Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Nâng cao mức sống dân cư ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững" được thực hiện thuộc chuyên ngành Địa lý học. Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ Địa lý kinh tế – xã hội, kết hợp giữa phân tích lý luận, phương pháp định lượng thống kê, kỹ thuật bản đồ không gian và khảo sát thực địa xã hội học.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ hai phương diện cốt lõi:

  • Về mặt lý luận: Mức sống dân cư (MSDC) theo hướng bền vững (BV) là mục tiêu trọng tâm trong chiến lược phát triển con người và kinh tế – xã hội (KT – XH). Tuy nhiên, vấn đề mức sống dân cư bền vững (MSDCBV) ở cấp độ một tỉnh tại Việt Nam chưa được nghiên cứu thỏa đáng. Cơ sở lý luận còn thiếu tường minh về việc xác định khái niệm MSDCBV, điều kiện đạt được hoặc không đạt được tính bền vững, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí định lượng phản ánh MSDCBV đối với một đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn: Giai đoạn 2010 – 2016, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 14,2% xuống còn 5,8%, nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn tập trung tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) và Tây Nguyên. Mức sống chung vẫn ở mức trung bình thấp và có sự phân hóa sâu sắc. Tại tỉnh Sơn La – địa bàn miền núi có diện tích rộng thứ 3 cả nước với 3 tiểu vùng KT – XH khác biệt, đến năm 2016 các chỉ tiêu mức sống vẫn ở mức thấp so với bình quân chung: tỷ lệ hộ nghèo đa chiều chiếm 31,9% (đứng thứ 3/4 tỉnh Tây Bắc, 5/14 tỉnh vùng TDMNPB và 5/63 tỉnh, thành phố cả nước); thu nhập bình quân đầu người một tháng đứng thứ 3/4 tỉnh Tây Bắc, thứ 13/14 tỉnh TDMNPB và thứ 62/63 tỉnh, thành phố cả nước. Số lượng dân cư di cư ra khỏi tỉnh lớn (năm 2010 có khoảng 21.920 người, chiếm 2,4% dân số; năm 2016 ghi nhận khoảng 17.000 người di cư) do đời sống khó khăn và mức sống thấp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về MSDC theo hướng BV đối với một tỉnh dưới góc độ Địa lý học; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng BV đến năm 2025 có căn cứ khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Tổng quan những công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến nâng cao MSDC theo hướng BV.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về MSDC theo hướng BV để vận dụng vào việc nghiên cứu vấn đề này trên địa bàn một tỉnh ở Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng BV giai đoạn 2010 – 2016.
  4. Đề xuất các giải pháp nâng cao MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là MSDC và vấn đề nâng cao MSDC theo hướng BV ở tỉnh Sơn La.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trên các phương diện:

  • Về nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực tiễn, thực trạng và giải pháp nâng cao MSDC theo hướng BV, tập trung vào ba từ khóa: nâng cao MSDC, theo hướng BV, tỉnh Sơn La.
  • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010 – 2016 (mốc 2016 sử dụng các nguồn số liệu chính thức như Khảo sát MSDC Việt Nam 2016, Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2016); định hướng giải pháp đến năm 2025.
  • Về không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Sơn La; nghiên cứu sự phân hóa theo 3 tiểu vùng, theo 12 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố, theo khu vực thành thị – nông thôn và đặt trong mối quan hệ so sánh với vùng TDMNPB và cả nước.
Chỉ tiêu mức sống tỉnh Sơn La (năm 2016) Giá trị ghi nhận Thứ bậc vùng Tây Bắc Thứ bậc vùng TDMNPB Thứ bậc cả nước
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều 31,9% 3/4 5/14 5/63
Thu nhập bình quân đầu người/tháng Mức rất thấp 3/4 13/14 62/63
Số lượng dân số di cư ra khỏi tỉnh ~17.000 người Không nêu Không nêu Không nêu

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan ở phạm vi quốc tế và trong nước theo ba nhóm nội dung chủ yếu: lý luận về MSDC và MSDCBV, các yếu tố ảnh hưởng, cùng các phương pháp đánh giá mức sống.

