Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ: tình hình, nguyên nhân và phòng ngừa" được tác giả Diệp Huyền Thảo thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trung Thành và TS. Nguyễn Văn Điệp. Luận án thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm (mã số: 9.05).
Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em (XPTDTE) trên phạm vi cả nước diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân các cấp từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2013, trong số các vụ án xâm phạm tình dục phụ nữ và trẻ em được đưa ra xét xử sơ thẩm có 1.641 bị cáo phạm tội "Hiếp dâm", 3.759 bị cáo phạm tội "Hiếp dâm trẻ em", 31 vụ với 61 bị cáo phạm tội "Cưỡng dâm", 25 vụ với 30 bị cáo phạm tội "Cưỡng dâm trẻ em", 2.878 bị cáo phạm tội "Giao cấu với trẻ em", và 879 vụ với 896 bị cáo phạm tội "Dâm ô với trẻ em". Tổng cộng có 6.563 bị cáo xâm phạm tình dục trẻ em, chiếm tỷ lệ 78,99% số vụ và 73,68% tổng số bị cáo bị xét xử về các tội xâm phạm tình dục. Báo cáo số 16/BC-TANDTC ngày 24/03/2017 của Tòa án nhân dân tối cao cũng ghi nhận số lượng bị cáo bị xét xử liên tục ở mức cao: năm 2014 xét xử 1.976 bị cáo; năm 2015 xét xử 1.692 vụ với 1.798 bị cáo; năm 2016 xét xử 1.454 vụ với 1.528 bị cáo.
Thực tiễn miền Tây Nam Bộ phản ánh nhiều vụ án có tính chất nghiêm trọng, xuất hiện mối quan hệ thân tộc giữa người phạm tội và nạn nhân (cha, ông ngoại, anh trai, cha dượng). Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề tội phạm ở từng địa phương riêng lẻ, song chưa có công trình nghiên cứu tổng thể, toàn diện về tình hình các tội XPTDTE trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ gắn với các yếu tố đặc thù về tự nhiên, xã hội, dân tộc và tập quán sinh hoạt.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ nhằm kiểm soát sự gia tăng và làm giảm dần loại tội phạm này trong những năm tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài, xác định các nội dung đã thống nhất và các khoảng trống cần tiếp tục làm rõ.
- Khái quát cơ sở lý luận về các tội XPTDTE, tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện, phần hiện, phần ẩn, dự báo và phòng ngừa tội phạm.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phần hiện và phần ẩn của tình hình các tội XPTDTE trên địa bàn miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 – 2018.
- Làm rõ các nguyên nhân và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường sống, yếu tố nạn nhân và hoàn cảnh tình huống tác động đến tình hình tội phạm trên địa bàn miền Tây Nam Bộ.
- Dự báo xu hướng vận động của tình hình các tội XPTDTE tại khu vực trong thời gian tới.
- Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm phù hợp với đặc thù miền Tây Nam Bộ.
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
- Giả thuyết nghiên cứu: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ trong thời gian từ 2007 – 2018 đang gia tăng và có diễn biến phức tạp; công tác phòng ngừa thời gian qua chưa đạt hiệu quả cao và còn thiếu tính đồng bộ giữa các khu vực; do đó cần xây dựng các giải pháp thiết thực, gắn liền đặc thù vùng miền để kiểm soát và phòng ngừa.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- a. Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ đang diễn ra như thế nào trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2018?
- b. Nguyên nhân và điều kiện trên địa bàn miền Tây Nam Bộ đang tác động đến tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em như thế nào?
- c. Để thực hiện tốt công tác phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ thì cần xây dựng hệ thống phòng ngừa tội phạm như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em, nguyên nhân, điều kiện phát sinh và phát triển, cùng các giải pháp phòng ngừa trên địa bàn miền Tây Nam Bộ.
