Chương 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ NĂNG LỰC CÁN BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở VIỆT NAM 1. Khái quát về cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã 1. Khái niệm cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã 1. Cán bộ cấp xã và cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã Trước đ y, thuật ngữ cán bộ được sử dụng trong phạm vi rất rộng rãi, không hạn chế và không theo một quy tắc, quy định nào.
Từ năm 2003 trở về trước, những người làm việc ở xã đều gọi chung là cán bộ “cán bộ ã”, bao gồm cán bộ được bầu cử theo nhiệm kỳ và cán bộ, nhân viên chuyên môn nghiệp vụ hoạt động tại xã, phường, vừa công tác vừa tham gia lao động sản xuất. Trong giai đoạn này, cán bộ ở cấp xã không thực hiện tuyển dụng, cho thôi việc, điều động theo như quy định đối với cán bộ, công nhân viên chức nhà nước và họ được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng nếu được giao nhiệm vụ. Nguồn kinh phí trả cho cán bộ cấp xã giai đoạn này chủ yếu là từ ngân sách của xã, phường, thị trấn. Từ năm 2003, thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Nhà nước đã sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
Theo đó, một số chức danh làm việc ở cấp xã (gồm cả chuyên trách và một số bán chuyên trách) đã được xác định là cán bộ, công chức, nhưng vẫn có sự phân định với cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên và có cơ chế quản lý riêng do Chính phủ quy định, gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã. Năm 2008, Luật cán bộ, công chức được ban hành, xác định: “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đ y gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [39, tr. Địa vị pháp lý của cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã. Chính quyền là bộ máy điều hành, quản lý công việc của nhà nước.
Ở Việt Nam, chính quyền được phân thành chính quyền Trung ương và các cấp chính quyền địa phương. Chính quyền Trung ương là tập hợp tất cả các cơ quan nhà nước ở trung ương. Chính quyền địa phương gồm có chính quyền cấp tỉnh, chính quyền cấp huyện và chính quyền cấp xã. Chính quyền cấp xã gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở xã, có vai trò vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực trong phạm vi địa bàn cấp xã đó. Sinh thời CT Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cấp xã là gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong uôi” [32, tr.
Cấp xã là đơn vị hành chính cấp cơ sở, là cầu nối giữa Đảng với nhân dân, là nơi trực tiếp đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, là nơi trực tiếp và có ưu thế trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khai thác tiềm năng tại chỗ ở địa phương trong sự nghiệp phát triển KT-XH, củng cố QP-AN, tạo điều kiện cho nhân dân địa phương xây dựng cuộc sống ổn định. Trong đó, đội ngũ cán bộ UBND cấp xã là những người trực tiếp tổ chức đưa các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với người dân, mang tâm tư nguyện vọng của nhân dân phản ánh với Đảng, Nhà nước. Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2019), UBND do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. UBND gồm CT, PCT và các ủy viên, số lượng cụ thể PCT UBND các cấp do Chính phủ quy định.
16 Theo Nghị quyết số 1211/2016/ƯBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ, và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP, ngày 24 tháng 6 năm 2020, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ- CP quy định số lượng PCT UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND, hiện nay xã loại I, xã loại II có không quá 02 PCT UBND; loại III có 01 PCT UBND. Trong đó CT phụ trách chung, khối nội chính, qui hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH xã. Các PCT UBND phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên - môi trường; phụ trách khối văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác. Các ủy viên UBND phụ trách công an và phụ trách quân sự.
Vai trò, đặc điểm cán bộ UBND cấp xã Theo Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2019) cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cán bộ UBND cấp xã là người nắm giữ các vị trí quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tổ chức bộ máy, làm nòng cốt trong các tổ chức thuộc hệ thống bộ máy ở cơ sở, giữ vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, bảo đảm QP-AN,… ở địa phương. Theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã có các chức vụ sau đ y: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với ã, phường, thị trấn có hoạt động nông, l m, ngư, iêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 17 Từ những cơ sở nêu trên, tác giả quan niệm: Cán bộ UBND cấp xã là người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở cấp xã, được bầu cử và phê chuẩn hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ, bao gồm CT và PCT UBND cấp xã.
Cán bộ UBND cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn: Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ luật trong công tác.
Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lỗi của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Cán bộ UBND cấp xã là những người gần dân, sát dân, trực tiếp đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tế cuộc sống, góp phần ào đảm kỷ cương phép nước tại địa phương, ảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân, bảo đảm trật tự xã hội, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Cán bộ UBND cấp xã hầu hết là công dân tại địa phương, làm ăn, sinh sống tại địa bàn xã, am hiểu các phong tục tập quán, truyền thống dân tộc của địa phương, có quan hệ họ hàng, láng giềng thân thiết với nhân dân, có lợi ích và quan hệ gắn bó với làng xã về mọi mặt.
Cán bộ UBND cấp xã là những người trưởng thành về thể chất và về mặt xã hội; trực tiếp tham gia vào bộ máy của Nhà nước ở địa phương. Cán bộ UBND cấp xã là những người tự làm chủ được hành vi, thái độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là một công dân, một công chức hành chính. Hơn nữa, sự trưởng thành về mặt xã hội còn thể hiện 18 ở cuộc sống riêng tư của họ, họ là những người có đầy đủ điều kiện hành vi trước pháp luật. Cán bộ UBND cấp xã có nhiều kinh nghiệm sống, được tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà họ hoạt động.
Bởi trước khi được bầu làm cán bộ, họ đa phần đều được tuyển dụng là ngạch công chức, nên họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với vị trí làm việc của mình trong bộ máy chính quyền ở cấp xã. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn cán bộ UBND cấp xã 1. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của CT UBND cấp xã * Chức trách: 1- CT UBND cấp xã chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật; cùng các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật; 2 - Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao PCT UBND chủ trì, phối họp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, CT UBND có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp CT giải quyết công việc; 3 - Ủy nhiệm một PCT UBND thay mặt CT điều hành công việc của UBND khi CT UBND vắng mặt; 4 - Thay mặt UBND ký quyết định của UBND; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.