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Lý luận về mức sống và tính bền vững: Tác giả trích dẫn quan điểm của C. Mác trong Toàn tập khẳng định mức sống bao hàm sự thỏa mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu xã hội sinh ra từ điều kiện lịch sử. Marina Moskowitz (2008) chỉ ra thuật ngữ mức sống hình thành từ năm 1902 tại Mỹ gắn với chuẩn mực của tầng lớp trung lưu. Báo cáo Phát triển con người năm 2015 của UNDP do Helen Clark chủ trì xác định thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ nghèo là chỉ báo then chốt của mức sống. Từ điển Kinh tế chính trị học (1987) liên kết mức sống với thu nhập thực tế, mức tiêu dùng và thời gian nhàn rỗi. Michael Robert (2004) và ấn phẩm của Nxb Thông tấn (2003) phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và phát triển bền vững (PTBV). Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc (2015) đề ra 17 mục tiêu PTBV (SDGs) và 169 chỉ tiêu, đặt trọng tâm xóa bỏ nghèo đói dưới mức 1,25 USD/ngày. Scott Cloutier và Deirdre Pfeiffer (2015) đề xuất khung phát triển cộng đồng bền vững thông qua chỉ số hạnh phúc.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Richard M. Bird và cộng sự (Ngân hàng Thế giới, Báo cáo 1430) nghiên cứu phân cấp tài chính liên chính phủ và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam. Nicholas Minot, Michael Epprecht và Bob Baulch (2003) phân tích tác động của các biến địa lý, không gian đến đói nghèo và bất bình đẳng tại Việt Nam. Báo cáo số 4136 của Ngân hàng Thế giới (2007) do Susmita Dasgupta, Benoit Laplante, Craig Meisner, David Wheeler, Jianping Yan thực hiện đã so sánh mẫu 84 quốc gia ven biển, xếp Việt Nam vào nhóm 6 nước chịu tác động nặng nhất từ nước biển dâng. R. Layard (2011) khảo sát tương quan giữa mức thu nhập và hạnh phúc. S. Grant (2014) nhấn mạnh vai trò của điều tiết thuế và chi tiêu công. Tushar Seth (2016) hệ thống các biến số tác động đến mức sống cá nhân và quốc gia. Berg Andrew và Ostry Jonathan (2011) cùng Josh Harkinson (2011) khẳng định phân phối thu nhập bình đẳng hơn giúp duy trì chu kỳ tăng trưởng dài hơn. Nghiên cứu của ADB (2015) khẳng định vai trò của nguồn vốn tự nhiên ở Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng.
  • Phương pháp đánh giá: Atkinson A. (1989) phân chia phương pháp đo lường bằng tiền và phi tiền tệ. Montgomery và cộng sự (2000), Sahn và Stifel (2003), Rutstein S. (2004), McKenzie D. (2005), Prakongsai P. (2006), Howe, Hargreaves và Hutly (2008) ứng dụng chỉ số tài sản để lượng hóa mức sống hộ gia đình. Dominique Haughton và Jonathan Haughton (2011) tổng thuật các kỹ thuật phân tích số liệu khảo sát hộ gia đình. Litchfield J. và Justino P. (2002) phân tích thực trạng giảm nghèo ở Việt Nam 1992 – 2002. Merrill và cộng sự (2010) đo lường mức sống nông thôn Tây Bắc Bangladesh. Dasho Karma Ura, Sabina Alkire, Tshoki Zangmo (2011) và Haoqian Chen (2014) phân tích Tổng Hạnh phúc Quốc gia (GNH) của Bhutan, trong đó lĩnh vực mức sống gồm 3 chỉ tiêu: thu nhập hộ gia đình (trọng số 50%), nhà ở (trọng số 25%), tài sản (trọng số 25%).