- Phạm vi chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
- Phạm vi tội danh: 4 tội danh theo Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 (gồm Điều 112: Tội hiếp dâm trẻ em; Điều 114: Tội cưỡng dâm trẻ em; Điều 115: Tội giao cấu với trẻ em; Điều 116: Tội dâm ô đối với trẻ em), có đối chiếu quy định 5 tội danh xâm phạm tình dục người dưới 16 tuổi theo BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Điều 142, 144, 145, 146, 147) và Luật Trẻ em năm 2016.
- Phạm vi không gian: 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang và Thành phố Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Khảo sát số liệu thống kê tư pháp xét xử hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ và Tòa án nhân dân tối cao giai đoạn 2007 – 2018; đồng thời tiến hành nghiên cứu thực chứng hồ sơ của 485 bản án hình sự sơ thẩm điển hình trên địa bàn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ sở lý luận tội phạm học và thực tiễn đấu tranh phòng chống các tội xâm phạm tình dục:
Các nghiên cứu lý luận tội phạm học trong nước:
- Đề tài cấp Nhà nước KX-04-14 do Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) chủ trì (1994) xác lập các vấn đề lý luận đại cương về tội phạm học tại Việt Nam.
- Giáo trình và chuyên khảo của Đỗ Ngọc Quang (1995), Võ Khánh Vinh (1999, 2003, 2008, 2009, 2013), Trường Đại học Luật Hà Nội (2010, 2015), Nguyễn Ngọc Hòa (2015, 2017), Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (2000), Nguyễn Văn Cảnh và Phạm Văn Tỉnh (2007, 2008, 2009, 2011), Nguyễn Xuân Yêm (2001), Trịnh Tiến Việt (2008). Các công trình này xây dựng hệ thống khái niệm về tình hình tội phạm, các thông số phản ánh lượng và chất (thực trạng, động thái, cơ cấu, tính chất), lý luận về nguyên nhân - điều kiện, phân loại nhân thân người phạm tội (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2003), lý luận về nạn nhân học (Trần Hữu Tráng, 2002, 2011; Nguyễn Khắc Hải, 2018) và hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm.
Các nghiên cứu về tội xâm phạm tình dục và tội phạm bạo lực:
- Tài liệu chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2019) hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Linh (2019) về các tội xâm phạm tình dục trong luật hình sự Việt Nam; Nguyễn Văn Hương (2008) về tội mua bán phụ nữ; Nguyễn Ngọc Bình (2010) về tội phạm có sử dụng bạo lực; Nguyễn Mai Trâm (2017) về tội phạm mua bán người; Đỗ Đức Hồng Hà (2007) về tội giết người và bài viết (2017) về thực trạng XPTDTE; Trịnh Thị Thu Hương (2004) về đấu tranh phòng chống các tội xâm phạm tình dục; Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh (2011) về bảo vệ quyền nạn nhân dưới góc độ quyền con người; các bài báo chuyên ngành của Nguyễn Văn Điền (2019), Trần Xuân Thiên An (2018).
Các công trình nghiên cứu trên địa bàn cụ thể:
- Nghiên cứu tại Đồng Nai của Đồng Xuân Thọ (2011); toàn quốc của Lê Hữu Du (2015); miền Đông Nam Bộ của Trần Văn Thưởng (2018); các tỉnh phía Nam của Vũ Đức Trung (2005), Võ Thị Kim Oanh, Lê Nguyên Thanh và Phạm Thái (2008); thành phố Hà Nội của Nguyễn Thị Hương (2012), Hà Xuân Tùng (2010); TP. Hồ Chí Minh của Lê Thị Linh Sương (2015); tỉnh An Giang của Bùi Bé Năm (2007); tỉnh Trà Vinh của Diệp Huyền Thảo (2014); tỉnh Đồng Tháp của Võ Thành Tốt (2002); tỉnh Sóc Trăng của Phan Thị Ngoan (2013).
