho ngành dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại thị trường địa phương, bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu vốn trước đây thường chỉ khảo sát chung cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc các ngành sản xuất công nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Dịch vụ khách hàng của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế bộ dữ liệu định lượng thực chứng, giúp đơn vị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu trong từng thành phần năng lực để ưu tiên phân bổ ngân sách và nguồn lực quản trị hợp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp giới thiệu với kích thước mẫu khảo sát thực tế (140 phiếu phát ra, đáp ứng mức tối thiểu $N \ge 115$), do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ đối tượng khách hàng tham gia bảo hiểm trên địa bàn toàn tỉnh có thể chưa đạt mức tối ưu.
  • Hạn chế về không gian và mô hình: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị đơn lẻ là Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế mà chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa biến với các chi nhánh đối thủ đóng trên cùng địa bàn (như Prudential, Dai-ichi Life, AIA).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng; bổ sung thêm các biến quan sát thuộc môi trường vĩ mô, năng lực chuyển đổi số, công nghệ Fintech/Insurtech và hành vi duy trì hợp đồng tái tục của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Bảo hiểm, Marketing: Tham khảo cấu trúc thiết kế một nghiên cứu ứng dụng phương pháp định lượng (kết hợp lý thuyết RBV và năng lực động), quy trình xây dựng bảng hỏi Likert 23 biến quan sát, quy chuẩn kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên phần mềm SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ tài chính: Tham khảo khung chỉ báo đánh giá năng lực Marketing, tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo các nhóm giải pháp thực tế về đào tạo đại lý/tư vấn viên, quy trình chăm sóc khách hàng và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ để gia tăng lợi thế cạnh tranh tại thị trường cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh?
Tác giả kết hợp Lý thuyết Chuỗi giá trị của Michael Porter (1996), Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV - Robert Grant 1991) và Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities - Teece et al. 1997; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang 2008, 2009) để đề xuất 5 nhóm nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập: (1) Năng lực Marketing, (2) Định hướng kinh doanh, (3) Năng lực sáng tạo, (4) Năng lực tổ chức dịch vụ, (5) Danh tiếng doanh nghiệp. Tổng số biến quan sát được xây dựng trong bảng hỏi là 23 biến.

3. Cỡ mẫu khảo sát được xác định theo nguyên tắc nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu). Để đảm bảo dự phòng cho các phiếu không hợp lệ, tác giả đã tiến hành phát ra tổng cộng 140 bảng hỏi.

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và nhân sự của BVNT-TTH được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bảng hỏi khách hàng được tiến hành từ ngày 01/01/2019 đến ngày 21/04/2019.

5. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đề xuất tập trung vào những khía cạnh nào?
Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 5 nhóm nhân tố của mô hình nghiên cứu: nâng cao năng lực Marketing, hoàn thiện năng lực tổ chức dịch vụ khách hàng, đổi mới định hướng kinh doanh và đào tạo nhân lực, thúc đẩy năng lực sáng tạo sản phẩm, và củng cố danh tiếng uy tín của thương hiệu Bảo Việt Nhân Thọ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Trân đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị chiến lược và phương pháp kiểm định định lượng. Đề tài đã lượng hóa thành công các nhân tố nguồn lực nội tại tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm từ góc nhìn đánh giá của khách hàng. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn rõ rệt, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty trong môi trường thị trường bảo hiểm cạnh tranh ngày càng gay gắt.