Về nghiên cứu trong nước:

  • Quan niệm và cơ sở lý luận: Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Đại từ điển tiếng Việt (2015) định nghĩa mức sống là mức độ thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt vật chất, tinh thần. Hồ Chí Minh Toàn tập (2011) nêu tư tưởng "làm cho người nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người giàu thì giàu thêm". Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VI, VIII, IX, XII nhấn mạnh quản lý phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và thu hẹp khoảng cách vùng miền. Các công trình của Ngô Doãn Vịnh (1999), Nguyễn Minh Tuệ (1996, 2002), Nguyễn Trọng Chuẩn (2005), Trương Thị Thúy Hằng (2008), Lê Hương (2007), Vũ Tuấn Huy (2011) phân tích mối quan hệ giữa dân số, mức sống, gia đình và PTBV.
  • Các nhân tố tác động thực chứng: Đỗ Thiên Kính (2003) phân tích tác động của học vấn qua dữ liệu VHLSS 1993, 1998. Phan Thị Ngọc Trâm (2006) sử dụng VHLSS 2002, 2004 phân tích các biến xã hội. Lê Văn Toàn (2008) đánh giá phân tầng xã hội. Trịnh Thị Kim Ngọc (2008) phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến mức sống. Nguyễn Đình Tấn (2009) phân loại 4 nhóm yếu tố tác động đến phân tầng xã hội. Nguyễn Trọng Xuân (2009), Vũ Thị Vinh (2009), Phí Mạnh Hồng (2010), Nguyễn Thị Hoa (2010) đánh giá tăng trưởng, phân phối thu nhập và chính sách giảm nghèo. Phạm Lê Thông (2011) sử dụng hàm thu nhập cá nhân từ 1.997 mẫu tại Đồng bằng sông Cửu Long (VHLSS 2008). Phan Thị Nữ (2012) đánh giá tác động của tín dụng nông thôn. Hoàng Cầm và Phạm Quỳnh Phương (2012) phân tích chính sách sinh kế vùng dân tộc thiểu số (DTTS). Nguyễn Văn Toàn, Trương Tấn Quân, Trần Văn Quảng (2012) khảo sát tác động của Chương trình 135 tại huyện Hướng Hóa (Quảng Trị). Báo cáo của CIEM và FES (2012) chỉ ra gia tăng 10% bình đẳng thu nhập giúp duy trì khả năng tăng trưởng bền vững thêm 50%. Trần Quang Tuyến (2014) nghiên cứu đất đai và việc làm phi nông nghiệp ven đô Hà Nội. Khổng Tiến Dũng và Phạm Lê Thông (2014) nghiên cứu chi tiêu giáo dục. Vũ Thanh Sơn (2014) nghiên cứu phân phối nguồn lực kinh tế. Viện Năng suất Việt Nam (2016) và Hoàng Anh (2017) khẳng định năng suất lao động quyết định mức sống. Nguyễn Thanh Hằng (2015) phân tích bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế qua VHLSS 2002 – 2012. Đàm Văn Nhuệ, Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Cúc (2015) phân tích vai trò quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với mức sống.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận ở phạm vi quốc gia hoặc vùng rộng lớn, xem xét thuần túy dưới góc độ kinh tế hoặc xã hội học. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề MSDCBV ở phạm vi một tỉnh miền núi dưới góc độ Địa lý học. Cụ thể, các công trình trước chưa làm rõ sự phân hóa không gian theo tiểu vùng, địa hình và cơ cấu dân tộc; chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu và thang điểm đánh giá tổng hợp mức sống cấp tỉnh; đồng thời chưa đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với việc nâng cao MSDCBV tại địa bàn cụ thể như tỉnh Sơn La.

Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu được trích dẫn Trọng tâm học thuật phản ánh trong văn bản
Mức sống và PTBV quốc tế C. Mác; M. Moskowitz; H. Clark (UNDP); R. Layard; S. Grant; Liên Hợp Quốc (Agenda 2030) Khái niệm mức sống, mối liên hệ giữa tăng trưởng, bình đẳng thu nhập và mục tiêu phát triển bền vững
Đo lường mức sống quốc tế A. Atkinson; Montgomery và cs; D. Haughton & J. Haughton; D. K. Ura và cs (Bhutan) Phương pháp đo lường bằng tiền, chỉ số tài sản, kỹ thuật phân tích số liệu hộ gia đình và chỉ số GNH
Chính sách và mức sống tại Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam; Hồ Chí Minh; Đỗ Thiên Kính; Phạm Lê Thông; CIEM & FES Đường lối phát triển KT – XH, tác động của học vấn, phân phối thu nhập và hiệu quả chính sách giảm nghèo
Quản lý phát triển và không gian địa phương N. Minot và cs; Hoàng Cầm & Phạm Quỳnh Phương; Đàm Văn Nhuệ và cs; Nguyễn Văn Toàn và cs Tác động của vị trí không gian địa lý, quản lý nhà nước cấp tỉnh, sinh kế tộc người và Chương trình 135

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xác lập các khái niệm và khung phân tích:

  • Quan niệm về mức sống dân cư (MSDC): Là phạm trù kinh tế – xã hội đặc trưng cho mức thỏa mãn nhu cầu về thể chất, tinh thần và xã hội của con người, được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu số lượng và chất lượng của điều kiện sinh hoạt và lao động.
  • Quan niệm về mức sống dân cư bền vững (MSDCBV): Được luận án xác định trên 2 phương diện: Phương diện thứ nhất là mức độ đạt được để thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần luôn gia tăng với mức tăng tương đối ổn định, người dân hài lòng, không trồi sụt thất thường hay suy giảm; Phương diện thứ hai là mức sống giữa các tiểu vùng và giữa các tầng lớp dân cư (thị dân – nông thôn; 20% nhóm thu nhập cao nhất so với 20% nhóm thu nhập thấp nhất) được người dân chấp nhận, không chênh lệch đến mức gây bất lợi cho phát triển ổn định.
  • Quan hệ giữa MSDCBV và Phát triển bền vững (PTBV): MSDCBV là hệ quả của PTBV, đồng thời là nhân tố đảm bảo cho phát triển KT – XH ổn định. Luận án tích hợp khái niệm sinh kế bền vững (hoạt động kiếm sống dựa trên 5 nguồn lực: con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội).
  • Nâng cao mức sống dân cư theo hướng bền vững: Là quá trình nhà nước, chính quyền và người dân làm thay đổi MSDC gia tăng liên tục trong trạng thái ổn định. Luận án vận dụng quan điểm địa kinh tế mới: phát triển kinh tế cần tập trung (mất cân đối về không gian sản xuất), còn xã hội thì tiến đến hội tụ (mức sống phát triển đồng đều).
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng: Luận án xây dựng mô hình gồm 6 nhóm yếu tố chi phối MSDCBV: (1) Định hướng và chính sách phát triển (đường lối phát triển kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách thu nhập, chính sách phúc lợi xã hội); (2) Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (địa hình, độ dốc, khí hậu, đất đai, nguồn vốn tự nhiên theo Costanza); (3) Tình hình phát triển kinh tế và sinh kế (tốc độ tăng trưởng, quy mô GRDP, cơ cấu kinh tế, năng suất lao động, ứng dụng khoa học kỹ thuật và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0); (4) Dân cư và chất lượng lao động; (5) Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (6) Ảnh hưởng của toàn cầu hóa, thị trường và giá cả.

Về quan điểm tiếp cận, luận án quán triệt 5 quan điểm chủ đạo và 3 tiếp cận bổ trợ:

  1. Quan điểm hệ thống: Coi MSDC là một hệ thống lớn gồm các phân hệ vật chất, thể lực, trí lực; đặt Sơn La là phân hệ trong hệ thống vùng Tây Bắc và vùng TDMNPB.
  2. Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ: Gắn các chỉ báo mức sống với không gian lãnh thổ cụ thể, chú ý sự phân hóa theo địa hình và cơ cấu dân tộc.
  3. Quan điểm lịch sử – viễn cảnh: Phân tích hiện trạng mức sống trong mối liên hệ nhân quả từ quá khứ đến hiện tại để dự báo tương lai đến năm 2025.
  4. Quan điểm phát triển bền vững: Đánh giá dựa trên sự hài hòa 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
  5. Quan điểm theo nguyên lý nhân – quả: Tìm nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế, yếu kém trong nâng cao mức sống.
  6. Các tiếp cận bổ trợ: Tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn; tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô; tiếp cận liên ngành – liên vùng.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý số liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Sơn La và các sở ban ngành của tỉnh; tính toán chuỗi số liệu hiện trạng 2010 – 2016 và chuẩn bị dữ liệu dự báo đến năm 2025.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu mức sống qua các mốc thời gian, giữa các tiểu vùng, giữa đô thị và nông thôn, giữa các nhóm dân cư và giữa tỉnh Sơn La với các địa phương khác.
  • Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá mặt tích cực và hạn chế của các chính sách giảm nghèo, chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng, các chính sách hỗ trợ vùng DTTS, vùng đặc biệt khó khăn (hỗ trợ cước phí, chất đốt, thắp sáng, sách giáo khoa, học sinh bán trú, nội trú).
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, xin ý kiến đánh giá của chuyên viên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế Sơn La; chuyên viên UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND hoặc cán bộ cấp xã tại địa bàn khảo sát (theo danh mục tại Phụ lục 59).
  • Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo và SPSS kết hợp số liệu thống kê để xây dựng các bản đồ chuyên đề phản ánh các đặc trưng mức sống và sự phân hóa không gian mức sống tại Sơn La.
  • Phương pháp đánh giá theo thang điểm: Lựa chọn các chỉ tiêu đặc trưng cho cấp tỉnh, chia mỗi chỉ tiêu thành 5 bậc tương ứng với 5 mức điểm: 1 (thấp), 2 (khá thấp), 3 (trung bình), 4 (khá cao), 5 (cao). Tiến hành lập bảng tính điểm đánh giá tổng hợp cho 12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La.
  • Phương pháp dự báo: Vận dụng chủ yếu tại Chương 4 để tính toán các yêu cầu bền vững mức sống đến năm 2025 dựa trên định hướng phát triển KT – XH của địa phương.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập số liệu sơ cấp kiểm định các khoảng trống dữ liệu thống kê. Mẫu điều tra gồm 360 hộ gia đình phân bố đều tại 12/12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La (30 hộ/đơn vị). Thời điểm khảo sát vào tháng 12/2016 và tháng 6/2017. Phiếu điều tra thu thập thông tin về thu nhập, chi tiêu, tài sản bền lâu, điều kiện nhà ở, nguồn điện, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, khả năng tiếp cận dịch vụ, biến động mức sống giai đoạn 2010 – 2016, khó khăn sản xuất và các hình thức hỗ trợ nhận được trong năm 2016 (Phụ lục 60). Dữ liệu được xử lý bằng phân tích thống kê và phần mềm Excel.
Thuộc tính khảo sát thực địa Chi tiết thực hiện theo văn bản
Quy mô mẫu điều tra 360 hộ gia đình
Địa bàn khảo sát Chia đều tại 12/12 huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La (30 hộ/huyện)
Thời điểm thực hiện Đợt 1: Tháng 12/2016; Đợt 2: Tháng 6/2017
Hình thức phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình theo mẫu phiếu cấu trúc sẵn
Công cụ xử lý số liệu Phân tích thống kê kết hợp phần mềm tính toán Excel

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến nâng cao mức sống dân cư theo hướng bền vững

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ở quy mô quốc tế và trong nước. Tác giả phân tích các khái niệm về mức sống, các mô hình gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, sự chi phối của đường lối thể chế, điều kiện tự nhiên, tài nguyên và trình độ công nghệ. Về phương diện đo lường, chương này so sánh các cách tiếp cận bằng tiền tệ (thu nhập, chi tiêu) với các phương pháp tiếp cận phi tiền tệ (chỉ số tài sản của Montgomery, Sahn & Stifel, mô hình GNH của Bhutan). Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố chưa nghiên cứu thỏa đáng bài toán mức sống bền vững đối với một đơn vị cấp tỉnh ở miền núi dưới góc độ Địa lý học, chưa gắn kết hiện tượng mức sống với sự phân hóa lãnh thổ và cơ cấu tộc người, qua đó khẳng định sự cần thiết của đề tài luận án.