Các nghiên cứu ngoài nước:
- Lý luận tội phạm học tổng quát: Frank Schmalleger (Criminology Today, 2002), Cesare Beccaria (On crime and punishment), Fance Heidensohn (Crime and Society), Rob White và Haines (Crime and Criminology, 2000), Larry Siegel (Criminology – The Core, 2014), Stephen R. Schneider (Crime prevention theory and practice), công trình dịch thuật Crimes and Justice in Contemporary Japan (1989, dịch bởi Nguyễn Xuân Yêm và Hồ Trọng Ngũ), Mikovskij G. (Cơ sở lý luận của việc phòng ngừa tội phạm, 1977/1982).
- Chuyên sâu về xâm hại tình dục trẻ em: Công trình của Anita Carlsteadt (2012) tại Đại học Gothenburg (Child Sexual Abuse: Crimes, Victims, Offender Characteristics, and Recidivism).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở phạm vi toàn quốc, từng tỉnh thành riêng biệt hoặc khu vực miền Đông Nam Bộ. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, liên kết số liệu thực chứng của toàn bộ 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ trong chuỗi thời gian 12 năm (2007 – 2018) nhằm phân tích mối quan hệ giữa tình hình tội phạm với các yếu tố đặc thù vùng sông nước, đời sống văn hóa, dân tộc Khmer, tình trạng di biến động dân cư, tỷ lệ ly hôn và hiện tượng phụ nữ kết hôn với người nước ngoài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết tội phạm học mác-xít và tội phạm học hiện đại:
- Khái niệm tình hình tội phạm: Xem tình hình tội phạm là hiện tượng xã hội, pháp lý - hình sự mang tính lịch sử, giai cấp, bao gồm tổng thể thống nhất các tội phạm xảy ra trong một đơn vị không gian và thời gian xác định.
- Khung phân tích phần hiện: Xác định qua 4 thông số: mức độ (số vụ, số bị cáo, tỷ trọng, hệ số tội phạm trên 100.000 dân), động thái (sự biến thiên qua các năm), cơ cấu (cơ cấu cơ bản theo tội danh, cơ cấu chuyên biệt theo nhân khẩu học - xã hội) và tính chất nguy hiểm cho xã hội.
- Khung phân tích phần ẩn: Phân loại tội phạm ẩn thành ẩn khách quan, ẩn chủ quan và ẩn thống kê; khảo sát qua các tiêu chí độ ẩn, vùng ẩn, thời gian ẩn và nguyên nhân làm phát sinh tội phạm ẩn.
- Cơ sở pháp lý: Phân tích đối chiếu quy định tại Điều 37 Hiến pháp năm 2013; Luật Trẻ em năm 2016; BLHS năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 (Điều 112, 114, 115, 116); BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Điều 142, 144, 145, 146, 147) cùng Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Dựa trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm của Đảng và Nhà nước về tư pháp hình sự và bảo vệ quyền trẻ em.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước.
- Phương pháp thống kê tư pháp hình sự: Thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân trong giai đoạn 2007 – 2018.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa miền Tây Nam Bộ với các vùng giáp ranh (miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên) và phạm vi cả nước; so sánh tỷ trọng giữa các tội danh trong nhóm.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Khảo sát, phân tích chi tiết hồ sơ 485 bản án hình sự sơ thẩm tại 13 địa phương để trích xuất đặc điểm nhân thân người phạm tội, nạn nhân và hoàn cảnh tình huống.
- Phương pháp dự báo khoa học: Phân tích xu hướng biến động kết hợp bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội để dự báo tình hình tội phạm trong thời gian tiếp theo.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Báo cáo tổng kết công tác xét xử hàng năm của TAND 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ từ năm 2007 đến năm 2018.
- Báo cáo số liệu tội phạm định kỳ của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Dữ liệu nghiên cứu thực chứng từ 485 bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính: lý luận chung về tội phạm học, các nghiên cứu chuyên sâu về tội phạm tình dục và nghiên cứu thực tiễn trên từng địa bàn. Luận án phân tích sự phát triển của các quan điểm lý thuyết về cấu thành tội phạm, nhân thân người phạm tội, nạn nhân học và cơ chế phòng ngừa. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trong nước đã thống nhất về vai trò của các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường gia đình, quản lý nhà nước đối với tình hình tội phạm. Đồng thời, chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tạo cơ sở phương pháp luận để triển khai các chương tiếp theo.
Chương 2: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ
Chương 2 trình bày các khái niệm pháp lý, đặc điểm của tình hình tội phạm, phân tích thực trạng phần hiện và phần ẩn của các tội XPTDTE tại 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2007 – 2018.
1. Mức độ và phân bố số liệu phần hiện:
Trong giai đoạn 2007 – 2017 (áp dụng BLHS 1999), TAND các tỉnh miền Tây Nam Bộ đã xét xử sơ thẩm 3.793 vụ án với 3.864 bị cáo về các tội XPTDTE (trung bình mỗi năm xét xử khoảng 316 vụ với gần 320 bị cáo). Khi áp dụng BLHS 2015, tòa án khu vực đã xét xử sơ thẩm 520 vụ án với 541 bị cáo. Tổng cộng trong 12 năm (2007 – 2018), toàn vùng đã xét xử sơ thẩm 4.244 vụ án với 4.327 bị cáo phạm các tội XPTDTE.
| Địa bàn (Tỉnh / Thành phố) |
Giai đoạn 2007 – 2017 (BLHS 1999) |
Áp dụng BLHS 2015 |
Tổng số vụ án (2007 – 2018) |
Tổng số bị cáo (2007 – 2018) |
| Cà Mau |
558 vụ / 561 bị cáo |
53 vụ / 56 bị cáo |
611 vụ |
617 bị cáo |
| Kiên Giang |
421 vụ / 426 bị cáo |
41 vụ / 44 bị cáo |
462 vụ |
470 bị cáo |
| Sóc Trăng |
331 vụ / 334 bị cáo |
37 vụ / 40 bị cáo |
368 vụ |
374 bị cáo |
| Đồng Tháp |
307 vụ / 311 bị cáo |
28 vụ / 33 bị cáo |
335 vụ |
344 bị cáo |
| An Giang |
286 vụ / 289 bị cáo |
43 vụ / 45 bị cáo |
329 vụ |
334 bị cáo |
| Vĩnh Long |
284 vụ / 287 bị cáo |
31 vụ / 32 bị cáo |
315 vụ |
319 bị cáo |
| Hậu Giang |
262 vụ / 266 bị cáo |
25 vụ / 27 bị cáo |
287 vụ |
293 bị cáo |
| TP. Cần Thơ |
257 vụ / 260 bị cáo |
31 vụ / 33 bị cáo |
288 vụ |
293 bị cáo |
| Trà Vinh |
253 vụ / 260 bị cáo |
38 vụ / 40 bị cáo |
291 vụ |
300 bị cáo |
| Long An |
232 vụ / 235 bị cáo |
34 vụ / 37 bị cáo |
266 vụ |
272 bị cáo |
| Bạc Liêu |
211 vụ / 216 bị cáo |
32 vụ / 35 bị cáo |
243 vụ |
251 bị cáo |
| Tiền Giang |
210 vụ / 214 bị cáo |
27 vụ / 29 bị cáo |
237 vụ |
243 bị cáo |
| Bến Tre |
181 vụ / 185 bị cáo |
31 vụ / 32 bị cáo |
212 vụ |
217 bị cáo |
| Toàn vùng Tây Nam Bộ |
3.793 vụ / 3.864 bị cáo |
520 vụ / 541 bị cáo |
4.244 vụ |
4.327 bị cáo |
2. Tỷ trọng so với tổng số vụ xâm hại trẻ em:
Trong giai đoạn 2007 – 2018, miền Tây Nam Bộ xảy ra 4.684 vụ án xâm hại trẻ em với 4.781 bị cáo. Trong đó, nhóm tội xâm phạm tình dục trẻ em chiếm 4.244 vụ (tỷ lệ 90,6%) và 4.327 bị cáo (tỷ lệ 90,5%). Các tội danh xâm hại trẻ em khác chỉ chiếm 440 vụ (9,4%) với 454 bị cáo (9,5%).