Chương 2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao mức sống dân cư theo hướng bền vững

Chương 2 làm rõ bản chất của MSDCBV thông qua hai phương diện: sự gia tăng ổn định các nhu cầu vật chất, tinh thần nhận được sự hài lòng của người dân, và sự kiểm soát khoảng cách phân hóa giữa các vùng, các nhóm xã hội ở ngưỡng chấp nhận được. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa MSDCBV với PTBV và sinh kế bền vững (5 nguồn vốn sinh kế). Luận án vận dụng quan điểm địa kinh tế mới: tổ chức không gian sản xuất theo hướng tập trung, nhưng phân phối thành quả xã hội và mức sống hướng tới hội tụ đồng đều. Luận án phân tích cơ chế chi phối của 6 nhóm yếu tố: đường lối chính sách vĩ mô, vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên (đặc biệt là vốn tự nhiên theo Costanza), tình hình phát triển kinh tế (tăng trưởng GRDP, cơ cấu ngành, năng suất lao động, tiến bộ công nghệ 4.0), dân cư – chất lượng lao động, hạ tầng kỹ thuật, và tác động của thị trường toàn cầu hóa. Chương này cũng phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước có thể vận dụng cho tỉnh Sơn La.

Chương 3. Thực trạng mức sống dân cư theo hướng bền vững ở tỉnh Sơn La

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng MSDC tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2016 dựa trên các nguồn dữ liệu chính thức và kết quả khảo sát sơ cấp. Tỉnh Sơn La có diện tích đứng thứ 3 cả nước, địa hình chia cắt phức tạp thành 3 tiểu vùng KT – XH. Mặc dù tỷ lệ nghèo của cả nước giảm xuống 5,8% vào năm 2016, Sơn La vẫn là địa phương có mức sống thấp: tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2016 lên tới 31,9% (xếp thứ 3/4 Tây Bắc, 5/14 TDMNPB và 5/63 cả nước); thu nhập bình quân đầu người một tháng xếp 62/63 tỉnh, thành phố. Dân số di cư ra khỏi tỉnh duy trì ở mức cao (năm 2010 là 21.920 người, chiếm 2,4% dân số; năm 2016 là khoảng 17.000 người), chủ yếu hướng vào Tây Nguyên do đời sống khó khăn. Chương này vận dụng phương pháp GIS (MapInfo) và thang điểm 5 bậc để đánh giá tổng hợp mức sống trên 12 huyện, thành phố, làm rõ sự phân hóa sâu sắc giữa đô thị với vùng sâu vùng xa, giữa đồng bào DTTS với người Kinh. Đồng thời, chương trình bày kết quả khảo sát 360 hộ gia đình về khó khăn sinh kế, thiếu hụt cơ sở hạ tầng, điện, nước sạch và tiếp cận dịch vụ công.