3. Động thái và hệ số tội phạm:
Hệ số tội phạm (tính theo số người phạm tội trên 100.000 dân) tại miền Tây Nam Bộ có xu hướng tăng rõ rệt:
| Năm / Giai đoạn |
Hệ số tội phạm (người phạm tội / 100.000 dân) |
Ghi chú so sánh |
| Năm 2007 |
1,86 |
Mức khởi điểm chuỗi khảo sát |
| Giai đoạn 2008 – 2012 |
1,61 – 1,80 |
Thấp hơn mức năm 2007 |
| Năm 2014 |
2,29 |
Bắt đầu xu hướng tăng mạnh |
| Năm 2015 |
2,33 |
Gia tăng liên tục |
| Năm 2016 |
2,37 |
Gia tăng liên tục |
| Năm 2017 |
2,40 |
Gia tăng liên tục |
| Năm 2018 |
2,53 |
Cao gấp 1,36 lần so với năm 2007 |
| Tổng hệ số 2007 – 2012 |
10,50 |
Giai đoạn 6 năm đầu |
| Tổng hệ số 2013 – 2018 |
13,95 |
Cao gấp 1,32 lần giai đoạn 2007 – 2012 |
4. Đánh giá phần ẩn của tội phạm:
Luận án phân tích tội phạm ẩn theo ba nhóm: ẩn khách quan (do nạn nhân mặc cảm, gia đình thỏa hiệp tự giải quyết, không tố giác), ẩn chủ quan (do cơ quan tiến hành tố tụng chưa xử lý kịp thời hoặc đánh giá chứng cứ chưa chuẩn xác) và ẩn thống kê. Tội phạm XPTDTE tại miền Tây Nam Bộ có độ ẩn cao xuất phát từ địa bàn sông nước cách trở, tâm lý e ngại ảnh hưởng tương lai nạn nhân và sự thiếu hụt mạng lưới hỗ trợ pháp lý tại cơ sở.
Chương 3: Nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ
Chương này làm rõ cơ chế phát sinh tội phạm qua phân tích môi trường kinh tế - xã hội, đặc điểm tâm sinh lý, nhân thân chủ thể và phân tích thực chứng 485 bản án sơ thẩm. Các nhóm nguyên nhân và điều kiện chủ yếu gồm:
- Yếu tố kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước: Sự phân hóa giàu nghèo, tình trạng thất nghiệp, thiếu sân chơi lành mạnh cho trẻ em; công tác tuyên truyền pháp luật và bảo vệ trẻ em ở vùng nông thôn, vùng sâu chưa bao phủ đầy đủ.
- Đặc thù tự nhiên và dân cư miền Tây Nam Bộ: Địa hình mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhà ở của người dân phân tán, thưa thớt, tạo hoàn cảnh cô lập thuận lợi cho đối tượng thực hiện hành vi mà không bị phát hiện ngay.
- Đặc điểm gia đình và tập quán xã hội: Tỷ lệ ly hôn cao khiến cấu trúc gia đình bị phá vỡ; hiện tượng phụ nữ kết hôn với người nước ngoài để con lại cho ông bà nuôi dưỡng; cha mẹ làm ăn xa thiếu thời gian chăm sóc, giám sát; tư tưởng dễ thỏa hiệp và giải quyết nội bộ bằng tiền thay vì tố cáo với cơ quan pháp luật.
- Yếu tố dân tộc và văn hóa: Tại một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số (như người Khmer), nhận thức pháp luật về độ tuổi quan hệ tình dục và phong tục cưới gả sớm còn tồn tại những hạn chế nhất định.
- Yếu tố từ phía người phạm tội và nạn nhân: Sự suy thoái đạo đức, lối sống buông thả, ảnh hưởng của văn hóa phẩm khiêu dâm qua mạng internet; người phạm tội lợi dụng mối quan hệ quen biết, uy quyền gia đình hoặc tình trạng nhận thức non nớt, thiếu kỹ năng tự vệ của nạn nhân.
Chương 4: Dự báo và các giải pháp phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ
Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Dự báo: Trong những năm tới, tình hình các tội XPTDTE tại miền Tây Nam Bộ tiếp tục diễn biến phức tạp, thủ đoạn phạm tội có xu hướng tinh vi hơn thông qua môi trường công nghệ và mạng xã hội nếu các nguyên nhân gốc rễ không được kiểm soát.
- Hệ thống giải pháp phòng ngừa xã hội: Nâng cao đời sống kinh tế, an sinh xã hội; củng cố thiết chế gia đình, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, cha mẹ ly hôn hoặc đi làm ăn xa; đẩy mạnh giáo dục giới tính và kỹ năng phòng chống xâm hại trong trường học; tăng cường tuyên truyền pháp luật chuyên biệt bằng tiếng dân tộc thiểu số cho đồng bào Khmer.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật: Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật hình sự và tố tụng hình sự, ban hành hướng dẫn áp dụng thống nhất các điều luật về tội phạm tình dục đối với người dưới 16 tuổi.
- Hệ thống giải pháp của cơ quan tiến hành tố tụng: Nâng cao năng lực nghiệp vụ của lực lượng Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán trong thu thập, bảo quản dấu vết sinh học và chứng cứ điện tử; xây dựng quy trình tố tụng thân thiện với nạn nhân là trẻ em để giảm thiểu tái tổn thương tâm lý; đẩy nhanh tiến độ giải quyết tin báo tội phạm nhằm hạn chế tối đa phần ẩn của tội phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung các luận cứ lý luận tội phạm học về tình hình tội phạm, cơ cấu, động thái, phần hiện, phần ẩn, nguyên nhân, điều kiện và phòng ngừa nhóm tội XPTDTE.
- Làm rõ mối liên hệ giữa các khái niệm trong Luật Trẻ em năm 2016, BLHS năm 1999 và BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với nhóm tội danh xâm phạm tình dục người dưới 16 tuổi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Đây là công trình đầu tiên ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu toàn diện tình hình các tội XPTDTE trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ qua chuỗi dữ liệu 12 năm (2007 – 2018).
- Nhận diện và chứng minh các nguyên nhân, điều kiện mang tính đặc thù của miền Tây Nam Bộ: điều kiện cư trú sông nước thưa thớt, đời sống tín ngưỡng, yếu tố dân tộc Khmer, tình trạng ly hôn cao và hiện tượng phụ nữ kết hôn với người nước ngoài bỏ lại con cái.
- Đưa ra hệ thống số liệu thực chứng từ 485 bản án hình sự sơ thẩm, cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc hoạch định chính sách phòng ngừa tội phạm cấp vùng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện thể chế pháp lý và các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất BLHS năm 2015.
- Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành (Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội) trong phòng ngừa và xử lý tội phạm.
- Triển khai các mô hình phòng ngừa tội phạm gắn liền với địa bàn dân cư nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chủ yếu thu thập và xử lý số liệu xét xử sơ thẩm của ngành Tòa án nhân dân tại 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2007 – 2018; chưa bao quát toàn bộ các giai đoạn tố tụng trước xét xử (điều tra, truy tố) hoặc các vụ việc xử lý hành chính. Giai đoạn áp dụng BLHS 2015 mới chỉ được khảo sát trong năm 2018 do thời điểm ban hành và hiệu lực của luật.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động toàn diện của BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP trong các giai đoạn tiếp theo; tiến hành các nghiên cứu so sánh liên vùng chuyên sâu giữa miền Tây Nam Bộ với miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tội phạm tình dục.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Tội phạm học, Luật Hình sự, Tố tụng Hình sự, Xã hội học pháp luật và Nạn nhân học.