Chương 4. Giải pháp nâng cao mức sống dân cư theo hướng bền vững ở tỉnh Sơn La

Dựa trên phương pháp dự báo và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, Chương 4 xác lập các quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao MSDC tỉnh Sơn La theo hướng BV đến năm 2025. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Phát triển kinh tế và chuyển đổi sinh kế: Khai thác thế mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến và thị trường, nhân rộng các mô hình đạt giá trị từ 300 triệu đến 800 triệu – 1 tỷ đồng/ha (như tại Mộc Châu).
  • Chính sách xã hội và giảm nghèo: Hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập, tăng cường hỗ trợ trực tiếp các nhóm người nghèo, người yếu thế và đồng bào DTTS; nâng cao hiệu quả các chính sách hỗ trợ giáo dục, y tế, nhà ở và trợ cấp tiêu dùng.
  • Phát triển kết cấu hạ tầng: Đầu tư mạng lưới giao thông liên vùng, liên xã, hệ thống điện lưới quốc gia, công trình nước sạch và thông tin liên lạc tại các vùng sâu, vùng cao biên giới.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao năng suất lao động xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch việc làm sang khu vực phi nông nghiệp.
  • Bảo vệ môi trường và ứng phó thiên tai: Quản lý khai thác vốn tự nhiên bền vững, phòng chống suy thoái đất và sạt lở lũ quét nhằm bảo vệ an toàn sinh kế cho dân cư.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, đúc kết và làm rõ các vấn đề lý luận về nâng cao MSDC theo hướng BV dưới góc độ Địa lý học đối với cấp tỉnh ở Việt Nam.
  • Xác định nội hàm của MSDCBV trên 2 phương diện (sự gia tăng ổn định mức thỏa mãn nhu cầu và sự kiểm soát khoảng cách phân hóa không gian/xã hội).
  • Xác lập khung các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương cấp tỉnh.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích rõ những lợi thế, khó khăn, rào cản tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến mức sống và tiến trình nâng cao MSDC theo hướng BV ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2016.
  • Đánh giá hiện trạng nghèo đa chiều, thu nhập, tình trạng di cư và sự phân hóa mức sống giữa 3 tiểu vùng và 12 huyện, thành phố thông qua công cụ GIS và thang điểm tổng hợp.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong công tác nâng cao mức sống của địa phương.
  • Xác định hệ thống quan điểm, mục tiêu, định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng BV đến năm 2025 có căn cứ khoa học, hỗ trợ công tác quy hoạch và hoạch định chính sách KT – XH của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nguồn tài liệu thống kê thứ cấp về MSDC và MSDCBV tại địa bàn tỉnh Sơn La còn thiếu và chưa có sự đồng bộ giữa các cơ quan quản lý, gây phức tạp cho quá trình tổng hợp số liệu.
  • Mốc dữ liệu thực trạng dừng ở giai đoạn 2010 – 2016 do phụ thuộc vào chu kỳ công bố các văn bản điều tra chính thức của Nhà nước (Khảo sát MSDC Việt Nam 2016, Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2016).
  • Mẫu điều tra xã hội học gồm 360 hộ chia cho 12 huyện, thành phố (30 hộ/đơn vị hành chính) mang tính khảo sát kiểm định, chưa bao quát chi tiết từng bản làng xa xôi.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật chuỗi số liệu thống kê sau năm 2016 nhằm theo dõi biến động mức sống trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của tỉnh Sơn La.
  • Mở rộng quy mô điều tra thực địa, đi sâu khảo sát chuyên biệt theo từng nhóm tộc người thiểu số và từng tiểu vùng sinh thái đặc thù.
  • Đánh giá mức độ khả thi và kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp khi triển khai trên địa bàn tỉnh đến mốc năm 2025.

Giá trị tham khảo

Giá trị ứng dụng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Địa lý học, Kinh tế phát triển, Xã hội học và Quản lý công khi nghiên cứu về phân hóa lãnh thổ mức sống, sinh kế bền vững và phương pháp đánh giá mức sống cấp địa phương.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La cùng các sở, ban, ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trong việc xây dựng kế hoạch phát triển KT – XH, chính sách giảm nghèo đa chiều và an sinh xã hội.
  • Đối với các địa phương khác: Cung cấp khung phương pháp luận đánh giá thang điểm 5 bậc và bản đồ hóa mức sống để các tỉnh miền núi thuộc vùng TDMNPB và Tây Nguyên tham khảo, vận dụng nghiên cứu bài toán nâng cao mức sống dân cư trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ nghèo đa chiều và thu nhập của tỉnh Sơn La năm 2016 có thứ bậc như thế nào so với cả nước và khu vực? Theo số liệu được luận án trích dẫn, năm 2016 tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của tỉnh Sơn La là 31,9%, đứng thứ 3 trên 4 tỉnh Tây Bắc, thứ 5 trên 14 tỉnh vùng TDMNPB và thứ 5 trên 63 tỉnh, thành phố cả nước. Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh Sơn La ở mức rất thấp, xếp thứ 3/4 tỉnh Tây Bắc, thứ 13/14 tỉnh TDMNPB và thứ 62/63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