- Đối với hoạt động thực tiễn tư pháp: Là tài liệu tham khảo cho cán bộ tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán) tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ trong quá trình thụ lý, giải quyết tin báo, điều tra và xét xử các vụ án xâm phạm tình dục người dưới 16 tuổi.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan ban ngành xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo vệ trẻ em và phòng chống tội phạm xâm hại tình dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2007 – 2018, toàn vùng miền Tây Nam Bộ đã đưa ra xét xử sơ thẩm bao nhiêu vụ án và bị cáo về các tội xâm phạm tình dục trẻ em?
Trả lời: Trong 12 năm (2007 – 2018), TAND 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ đã xét xử sơ thẩm tổng cộng 4.244 vụ án với 4.327 bị cáo phạm các tội XPTDTE (trong đó giai đoạn 2007 – 2017 xét xử 3.793 vụ/3.864 bị cáo theo BLHS 1999, và năm 2018 xét xử 520 vụ/541 bị cáo theo BLHS 2015).
2. Tỷ trọng của các tội xâm phạm tình dục trẻ em chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số các vụ án xâm hại trẻ em tại miền Tây Nam Bộ?
Trả lời: Theo số liệu thống kê trong luận án, các tội XPTDTE chiếm tỷ lệ áp đảo với 4.244 vụ trên tổng số 4.684 vụ (chiếm 90,6%) và 4.327 bị cáo trên tổng số 4.781 bị cáo (chiếm 90,5%) tội phạm xâm hại trẻ em trên địa bàn.
3. Địa phương nào tại miền Tây Nam Bộ có số lượng vụ án và bị cáo bị xét xử về các tội XPTDTE cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu?
Trả lời: Tỉnh Cà Mau là địa phương có số lượng cao nhất với 558 vụ án/561 bị cáo trong giai đoạn 2007 – 2017 và 53 vụ án/56 bị cáo trong giai đoạn áp dụng BLHS 2015 (tổng cộng 611 vụ án và 617 bị cáo trong cả giai đoạn 2007 – 2018).
4. Hệ số tội phạm các tội xâm phạm tình dục trẻ em tại miền Tây Nam Bộ biến động như thế nào qua các năm?
Trả lời: Hệ số tội phạm năm 2007 là 1,86 người phạm tội/100.000 dân. Giai đoạn 2008 – 2012 dao động từ 1,61 đến 1,80. Từ năm 2014, hệ số này tăng liên tục: năm 2014 là 2,29; năm 2015 là 2,33; năm 2016 là 2,37; năm 2017 là 2,40 và đạt 2,53 vào năm 2018 (năm 2018 cao gấp 1,36 lần so với năm 2007). Tổng hệ số giai đoạn 2013 – 2018 (13,95) cao gấp 1,32 lần so với giai đoạn 2007 – 2012 (10,50).
5. Những yếu tố đặc thù nào của miền Tây Nam Bộ được luận án chỉ ra là nguyên nhân, điều kiện tác động đến tình hình tội phạm?
Trả lời: Luận án xác định các yếu tố đặc thù gồm: địa hình sông nước chia cắt, nhà ở thưa thớt; tỷ lệ ly hôn cao; tình trạng phụ nữ kết hôn với người nước ngoài bỏ lại con cho người thân nuôi dưỡng; đời sống văn hóa, nhận thức pháp luật ở vùng sâu và vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Khmer) còn hạn chế; tâm lý dễ thỏa hiệp, dàn xếp dân sự thay vì tố giác tội phạm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Diệp Huyền Thảo là công trình khoa học chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, phản ánh toàn diện tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 – 2018. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thống kê tư pháp 4.244 vụ án và nghiên cứu thực chứng 485 bản án sơ thẩm, luận án đã làm rõ các chỉ số mức độ, động thái, cơ cấu, tính chất phần hiện cũng như các đặc điểm của phần ẩn tội phạm. Công trình đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa tình hình tội phạm với các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, tập quán cư trú sông nước và yếu tố dân tộc đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trên cơ sở dự báo khoa học, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kinh tế - xã hội, hoàn thiện pháp luật và nghiệp vụ tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em trong thực tiễn.