  2. Tình trạng di cư dân số ra ngoài tỉnh Sơn La trong giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận ra sao? Luận án ghi nhận số lượng dân cư di cư ra khỏi tỉnh Sơn La ở mức lớn, đặc biệt là người dân tộc thiểu số di chuyển từ miền núi Bắc Bộ vào Tây Nguyên. Năm 2010, số lượng người di cư của Sơn La là khoảng 21.920 người (chiếm khoảng 2,4% dân số toàn tỉnh); đến năm 2016 vẫn có khoảng 17.000 người di cư. Lý do chủ yếu của tình trạng này là do mức sống của đồng bào thấp và đời sống gặp nhiều khó khăn.

  3. Khái niệm mức sống dân cư bền vững được tác giả xác định dựa trên những phương diện nào? Tác giả luận án xác định mức sống dân cư bền vững dựa trên hai phương diện cốt lõi: Phương diện thứ nhất là mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân luôn gia tăng với mức tăng tương đối ổn định, không trồi sụt, thất thường hay suy giảm, nhận được sự hài lòng của người dân; Phương diện thứ hai là mức độ chênh lệch mức sống giữa các tiểu vùng và giữa các tầng lớp dân cư (thị dân với nông thôn, nhóm 20% thu nhập cao nhất với nhóm 20% thu nhập thấp nhất) nằm trong giới hạn được người dân chấp nhận, không gây bất lợi cho sự ổn định và phát triển xã hội.

  4. Quy mô và phương thức triển khai cuộc điều tra xã hội học của luận án được thực hiện như thế nào? Cuộc điều tra xã hội học của luận án được triển khai trên quy mô 360 hộ gia đình, phân bổ đều cho 12/12 huyện và thành phố của tỉnh Sơn La (30 hộ trên một đơn vị hành chính). Thời gian điều tra thực địa được tiến hành qua hai đợt: đợt 1 vào tháng 12/2016 và đợt 2 vào tháng 6/2017. Phương thức thực hiện là phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình theo mẫu phiếu điều tra soạn sẵn, sau đó số liệu được tổng hợp và phân tích bằng phương pháp thống kê kết hợp phần mềm Excel.

  5. Luận án sử dụng thang điểm đánh giá mức sống tổng hợp theo các mức độ nào? Luận án áp dụng phương pháp đánh giá theo thang điểm bằng cách lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh đặc trưng mức sống cấp tỉnh, chia mỗi chỉ tiêu thành 5 bậc cơ bản với mức điểm tương ứng từ 1 đến 5: bậc 1 tương ứng mức thấp (1 điểm), bậc 2 là khá thấp (2 điểm), bậc 3 là trung bình (3 điểm), bậc 4 là khá cao (4 điểm) và bậc 5 là cao (5 điểm). Từ bảng điểm từng chỉ tiêu, tác giả lập bảng tính điểm tổng hợp cho toàn bộ 12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nâng cao mức sống dân cư ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững" thuộc chuyên ngành Địa lý học đã giải quyết có căn cứ khoa học bài toán lý luận và thực tiễn về mức sống dân cư bền vững ở cấp độ một tỉnh miền núi. Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích thống kê, công nghệ GIS bản đồ và khảo sát thực địa 360 hộ gia đình để làm sáng tỏ bức tranh phân hóa mức sống sâu sắc giữa các tiểu vùng và các nhóm dân cư tại Sơn La giai đoạn 2010 – 2016. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của tỷ lệ nghèo đa chiều cao và tình trạng di cư, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế công nghệ cao, an sinh xã hội và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đến năm 2025. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững tại địa phương.